Font size
Worksheetssắp ngủm rồi đó
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau?
Bài toán quản lý là bài toán phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lý đa dạng.
Bài toán quản lý là bài toán phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lý đa dạng.
Bài toán quản lý là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lý đa dạng.
Bài toán quản lý là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lý đa dạng
Trong bảng HOCSINH có các thuộc tính:
- MAHS - Mã số định danh học sinh
- HOTEN - Họ và tên học sinh
- NGAYSINH - Ngày tháng năm sinh
- MALOP - Mã số lớp học
Bản ghi thứ 4 có giá trị ('DHA005' ; 'Nguyễn Văn Dũng'; 20/04/2004; '2022A1') ta thay đổi thành ('DHA345' ; 'Lê Thành Đạt '; 06/12/2004; '2022A8'). Hãy xác định đây là thao tác gì?
Xoá và thêm bản ghi
Chỉnh sửa dữ liệu
Truy vấn dữ liệu
Thêm bản ghi dữ liệu
Việc giáo viên bộ môn ghi điểm vào sổ điểm của lớp được thực hiện thường xuyên, mỗi khi có điểm đánh giá thường xuyên, giữa kỳ hay cuối kỳ. Việc ghi chép này gọi là?
lưu trữ dữ liệu điểm
lưu vào sổ điểm
ghi chép dữ liệu điểm
sao in dữ liệu điểm
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau?
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật thường xuyên, được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật thường xuyên, được truy xuất ngẫu nhiên để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ không cần được cập nhật thường xuyên, được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ không cần được cập nhật thường xuyên, được truy xuất bất kỳ để thu được các thông tin hữu ích.
Việc thêm, xoá và chỉnh sửa dữ liệu là những công việc thường được thực hiện với dữ liệu của tất cả các bài toán quản lý và chúng được gọi chung là gì?
Cập nhật dữ liệu
Khởi tạo dữ liệu
Truy xuất dữ liệu
Khai thác dữ liệu
Công việc lập bảng phân loại kết quả học tập cuối học kỳ, cuối năm học, đòi hỏi phải thống kê, tính toán và phân tích tình hình học tập của lớp từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết. Những công việc như vậy được gọi là gì ?
Khai thác thông tin từ dữ liệu đã có
Cập nhật thông tin từ dữ liệu đã có
Tạo lập thông tin từ dữ liệu đã có
Thống kê thông tin từ dữ liệu đã có
Cách làm nào sau đây gọi là thu thập dữ liệu tự động?
Quét mã vạch hàng hóa tại quầy thu ngân siêu thị.
Giáo viên bộ môn ghi điểm vào sổ điểm lớp.
Nhập dữ liệu vào máy tính từ bàn phím
Kế toán tính toán bằng máy tính Casio fx5050
Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có được gọi là gì?
Truy xuất dữ liệu
Khai thác thông tin
Cập nhật dữ liệu
Khởi tạo dữ liệu
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau?
Quản lý là hoạt động rất phổ biến. Mục đích chính của quản lý là xử lý thông tin để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Quản lý là hoạt động ít phổ biến. Mục đích chính của quản lý là xử lý dữ liệu để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Quản lý là hoạt động ít phổ biến. Mục đích chính của quản lý là xử lý thông tin để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu không quan trọng.
Quản lý là hoạt động rất phổ biến. Mục đích chính của quản lý là xử lý thông tin để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu không quan trọng.
Giáo viên nhập điểm kiểm tra cuối kỳ vào dữ liệu quản lý điểm cho một lớp sau khi có kết quả. Đây là thao tác gì?
Chỉnh sửa dữ liệu
Thêm dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Khởi tạo dữ liệu
Trong bảng GiaoVien(MaGV, TenGV, Mon), tại bản ghi số 3 (Record 3) có giá trị ('INF001','Hoàng Thượng', 'Tin học') được sửa thành ('MAT002','Phạm Tội,'Toán học'). Đây là thao tác gì?
Cả 3 Câu đã nêu đều sai.
Thêm dữ liệu.
Xóa dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu.
Trong dữ liệu của bảng, khi ta sửa đổi dữ liệu của một vài trường của một vài bản ghi. Đây là thao tác gì?
Chỉnh sửa dữ liệu.
Thêm dữ liệu.
Xóa dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu
Trong dữ liệu của bảng, thao tác nào sau đây làm thay đổi số lượng bản ghi trong bảng?
Thêm dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu
Thao tác nào KHÔNG PHẢI là khai thác thông tin từ những dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu?
Chỉnh sửa dữ liệu.
Thống kê dữ liệu.
Phân tích dữ liệu.
Tính toán dữ liệu.
Hãy chỉ ra điều KHÔNG PHẢI là lợi ích của việc thu nhập dữ liệu tự động?
Tăng kích thước lưu trữ của tệp dữ liệu.
Giảm bớt công sức thu nhập dữ liệu.
Thu nhập chính xác một khối lượng dữ liệu lớn.
Nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết.
Mục đích chính của việc quản lý thông tin là gì?
Xử lý thông tin để đưa ra các quyết định
Thu thập thông tin tự động
Lữu trữ dữ liệu lâu dài
Chia sẻ tài nguyên thông tin
Công việc nào trong quản lý thông tin là quan trọng nhất?
