wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ . LOAN TQ

Total questions: 32

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

2.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

3.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

4.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

5.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

6.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

7.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

8.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

9.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

10.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

11.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

12.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

13.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

14.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

15.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

16.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

17.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

18.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường.

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị.

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn.

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước.

19.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

20.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

21.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang ngược, không biết lượng sức mình trước sông Đà hung dữ.

22.

"dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, ....gùn ghè suốt năm như đòi nợ xuýt..."sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Điệp ngữ, so sánh

b)

Nhân hoá, so sánh

c)

Ẩn dụ, hoán dụ

d)

Điệp ngữ, so sánh, nhân hoá

23.

Vẻ đẹp của con người Tây Bắc được Nguyễn Tuân gọi là gì?

a)

Chất vàng mười đã qua thử lửa

b)

Chất vàng

c)

Vẻ đẹp vang bóng một thời

d)

Vẻ đẹp bình dị, đời thường

24.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Chi tiết:

“Đối với ông lái đò ấy, sông Đà như một trường thiên anh hùng ca mà ông thuộc lòng đến cả những cái chấm than chấm câu và cả những đoạn xuống dòng” thể hiện?

a)

Sự hiểu biết sâu rộng về dòng sông

b)

Thể hiện vẻ đẹp tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên

26.

Các chi tiết "mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời", "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách", "con nai con hổ vọt từ bờ này sang bờ kia" có tác dụng gì?

a)

gợi tả gián tiếp độ cao của vách đá, độ hẹp của lòng sông

b)

thể hiện sự kì vĩ của vách đá

c)

phác hoạ cảm giác của nhà văn về vách đá

d)

làm tăng thêm cảm giác ghê sợ về sông Đà

27.

Lời đề từ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” (Nguyễn Quang Bích) có ý nghĩa gì?

(Chọn 3 đáp án)

a)

đề cập đến nét độc đáo về địa lí của sông Đà: mọi dòng sông đều chảy về hướng đông, chỉ có sông Đà một mình chảy theo hướng bắc

b)

nhắc đến con sông Đà dài

c)

khẳng định cá tính độc đáo của Nguyễn Tuân

d)

khái quát vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của sông Đà

28.

Những chi tiết nào sau đây cho thấy sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà?

(Chọn 2)

a)

Nước phóng những tiếng kêu to hết cỡ

b)

nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

c)

nước thở và kêu như cửa cống cái

d)

chiếc thuyền bị hút trồng cây chuối ngược rồi vụt biến đi và tan xác ở khuỷnh ng dưới

29.

Nguyễn Tuân đã so sánh sóng gió cuồn cuộn trên mặt ghềnh Hát Loóng như

a)

Kẻ du côn

b)

Kẻ đòi nợ xuýt

c)

Kẻ ăn cướp

d)

Tên hung thần

30.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của câu đề từ:

“Chúng thuỷ giai đông tẩu

Đà giang độc bắc lưu”

a)

Nét độc đáo về đặc điểm địa lí của sông Đà

b)

Sự ngược ngạo, ngỗ nghịch của dòng sông

c)

Vẻ đẹp của dòng sông Đà

d)

(Gián tiếp) phong cách của Nguyễn Tuân

31.

Điền từ thích hợp vào câu văn sau:

“nước ... đá, đá ... sóng, sóng ... gió”

a)

đẩy

b)

c)

vỗ

d)

đánh

32.

Câu văn sau đây được dùng để miêu tả đối tượng nào?

“cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Mặt ghềnh Hát Loóng

c)

Những cái hút nước

d)

Thác đá sông Đà