WorksheetsKHTN8 BÀI ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
Total questions: 41
Worksheet time: 28mins
Khí nitrogen và khí hydrogen tác dụng với nhau tạo khí ammonia (NH3). Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
3H + N --> NH3.
H2 + N2 --> NH3.
H2 + N2 --> 2NH3.
3H2 + N2 --> 2NH3.
Cho 2KOH + ...?... K2SO4 + 2H2O, chọn công thức hóa học thích hợp điền vào chỗ trống
H2SO4.
BaSO4
K2SO4.
SO4.
Cho 4,8 gam kim loại magnessium tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
A. 49,58 lít.
B. 4,958 lít.
C. 2,479 lít.
D. 24,79 lít.
Thang pH được dùng để
biểu thị độ acid của dung dịch.
biểu thị độ base của dung dịch.
biểu thị độ acid, base của dung dịch.
biểu thị độ mặn của dung dịch.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH.
H2SO4.
NaCl.
HNO3.
Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường
base.
trung tính.
acid.
Muối.
Vôi sống (CaO) thường được dùng phổ biến để khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học nào của CaO?
Tác dụng với acid.
Tác dụng với base.
Tác dụng với oxide acid.
Tác dụng với muối.
Cho các phát biểu sau: (1) Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen. (2) Oxide trung tính là những oxide không tác dụng với dung dịch acid, base. (3) Tất cả các hợp chất gồm hai nguyên tố đều là oxide. (4) Đa số oxide kim loại là oxide base có khả năng tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
BaO.
Al2O3.
SO3.
MgO.
Những hợp chất SO2, CO2, P2O5, NO2 thuộc loại
A. oxide acid.
B. oxide base.
C. oxide trung tính.
D. oxide lưỡng tính.
Chọn nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: 'Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).'
OH−, base.
OH−, acid.
H+, acid.
H+, base.
Muối của hydrochloric acid có tên gọi là
muối chloride.
muối phosphate.
muối carbonate.
muối sulfate.
Cho các chất sau: CaO, CaCO3, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở 20°C là
A.35g.
B. 35,9 g.
C. 53,85 g.
D. 71,8 g.
Hoà tan 5,85 g sodium chloride (NaCl) vào nước thu được 50 ml dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là
A. 1 M.
B. 1,25M
C. 2M
D. 2,75M
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
A. HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
B. H2SO4, HCl, KOH.
C. H2SO4, NaOH, KOH.
D. Ba(NO3)2, NaCl, H2SO4.
Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế là 10 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế đó thay đổi như thế nào?
A. Chỉ số 0.
B. Giảm đi.
C.Tăng lên.
D. Không thay đổi.
Gắn một vật vào lực kế, lực kế chỉ 6 N. Nếu nhúng chìm vật vào trong nước thì lực kế chỉ 5,5 N. Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là bao nhiêu?
A. 0N
B. 0,5N
C. 5N
D. 5,5N
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố
A. trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Archimedes có cường độ
A. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
B. lớn hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
D. nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Lựa chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: 'Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) thể tích cho khối lượng.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Khi ôm một vật nặng ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí vì
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Chất nào sau đây là acid?
NaOH.
CaO.
KCl
HNO3.
Chất nào sau đây không phản ứng với sắt (iron)?
NaCl.
CH3COOH.
H2SO4.
HCl.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
A. Au.
B. Cu.
C. Mg.
D. Ag.
Base là những hợp chất trong phân tử có
A. nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước base tạo ra ion OH-.
B. nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước base tạo ra ion H+.
C. nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi tan trong nước base tạo ra ion OH-.
D. nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, khi tan trong nước base tạo ra ion H+.
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của calcium hydroxide là
A. Ca(OH)2.
B. CaO.
C. CaSO4.
D. CaCO3
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Muối ăn.
Cát.
Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. ZnO.
C. SO3.
D. MgO
Cho 4,6 gam kim loại Sodium tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
A. 49,58 lít.
B. 4,958 lít.
C. 2,479 lít.
D. 24,79 lít.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Fe2O3.
B. NaCl.
C. CO2.
D. HNO3.
Cho sơ đồ phản ứng sau: (?) + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi (?) là
NaOH.
Na2O.
CaCO3
Na2CO3.
Gắn một vật vào lực kế, lực kế chỉ 8 N. Nếu nhúng chìm vật vào trong nước thì lực kế chỉ 7 N. Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là bao nhiêu?
A. 0N.
B. 0,5N.
C. 1N.
D. 7N.
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây cho cây trồng?
A. Nitrogen.
B. Phosphorus.
C. Potassium.
D. Hydrogen.
Loại phân bón nào sau đây chỉ cung cấp cho cây trồng thành phần dinh dưỡng nitrogen?
A. Phân đạm.
B. Phân kali.
C. Phân NPK.
D. Phân lân.
Dãy dung dịch chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HNO3, H2O, H3PO4.
B. H2SO4, HCl, HNO3.
C. HBr, H2SO4, H2O.
D. HCl, NaCl, KCl.
Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A.
B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Thể tích của vật là
A. 213 cm3.
B. 183 cm3.
C. 30 cm3.
D. 396 cm3.
Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
B. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
C. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
D. Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn.