Thu thập và lưu trữ dữ liệu
Thu thập và xử lý dữ liệu
Khai thác thông tin và lưu trữ dữ liệu
Xử lý dữ liệu và khai thác thông tin
Cơ sở dữ liệu quản lý học sinh của nhà trường, vào năm học mới thao tác nào sau đây thường xuyên thực hiện nhiều nhất?
Thêm bản ghi dữ liệu học sinh lớp 10
Thêm bản ghi dữ liệu học sinh lớp 11,12.
Xóa bản ghi dữ liệu học sinh lớp 10.
Chỉnh sửa điểm cho học sinh.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là phổ biến với các bài toán quản lý?
Chủ yếu phải giải các phương trình được mô tả bằng các biểu thức toán học phức tạp.
Có mục tiêu là quản lý các đối tượng phục vụ các hoạt động điều hành xã hội hay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Đòi hỏi phải thu thập dữ liệu thường xuyên, chính xác và kịp thời; tổng hợp phân tích dữ liệu để có thể có được những thông tin cần thiết phục vụ các yêu cầu quản lí.
Phổ biến trong thực tiễn xã hội, quyết định sống còn của 1 tổ chức.
Công việc nào dưới đây không phải là công việc cập nhật dữ liệu?
Tìm kiếm các dữ liệu thoả mãn một tiêu chí xác định.
Xoá bộ dữ liệu không còn ý nghĩa.
Nhập thêm bộ dữ liệu mới thu thập được.
Sửa chữa dữ liệu đã có để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
Trường hợp phải thu thập dữ liệu thường xuyên với tần suất và khối lượng lớn, người ta thường sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào dưới đây?
Dùng thiết bị thu thập dữ liệu tự động.
Dùng thiết bị ghi âm.
Ghi chép thủ công.
Dùng thiết bị ghi hình.
Dữ liệu được tổ chức lưu trữ cần đảm bảo các yêu cầu nào?
Không lặp lại gây dư thừa dữ liệu và đảm bảo nhất quán về dữ liệu
Không lặp lại gây dư thừa dữ liệu.
Đảm bảo nhất quán về dữ liệu.
An toàn vào bảo mật về dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một bảng dữ liệu, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trong các thiết bị nhớ trong của máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các phần mềm có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Hãy chọn Câu trả lời đúng về khái niệm CSDL.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Các tệp chứa dữ liệu trong một thư mục trên thiết bị lưu trữ của máy tính.
Tập hợp tệp trên máy tính chứa những dữ liệu liên quan với nhau.
Thư mục trên thiết bị lưu trữ của máy tính gồm các tệp chứa dữ liệu.
Tính không dư thừa trong CSDL có nghĩa là gì?
Không có dữ liệu nào bị lưu trữ trùng lặp trong CSDL.
Các dữ liệu được phân loại đúng theo mức độ quan trọng.
CSDL được thiết kế sao cho không có thông tin nào bị bỏ sót.
CSDL thiết kế trong 1 bảng dữ liệu.
Ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu là gì?
Ràng buộc về giá trị dữ liệu để phù hợp với thực tế của bài toán quản lý.
Ràng buộc về kiểu dữ liệu để phù hợp với thực tế của bài toán quản lý.
Dữ liệu phải là kiểu số thập phân.
Dữ liệu phải có giá trị là số nguyên dương nhỏ hơn 100.
Ràng buộc nào sau đây đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu của thuộc tính TX2 (Điểm đánh giá thường xuyên 2) trong bảng ĐIỂM_TOÁN của CSDL quản lý học sinh của trường trung học phổ thông?
Phải là số thực, có giá trị lớn hơn hoặc bằng 0 và bé hơn hoặc bằng 10.
Phải là số nguyên, có giá trị lớn hơn hoặc bằng 0 và bé hơn hoặc bằng 10.
Phải là số thực có phần thập phân là 1 chữ số.
Phải là số nguyên có giá trị bé hơn 10.
Phát biểu sau đây nằm trong thuộc tính cơ bản nào của CSDL? “CSDL cần được tổ chức sao cho không phải ai cũng có quyền truy cập hay cập nhật dữ liệu”.
Tính bảo mật và an toàn.
Tính nhất quán.
Tính không dư thừa.
Tính toàn vẹn.
Trong giao dịch chuyển tiền, số tiền đã bị trừ bớt trong tài khoản chuyển đi nhưng lại chưa xuất hiện trong tài khoản nhận về. Trường hợp này vi phạm thuộc tính cơ bản nào của CSDL?
Tính nhất quán.
Tính toàn vẹn.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Tính độc lập.
Tính cấu trúc của CSDL thể hiện trong phát biểu nào sau đây?
Dữ liệu được lưu trữ theo một cấu trúc bảng 2 chiều gồm các dòng và các cột
Dữ liệu được lưu trữ theo một cấu trúc xác định của tệp định kiểu.
Giá trị dữ liệu phải chịu sự ràng buộc toàn vẹn
Dữ liệu được sao lưu an toàn phòng khi có sự cố.
Dữ liệu cần được tổ chức lưu trữ đảm bảo những yêu cầu nào?
(1) Độc lập với việc xây dựng phát triển phần mềm
(2) Dễ dàng chia sẻ và dễ dàng bảo trì phát triển
(3) Lưu trữ cố định trên 1 thiết bị nhớ ngoài
(4) Không dư thừa dữ liệu
(5) Dữ liệu có tính nhất quán
(6) Tổ chức lưu trữ tệp dữ liệu theo dạng văn bản.
(1) (2) (4) (5)
(1) (2) (4) (5) (6)
(2) (3) (4) (5)
(2) (3) (4) (5) (6)
Thao tác CHỈNH SỬA dữ liệu là gì?
Thay đổi giá trị của một vài thuộc tính của một vài bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi giá trị của tất cả thuộc tính của 1 bản ghi
Thêm hoặc xoá một vài bản ghi
Trong bảng HOCSINH sau khi tạo xong, nhập 5 bản ghi nhưng không nhập trường NGAYSINH (Ngày sinh). Hôm sau, người ta nhập đầy đủ Ngày sinh cho 5 bản ghi đó. Tháo tác này là gì?
Chỉnh sửa dữ liệu
Bổ sung dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Chèn thêm bản ghi
Trong bảng lưu điểm đánh giá quá trình học tập của học sinh có trường TBm (Điểm trung bình môn học) với kiểu Số thực. Thiết kế dữ liệu như vậy sẽ vi phạm tính chất nào của CSDL?
Tính không dư thừa.
Tính nhất quán.
Tính cấu trúc
Tính toàn vẹn.
Khi đưa thêm thuộc tính NHÓM MÁU và SỐ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ vào CSDL học sinh, nhưng phần mềm ứng dụng quản lý học sinh chỉ thêm giao diện nhập/hiển thị các thuộc tính đó. Đây là thể hiện thuộc tính gì của CSDL?
Tính độc lập
Tính không dư thừa.
Tính ràng buộc toàn vẹn.
Tính nhất quán.
Trong bảng HÓA ĐƠN lưu các hóa đơn bán hàng có trường SỐ LƯỢNG, ĐƠN GIÁ và THÀNH TIỀN (= số lượng X đơn giá). Thiết kế dữ liệu như vậy sẽ có vi phạm tính chất nào của CSDL không, nếu có thì vi phạm tính chất nào?
Có. Vi phạm tính không dư thừa dữ liệu.
Không vi phạm.
Có. Vi phạm tính nhất quán.
Có. Vi phạm tính độc lập.
Trong phần mềm quản lý bán vé máy bay, vé của chuyến bay VN1400 khởi hành 10:00AM, Chủ Nhật ngày 31/12/2023 SÀI GÒN – ĐÔNG HÀ còn 5 vé (đang hiển thị số 5). Có người đã bấm chọn mua 1 vé và hoàn tất thủ tục mua. Số lượng hiển thị là số 4. Vậy CSDL bán vé đã đảm bảo tính chất gì?
Tính nhất quán.
Tính toàn vẹn.
Tính độc lập.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Với tài khoản ngân hàng, người không có thẩm quyền sẽ không được truy cập để lấy thông tin. Đây là thể hiện của thuộc tính gì của CSDL?
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Tính toàn vẹn.
Tính độc lập.
Tính nhất quán.
Để đảm bảo tính bảo mật và an toàn, các phần mềm đều có cấp quyền cho người sử dụng. Khi đăng nhập vào tài khoản, người sử dụng cần cung cấp TỐI THIỂU những thông tin gì để hệ thống nhận dạng?
Tên tài khoản (User name) và mật khẩu (Password)
tên tài khoản (User name)
Mật khẩu (Password) và vây tay (Finger ID)
Tên tài khoản (User name), mật khẩu (Password) và gương mặt (Face ID)
Dữ liệu theo dõi bán hàng được thiết kế trong 1 bảng như sau. Trong bảng này đã có sai sót về dữ liệu là gì?
Dư thừa dữ liệu và không nhất quán về dữ liệu
Dư thừa dữ liệu
Không nhất quán về dữ liệu
Lưu trữ không có cấu trúc và không độc lập dữ liệu
Thuộc tính cơ bản của CSDL gồm những thuộc tính nào sau đây?
(1) Tính cấu trúc;
(2) Tính tự sao chép
(3) Tính không dư thừa;
(4) Tính độc lập;
(5) Tính toàn vẹn;
(6) Tính nhất quán;
(7) Tính bao hàm dữ liệu
(8) Tính bảo mật và an toàn.
(1) (3) (4) (5) (6) (8)
(1) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Hãy chọn phát biểu đúng về hệ quản trị CSDL?
Phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu, ngoài ra cũng cung cấp các công cụ cho người dùng phát triển ứng dụng.
Phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, ngoài ra cũng cung cấp các công cụ cho người dùng phát triển ứng dụng.
Phần mềm hệ thống chuyên dụng quản lí thư mục, tập chứa dữ liệu và giúp truy cập từ xa vào CSDL.
Phần mềm cung cấp phương thức để truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu, ngoài ra giúp người dùng trực tiếp cập nhật và truy xuất CSDL.
Nhóm chức năng nào không thuộc chức năng của hệ quản trị CSDL?
Quản lý tệp và thư mục lưu trữ dữ liệu.
Định nghĩa dữ liệu.
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Bảo mật và an toàn dữ liệu.
Ràng buộc nào sau đây đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu của thuộc tính SĨ SỐ trong bảng LỚP của CSDL quản lý học sinh của trường trung học phổ thông?
Phải là số tự nhiên và nhỏ hơn 55.
Phải là số nguyên dương
Phải là số thập phân.
Phải là số nguyên có 2 chữ số.
Chức năng nào KHÔNG thuộc nhóm chức năng định nghĩa CSDL của hệ quản trị CSDL?
Chỉnh sửa dữ liệu lưu trữ trong CSDL.
Khai báo tên của các CSDL.
Tạo lập và sửa đổi cấu trúc bên trong của mỗi CSDL.
Khai báo các ràng buộc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
Chỉ ra đâu KHÔNG PHẢI là thành phần của hệ cơ sở dữ liệu?
Hệ điều hành máy tính và mạng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu.
Phần mềm ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu.
Hệ CSDL tập trung có đặc điểm gì?
CSDL được lưu tập trung trong 1 máy tính hoặc máy chủ của 1 mạng.
CSDL được lưu trên các máy chủ khác nhau.
Hệ quản trị CSDL được lưu trên 1 máy tính.
Hệ quản trị CSDL được lưu trên các máy chủ của mạng.
Đối với các CSDL khổng lồ như GOOGLE, FACEBOOK, AMAZON,… được lưu trữ phân tán trên các máy chủ đặt ở nhiều quốc gia với mục đích gì?
Tối ưu hóa tốc độ truyền và giảm tải đường truyền khi người dùng cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Mở rộng thị trường kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận tài chính hướng tới lợi ích của người dùng.
Giảm chi phí tài chính cho việc thiết lập hệ thống thông tin.
Tăng cường khả năng bảo mật và an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân cho người dùng.
Hãy chọn đối tượng điền vào dấu ? trong sơ đồ sau:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ cơ sở dữ liệu
Hệ điều hành máy tính
Ngôn ngữ lập trình ứng dụng
Chọn câu trả lời đúng nhất. Hãy cho biết những hệ QTCSDL được dùng phổ biến hiện nay?
Oracle, MySQL, SQL Server, PostgreSQL, MS Access
Pascal, MySQL, SQL Server, IBM DB2, MS Word
Oracle, MySQL, SQL Server, Python, C++
Oracle, CorelDraw, SQL Server, DB2, MS Excel
Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất CSDL là … Phương án nào ghép vào dấu … là SAI?
thay đổi cấu trúc dữ liệu.
thêm dữ liệu vào dữ liệu đã có.
truy xuất dữ liệu theo những tiêu chí khác nhau.
sửa chữa, xoá bỏ dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.
Chọn các chức năng thuộc nhóm chức năng bảo mật, an toàn dữ liệu
(1) Chỉnh sửa các dữ liệu không chính xác trong CSDL.
(2) Quản lý quyền truy cập của người dùng đối với CSDL.
(3) Sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu.
(4) Tạo lập các bảng dữ liệu và liên kết giữa các bảng
(5) Kiểm soát các giao dịch với CSDL.
(2) (3) (5)
(2) (3) (4)
(1) (2) (3) (5)
(1) (2) (4) (5)
Phần mềm ứng dụng khai thác CSDL là gì?
Là phần mềm được xây dựng tương tác với hệ quản trị CSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Là phần mềm quản trị CSDL được xây dựng tương tác với CSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Là phần mềm hỗ trợ người dùng tạo lập, cập nhật, truy xuất CSDL theo một giao diện đồ hoạ. Đồng thời bảo mật an toàn cho CSDL.
Là phần mềm thực hiện các chức năng phân tích, thống kê từ dữ liệu trong CSDL để phục vụ một yêu cầu thực tiễn.
Các hệ quản trị CSDL cung cấp giao diện lập trình ứng dụng nhằm mục đích gì?
Hỗ trợ người phát triển ứng dụng CSDL các công cụ đề có thể cập nhật và truy xuất dữ liệu từ bên trong chương trình ứng dụng của họ.
Hỗ trợ người dùng cập nhật, truy xuất dữ liệu bằng các thao tác trực tiếp.
Hỗ trợ người dùng dễ dàng cập nhật, truy xuất dữ liệu với giao diện trực quan.
Hỗ trợ người dùng truy cập dữ liệu từ xa qua mạng.
Hệ CSDL là gì?
Là hệ thống gồm ba thành phần: CSDL, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng khai thác CSDL.
Là tập hợp tất cả các CSDL và hệ quản trị CSDL
Là tập hợp tất cả các CSDL trong một hệ quản trị CSDL.
Là hệ thống các phần mềm ứng dụng khai thác CSDL và các CSDL
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
Là hệ CSDL mà CSDL của nó được lưu trữ trên một máy tính hoặc máy chủ của 1 mạng máy tính.
Là hệ CSDL mà tất cả các thành phần của nó cùng tập trung trên một máy tính.
Là hệ CSDL mà tất cả các ứng dụng CSDL được cài đặt tập trung trên một máy tính.
Là hệ CSDL một người dùng trên một máy tính.
Trong các phát biều về hệ CSDL phân tán, phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
Hệ CSDL phân tán là hệ thống có nhiều ứng dụng được cài đặt phân tán trên các máy tính khác nhau cùng truy cập một CSDL.
Hệ CSDL phân tán cho phép người dùng truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng máy tính.
CSDL được lưu trữ phân tán trên nhiều máy tính, có thể ở rất xa nhau về vị trí địa lí nhưng được kết nối với nhau qua mạng máy tính.
Dễ dàng mở rộng, tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
Hãy chỉ ra những hạn chế của hệ CSDL phân tán ?
(1) Hệ thống cấu trúc phức tạp.
(2) Thiết kế CSDL phân tán phức tạp.
(3) Gây khó khăn cho người sử dụng.
(4) Chi phí cao cho thiết bị.
(5) Sao chép CSDL thành nhiều bản sao.
(6) Đảm bảo an ninh khó khăn.
(1) (2) (4) (6)
(1) (3) (4) (5)
(1) (2) (3) (4) (6)
(1) (3) (4) (5) (6)
Hãy cho biết những CSDL có cấu trúc phân tán trong các hệ CSDL sau đây?
(1) CSDL của Facebook
(2) CSDL quản lý học sinh của 1 trường THPT
(3) CSDL tài chính của hệ thống Ngân hàng Viettin Bank
(4) CSDL quản lý bệnh nhân của bệnh viện tỉnh
(5) CSDL của Google
(6) CSDL quản lý hồ sơ bảo hiểm y tế Việt Nam
(1) (3) (5) (6)
(1) (2) (3) (5)
(1) (2) (4) (5) (6)
(2) (3) (4) (5) (6)
Hãy cho biết những CSDL có cấu trúc tập trung trong các hệ CSDL sau đây?
(1) CSDL của Facebook
(2) CSDL quản lý học sinh của 1 trường THPT
(3) CSDL tài chính của hệ thống Ngân hàng ACB
(4) CSDL quản lý bệnh nhân của bệnh viện tỉnh
(5) CSDL của Google
(6) CSDL quản lý hồ sơ nhân viên của Công ty cao su Quảng Trị
(7) CSDL của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Quảng Trị
(2) (4) (6) (7)
(1) (2) (5) (7)
(1) (2) (4) (5) (6)
(2) (3) (4) (5) (7)
Hãy chỉ ra điều KHÔNG PHẢI là ưu điểm của hệ CSDL phân tán?
Thuận lợi cho việc bảo mật dữ liệu
Tính sẵn sàng và độ tin cậy cao.
Dễ dàng mở rộng thêm các trạm mà không ảnh hưởng các trạm khác.
Hạn chế mất dữ liệu do sao lưu nhiều bản trên các trạm.
Trong hệ CSDL phân tán, phần mềm ứng dụng khai thác CSDL chạy tại 1 trạm và sử dụng dữ liệu của ít nhất 2 trạm để xử lý cho ra kết quả cuối cùng được gọi là gì?
Phần mềm ứng dụng toàn cục
Phần mềm ứng dụng cục bộ
Hệ quản trị CSDL phân tán
Phần mềm ứng dụng tập trung
Trong hệ CSDL phân tán, phần mềm ứng dụng khai thác CSDL chạy tại 1 trạm và chỉ sử dụng dữ liệu của trạm đó để xử lý cho ra kết quả cuối cùng được gọi là gì?
Phần mềm ứng dụng cục bộ
Phần mềm ứng dụng toàn cục
Phần mềm ứng dụng tập trung
Phần mềm ứng dụng phân tán
Trong hệ CSDL phân tán, CSDL lưu trữ tại mỗi máy chủ (trạm) của mạng máy tính được gọi là gì?
Một CSDL cục bộ
Một CSDL toàn bộ
Một CSDL phân tán
Một CSDL tập trung
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
Hệ QTCSDL là phần mềm cung cấp phương thức tạo lập bảng tính để cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn thông tin.
Hệ QTCSDL cung cấp các phương tiện thực hiện sao lưu dự phòng (backup) để đề phòng các sự cố gây mất dữ liệu và khôi phục dữ liệu khi cần thiết.
Hệ QTCSDL là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Hệ QTCSDl cũng cung cấp giao diện lập trình ứng dụng cho các nhà phát triển và người dùng.
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU là phần mềm được xây dựng tương tác với … nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định. Hãy điền từ còn thiếu vào dấu 3 chấm (…)?
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
hệ cơ sở dữ liệu
cơ sở dữ liệu
dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 nhóm chức năng chính nào sau đây?
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo trì, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng cập nhật dữ liệu; Nhóm chức năng lưu trữ và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Cơ sở dữ liệu quan hệ gồm những thành phần nào?
Các bảng dữ liệu và quan hệ giữa các bảng
Các bảng dữ liệu và phần mềm khai thác
Các bảng dữ liệu và thao tác truy xuất trên dữ liệu
Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị CSDL và ứng dụng khai thác CSDL
Khai báo cấu trúc cho một bảng không bao gồm công việc nào?
Nhập dữ liệu cho trường
Chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Khai báo kích thước của trường
Đặt tên trường
Chỉ ra phát biểu SAI về BẢNG (Table)?
Bảng có quan hệ 2 chiều với tất cả các bảng trong CSDL
Bảng lưu trữ thông tin của một chủ thể (Subject)
Bảng có cấu trúc 2 chiều gồm các cột và các hàng
Bảng là thành phần chính của CSDL và mỗi bảng có 1 tên riêng biệt
Chỉ ra thuật ngữ không tương đồng với các từ còn lại?
Cơ sở dữ liệu (Database)
Bảng (Table)
Chủ thể (Subject)
Quan hệ (Relative)
Chỉ ra thuật ngữ không tương đồng với các từ còn lại?
Khóa chính (Primary key)
Cá thể (Individual)
Hàng (Row)
Bản ghi (Record)
Chỉ ra thuật ngữ không tương đồng với các từ còn lại?
Bộ dữ liệu (Typle)
Cột (Column)
Thuộc tính (Property)
Trường (Filedd)
Hãy chọn phương án ghép đúng: TRƯỜNG (Field) là một khái niệm trong CSDL quan hệ …
chỉ các cột trong bảng dữ liệu.
chỉ các hàng trong bảng dữ liệu.
chỉ dữ liệu nằm trên một hàng, một cột cụ thể của bảng dữ liệu.
chỉ toàn bộ dữ liệu được ghi chép trong bảng.
Hãy chọn phương án ghép đúng: BẢN GHI (Record) là một khái niệm trong CSDL quan hệ dùng để chỉ…
một bộ giá trị của tất cả thuộc tính trong bảng của một cá thể.
mối quan hệ giữa các bảng có liên quan với nhau.
chỉ dữ liệu nằm trên một hàng, một cột cụ thể của bảng dữ liệu.
chỉ toàn bộ dữ liệu được ghi chép trong bảng.
Chọn phát biểu ĐÚNG về KHÓA (Key):
Khóa là tập các thuộc tính vừa đủ sao cho có thể phân biệt được các bản ghi.
Khóa là một thuộc tính sao cho có thể phân biệt được các bản ghi.
Khóa là một trường bất kỳ trong một bảng.
Giá trị trên các thuộc tính khóa có thể trống.
Việc thiết lập KHÓA CHÍNH trong mỗi bảng để đảm bảo đặc trưng nào của CSDL quan hệ?
Các bản ghi trong bảng là phân biệt
Mỗi trường có một tên để phân biệt
Bảng không có trường dư thừa
Mỗi bảng có một tên phân biệt.
Trong bảng có thể nhiều khoá, tiêu chí nào sau đây thường được dùng để chọn KHÓA CHÍNH?
Khóa có ít thuộc tính nhất và phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu
Việc xác định khóa phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu
Khóa có một thuộc tính.
Không chứa các thuộc tính giá trị thay đổi tuỳ ý.
Một thuộc tính như thế nào thì được gọi là KHOÁ NGOẠI (Foreign key)?
Thuộc tính không khoá của bảng này nhưng là khoá chính của bảng khác.
Thuộc tính là khoá chính của bảng có thể chấp nhận giá trị trùng lặp.
Thuộc tính là khoá chính của bảng này và là khoá chính của bảng khác.
Thuộc tính không khoá của bảng nhưng có giá trị phân biệt.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì cần phải có điều kiện gì?
Hai bảng có 1 trường chung, trường chung đó phải là khóa chính ít nhất là của 1 bảng.
Hai bảng có nhiều trường chung và có 1 trường chung cùng tên trường
Hai bảng có số lượng bản ghi bằng nhau.
Hai bảng có khóa chính giống nhau.
Chọn phương án ghép câu Đúng.
Liên kết MỘT – NHIỀU giữa hai bảng là liên kết được thiết lập bởi …
trường khóa chính và khóa ngoại.
2 khóa chính của 2 bảng
khóa chính và trường không khoá bất kỳ
2 trường không khóa của 2 bảng
Tháo tác CẬP NHẬT dữ liệu gồm các thao tác gì?
Thêm bản ghi; Chỉnh sửa dữ liệu; Xoá bản ghi
thêm trường; Chỉnh sửa kiểu dữ liệu; Xoá trường
Xoá bản ghi; Thêm bản ghi
Chỉnh sửa dữ liệu; Xoá bản ghi; Thêm trường dữ liệu
Thao tác nào sau đây làm thay đổi số lượng bản ghi trong bảng?
Xoá bản ghi
Sắp xếp bản ghi
Chỉnh sửa dữ liệu
Truy vấn dữ liệu
Trong bảng HOCSINH có các thuộc tính như sau:
Biểu diễn nào sau đây KHÔNG PHẢI là khoá của bảng HOCSINH?
A.{MALOP}
B.{STK}
C.{SOCCCD}
D.{MASOHS}
Trong bảng HOCSINH có các thuộc tính:
Xác định khóa nào sau đây không thể làm khoá chính?
A.{HOTEN,NGAYSINH}
B.{SOCCCD}
C.{STK}
D.{MASOHS}
Chọn phương án ghép câu Đúng.
Liên kết MỘT _ MỘT giữa hai bảng là liên kết được thiết lập bởi …
2 trường khóa chính của 2 bảng
trường khoá chính và khoá ngoại.
trường khoá chính và trường không khóa
2 trường không khoá của 2 bảng
Việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện khi khai báo một trường:
Mô tả trường (Description)
Đặt kích thước (Field Size)
Chọn kiểu dữ liệu (Data Type)
Đặt tên trường (FiledName)
Trong bảng HOCSINH có các thuộc tính:
- MAHS - Mã số định danh học sinh
- HOTEN - Họ và tên học sinh
- NGAYSINH - Ngày tháng năm sinh
- MALOP - Mã số lớp học
- SOCCCD - Mã định danh công dân
- DTB - Điểm trung bình các môn học
Xác định kiểu dữ liệu cho các thuộc tính nào sau đây là hợp lý?
TEXT - TEXT - DATE - TEXT - TEXT - NUMBER
TEXT - TEXT – DATE - TEXT - NUMBER - NUMBER
TEXT - TEXT – TEXT - TEXT - NUMBER - TEXT
NUMBER - TEXT - TEXT - TEXT - TEXT - NUMBER
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu dưới đây?
Về mặt cấu trúc, CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng gồm các hàng và bản ghi.
Về mặt cấu trúc, CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng gồm các hàng và cột.
Mỗi hàng của bảng được gọi là một bản ghi (record), chứa dữ liệu của 1 cá thể.
Mỗi cột của bảng được gọi là trường (field), chứa dữ liệu của 1 thuộc tính của chủ thể cần quản lý.
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn khởi tạo dữ liệu?
DDL - Data Definition Language.
DML - Data Manipulation Language.
DQL - Data Query Language
DCL - Data Control Language.
SQL – ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc KHÔNG CÓ thành phần nào?
DPL - Data Programming Language
DCL - Data Control Language.
DML - Data Manipulation Language.
DDL - Data Definition Language.
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn cập nhật và truy xuất dữ liệu?
DDL - Data Definition Language.
DML - Data Manipulation Language.
DCL - Data Control Language.
DQL - Data Query Language
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn kiểm soát dữ liệu?
DCL - Data Control Language.
DDL - Data Definition Language.
DQL - Data Query Language
DML - Data Manipulation Language.
Trong các câu lệnh truy vấn sau đây, câu truy vấn nào KHÔNG PHẢI của thành phần DDL(Data Definition Language)?
DELETE FROM <Tên bảng> WHERE <Điều kiện>
PRIMARY KEY <Tên trường>
CREATE TABLE <Tên bảng>
ALTER TABLE <Tên bảng> ADD <Tên trường> <Kiểu dữ liệu>
Trong các câu lệnh truy vấn sau đây, câu truy vấn nào của DDL (Data Definition Language) dùng để XÓA bớt 1 trường dữ liệu trong bảng?
ALTER TABLE <Tên bảng> DROP COLUMN <Tên trường>
DELETE FROM <Tên bảng> WHERE <Điều kiện>
UPDATE <Tên bảng> SET <Tên trường> = <Giá trị> WHERE <Điều kiện>
ALTER TABLE <Tên bảng> ADD <Tên trường> <Kiểu dữ liệu>
Trong các câu lệnh truy vấn sau đây, câu truy vấn nào của DDL (Data Definition Language) dùng để THÊM 1 trường vào cấu trúc bảng dữ liệu?
ALTER TABLE <Tên bảng> ADD <Tên trường> <Kiểu dữ liệu>
DELETE FROM <Tên bảng> WHERE <Điều kiện>
UPDATE <Tên bảng> SET <Tên trường> = <Giá trị> WHERE <Điều kiện>
ALTER TABLE <Tên bảng> DROP COLUMN <Tên trường>
Bảng HOSO có cấu trúc gồm các trường: ID kiểu văn bản cố định 6 ký tự, HOTEN kiểu văn bản dài tới đa 30 ký tự, NGSINH kiểu ngày, NAM kiểu Logic. Thiết đặt trường ID làm khóa chính. Hãy chọn câu truy vấn tạo bảng HOSO đúng yêu cầu?
CREATE TABLE Hoso
( ID CHAR(6), Hoten VARCHAR(30), Ngsinh DATE, Nam BOOLEAN
PRIMARY KEY (ID) );
CREATE TABLE Hoso
( ID CHAR(6), Hoten VARCHAR(30), Ngsinh DATE, Nam BOOLEAN);
CREATE TABLE Hoso
( ID VARCHAR(6), Hoten CHAR(30), Ngsinh DATE, Nam LOGIC
PRIMARY KEY (ID) );
CREATE TABLE Hoso
( ID CHAR(6), Hoten VARCHAR(30), Ngsinh DATE, Nam BOOLEAN
FOREIGN KEY (ID) );
Thành phần DML (Data Munipulation Languege – ngôn ngữ thao tác dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn thực hiện công việc gì?
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
khởi tạo dữ liệu.
kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
Lập trình ứng dụng khai thác CSDL
Câu truy vấn CREATE TABLE có ý nghĩa gì?
Khởi tạo bảng.
Khởi tạo CSDL.
Khai báo khoá chính.
Khai báo khoá ngoài.
Thành phần DDL (Data Definition Language – ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn thực hiện công việc gì?
khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khoá và chỉnh sửa cấu trúc bảng.
kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
khai thác dữ liệu.
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Nêu ý nghĩa của kiểu dữ liệu CHAR(n).
Xâu kí tự có độ dài cố định n kí tự.
Xâu kí tự có độ dài thay đổi, không vượt quá n kí tự.
Kiểu lôgic.
Số nguyên.
Thành phần DCL (Data Control Languege – ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn thực hiện công việc gì?
kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
khai thác dữ liệu.
khởi tạo dữ liệu.
Chỉ định chọn các bản ghi thoả mãn điều kiện xác định.
Liên kết các bảng theo điều kiện.
Chỉ định chọn tất cả bản ghi không cần điều kiện.
Sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định.
Chỉ định liên kết 2 bảng để lấy dữ liệu
Chỉ định chọn các bản ghi thoả mãn điều kiện xác định.
Chỉ định chọn tất cả bản ghi không cần điều kiện.
Sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định.
Muốn sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
ORDER BY < tên trường>.
INNER JOIN.
WHERE < điều kiện chọn>.
DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>.
Muốn cập nhật <giá trị> cho trường có tên là <tên trường> trong bảng <tên bảng> ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
UPDATE < tên bảng> SET < tên trường> = <giá trị>
ORDER BY < tên trường>
DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>
INNER JOIN
Nêu ý nghĩa của kiểu dữ liệu VARCHAR(n).
Xâu kí tự có độ dài thay đổi, không vượt quá n kí tự.
Xâu kí tự có độ dài cố định n kí tự.
Kiểu Ngày
Số nguyên.
Thành phần DCL (Data Control Languege – ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) của SQL cung cấp câu truy vấn cấp truyền truy cập với CSDL là gì?:
GRANT các lệnh thao tác với CSDL
ON Danh sách bảng
TO Tài khoản người dùng;
REVOKE các lệnh thao tác với CSDL
ON Danh sách bảng
TO Tài khoản người dùng;
GRANT các lệnh thao tác với CSDL
TO Tài khoản người dùng;
GRANT các lệnh thào tác với CSDL
ON Danh sách bảng
Thành phần DCL (Data Control Languege – ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) của SQL cung cấp câu truy vấn thu hồi truyền truy cập với CSDL là gì?:
REVOKE các lệnh thao tác với CSDL
ON Danh sách bảng
FROM Tài khoản người dùng;
REVOKE các lệnh thao tác với CSDL
ON Danh sách bảng
TO Tài khoản người dùng;
GRANT các lệnh thao tác với CSDL
ON Danh sách bảng
FROM Tài khoản người dùng;
REVOKE các lệnh thào tác với CSDL
FROM Tài khoản người dùng;
Tính bảo mật và an toàn của cơ sở dữ liệu là
Cơ sở dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép, chống được việc sao chép dữ liệu không hợp lệ
Khả năng mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu
Các giá trị dữ liệu phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể tùy thuộc vào thực tế mà nó phản ánh
Đáp án khác
Các thành phần cần có của phần mềm thường được gọi là?
Các thiết bị phần mềm
Các mô đun phần mềm
Các thành phần phần mềm
Đáp án khác
Hệ quản trị CSDL có các nhóm chức năng:
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL; Giao diện lập trình ứng dụng
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng thao tác dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL; Giao diện lập trình ứng dụng
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng thao tác dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL; Giao diện lập trình ứng dụng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là:
Phần mềm cung cấp phương thức để cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Phần mềm tiện ích, cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Phần mềm hệ thống, cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Trường thể hiện?
Thuộc tính của đối tượng được quản lý trong bảng
Định dạng của đối tượng được quản lý trong bảng
Đặc điểm của đối tượng được quản lý trong bảng
Đáp án khác
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
Foxpro
Java
SQL
Access
Phát biểu nào sau đây là chưa chính xác?
Mỗi bảng có thể có một hoặc một vài khóa chính. Khóa chính thường là khóa có ít thuộc tính nhất.
Khóa là một hoặc một số trường mà giá trị của chúng tại các bản ghi không trùng nhau, xác định duy nhất một bản ghi.
Trong CSDL quan hệ, mỗi cột của bảng được gọi là trường (field), thể hiện thuộc tính của đối tượng được quản lí trong bảng.
Trong CSDL quan hệ, mỗi hàng của bảng được gọi là một bản ghi (record), là tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lí trong bảng.
Nhóm chức năng thao tác dữ liệu có các chức năng là:
Cập nhật dữ liệu, truy xuất dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu, truy xuất dữ liệu.
Sửa đổi cấu trúc CSDL, cập nhật dữ liệu, truy xuất dữ liệu
Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, truy xuất dữ liệu.
Mỗi hàng của bảng được gọi là một?
Trường
Khóa
Bản ghi
Thuộc tính
Nhược điểm của hệ CSDL phân tán là:
Độ tin cậy không cao.
Tính sẵn sàng thấp.
Khó khăn trong việc mở rộng hệ thống.
Thiết kế và triển khai hệ CSDL phức tạp.
Mỗi trường có các dữ liệu?
Cùng một kiểu
Khác kiểu
Giống kí tự
Đáp án khác
Một bảng có thể có?
Nhiều khóa
Chỉ một khóa
Chỉ 10 khóa
Đáp án khác
Cơ sở dữ liệu quan hệ là:
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau.
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau trên một máy tính.
CSDL lưu trữ dữ liệu có quan hệ với nhau dưới dạng các bảng trên một máy tính.
CSDL lưu trữ dữ liệu có quan hệ với nhau dưới dạng các bảng.
Hệ CSDL tập trung là
Hệ CSDL mà hệ CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Hệ CSDL mà CSDL, hệ QTCSDL, phần mềm ứng dụng CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Hệ CSDL mà hệ quản trị CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính
Dữ liệu cần được tổ chức lưu trữ như thế nào?
Cùng xây dựng phát triển phần mềm
Độc lập với việc xây dựng phát triển phần mềm
Cả hai đáp án trên đều sai
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cơ sở dữ liệu là?
Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính
Một tập hợp các dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính
Đáp án khác
Việc thu nhập dữ liệu có tác dụng?
Giảm bớt công sức thu nhập
Cung cấp một khối lượng dữ liệu lớn
Nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết
Tất cả đều đúng
Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì?
Xử lý thông tin là mục đích của việc lưu trữ
Thu thập thông tin là mục đích của việc lưu trữ
Khai thác thông tin là mục đích của việc lưu trữ
Đáp án khác
Phần mềm ứng dụng CSDL là:
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ QTCSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ hệ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ QTCSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng tương tác với CSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ CSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Ba nguyên tắc phòng tránh lừa đảo là:
Hãy chậm lại; Kiểm tra ngay, Dừng lại, không gửi.
Hãy chậm lại; Suy nghĩ ngay; Kiểm tra, không gửi.
Hãy dừng lại; Suy nghĩ ngay; Kiểm tra, không gửi.
Suy nghĩ lại; Thực hiện ngay; Dừng lại, không gửi
