NEW
Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Câu 1: Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Câu 2: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và luôn được bảo đảm thực hiện bằng
A. quyền lực nhà nước
B. sức mạnh của nhân dân.
C. quyền lực của tổ chức chính trị.
D. nền tảng đạo đức
Câu 3: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Thực hiện pháp luật.
B. Phổ biến pháp luật
C. Xây dựng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật
Câu 4: Việc cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là hình thức
A. tuân thủ pháp luật
B. thi hành pháp luật.
C. sử dụng pháp luật
D. áp dụng pháp luật
Câu 5: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm đến quan hệ
A. Tài sản và nhân thân
B. sở hữu và nhân thân.
C. tài sản và tình cảm.
D.sở hữu và tình cảm
Câu 6: Nghĩa vụ mà công dân phải chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là
A. vi phạm pháp luật
B. thực hiện pháp luật
C. trách nhiệm pháp lí
D. nghĩa vụ pháp lí.
Câu 7: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.
B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
C. dân tộc, độ tuổi, giới tính
D. dân tộc,địa vị,giới tính,tôn giáo
Câu 8: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng
A. phải chịu trách nhiệm hình sự
B. có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
C. bị xử lí theo qui định pháp luật.
D. bị truy tố và xét xử trước Tòa án.
Câu 9: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.
B. giữa vợ,chồng và các thành viên trong gia đình.
C. giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.
D. giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau
Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?
A. Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình
B. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ.
C. Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.
D. Đùm bọc,nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ
Câu 11: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền
A. quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
B.làm việc tự do,lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
C. làm việc theo sở thích của mình
D. được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác
Câu 12: Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong
A. lao động.
B. kinh doanh.
C. mua - bán.
D. sản xuất
Câu 13: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da... đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các
A. dân tộc.
B. tôn giáo.
C. tín ngưỡng.
D. vùng miền.
Câu 14: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều
A. thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.
B. Có quyền dùng tiếng nói,chữ viết riêng.
C. có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.
D. có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng.
Câu 15: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là
A. đều có quyền tự do hoạt động không giới hạn.
B. có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ.
C. được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.
D. khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.
Câu 16: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
A. để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
B. để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không thể hiện pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật?
A. Nhà nước sử dụng pháp luật để phát huy quyền lực của mình.
B. Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội
C. Nhà nước khuyến khích nhân dân tìm hiểu pháp luật
D. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ và công bằng.
Câu 18: “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình”. Nhận định này muốn đề cập đến nội dung nào của pháp luật?
A. Chức năng.
B. Vai trò.
C. Đặc trưng.
D. Nhiệm vụ.
Câu 19: Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cấm là hành vi trái pháp luật thể hiện bằng
A. hành động.
B. không hành động.
C. có thể là hành động.
D. có thể không hành động.
Câu 20: Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác gây thương tật 12% là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. dân sự.
B. hành chính.
C. hình sự.
D. kỉ luật.
Câu 21: Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo ... khi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước được áp dụng với người có hành vi vi phạm
A. hành chính.
B. dân sự.
C. hình sự.
D. kỉ luật.
Câu 22: Buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật là biểu hiện nội dung nào dưới đây của trách nhiệm pháp lí?
A. Vai trò.
B. Chức năng.
C. Mục đích.
D. Đặc trưng.
Câu 23: Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh
C. nghĩa vụ pháp lí.
D. trách nhiệm pháp lí.
Câu 24: Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm trong kinh doanh.
B. trách nhiệm trong lao động.
C. quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
D. quyền và nghĩa vụ trong lao động.
Câu 25: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
C. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
D. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
Câu 26: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A. khả năng điều kiện,hoàn cảnh của mỗi người.
B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người
C. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người
D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
Câu 27: Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
B. Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
C. Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
D. Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?
A, Mỗi dân tộc đểu có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.
B. Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số.
C. Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.
D. Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.
Câu 29: Phương án nào dưới đây, đúng với nội dung đã học: Pháp luật do Nhà nước xây dựng, ban hành và
A. bảo đảm thực hiện.
B. tuyệt đối bảo mật.
C. đảm bảo lưu hành.
D. đảm bảo chính xác
Câu 30: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và luôn được bảo đảm thực hiện bằng
A.nền tảng đạo đức
B. quyền lực của tổ chức chính trị.
C. sức mạnh của nhân dân.
D. quyền lực Nhà nước.
Câu 31: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình để thực hiện mọi hành vi nào sau đây?
A. Bị người khác ép buộc.
B. Được pháp luật cho phép.
C. Đề cao quyền lực riêng.
D. Mang tính chất cưỡng chế.
Câu 32:Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm hại các quan hệ xã hội
A. cần phải được loại bỏ
B. đã trở nên lỗi thời.
C. được pháp luật bảo vệ.
D. cản trở sự công bằng.
Câu 33: Hành vi vi phạm các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là nội dung khái niệm nào sau đây?
A. Vi phạm kỉ luật.
B. Lũng đoạn thị trường.
C. Gây rối trật tự.
D. Kích động bạo lực.
Câu 34: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào sau đây?
A. Phong tỏa xã hội.
B. Phòng chống tội phạm
C. Trách nhiệm pháp lí.
D. Tình trạng khẩn cấp.
Câu 35: Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và
A. chịu trách nhiệm pháp lí.
B. chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.
C. chia đều tài sản công cộng.
D. san bằng nguồn quỹ bảo trợ
Câu 36: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo
A. niềm tin của tôn giáo.
B. nghi lễ của địa phương.
C. tín ngưỡng của vùng miền.
D. quy định pháp luật
Câu 37: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nghĩa là vợ chồng cần phải thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tôn trọng lẫn nhau.
B. Từ bỏ tài sản chung.
C. San bằng mọi thu nhập
D. Hạn chế giao tiếp.
Câu 38: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?
A. Văn bằng chứng chỉ.
B. Hồ sơ tín dụng.
C. Hợp đồng lao động.
D. Lí lịch trích ngang.
Câu 39. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
A. việc làm và được trả công theo ý muốn của bản thân.
B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc và hưởng các chế độ ưu đãi theo nhu cầu của mình.
D. việc làm và thời gian làm việc theo ý muốn của người lao động
Câu 40: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Không biệt điều kiện làm việc.
B. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
C. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.
D. Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau
Câu 41: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển là nội dung khái niệm nào sau đây?
A.Chia đều tài sản công cộng.
B. Phân chia địa giới hành chính
C. Xác lập vị trí độc quyền.
D. Bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu 42: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là mọi dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật
A. tạo điều kiện phát triển.
B. chia đều tài sản chung
C. miễn phí mọi dịch vụ.
D. duyệt hồ sơ vay vốn.
Câu 43: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là pháp luật luôn bảo hộ tất cả
A. nơi thờ tư tín ngưỡng.
B. mọi nguồn thu nhập.
C. nghi lễ vùng miền.
D. hệ tư tưởng cực đoan.
Câu 44: Các tôn giáo ở Việt Nam đều được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, được Nhà nước và pháp luật
A. trợ cấp định kỳ.
B. chia đều quyền lực.
C.đối xử bình đẳng.
D. san bằng lợi nhuận.
Câu 45: Pháp luật không thể hiện đặc trưng cơ bản nào sau đây?
A. Phân biệt vùng miền.
B. Quy phạm phổ biến.
C. Quyền lực, bắt buộc chung.
D. Xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 46: Khi đã trở thành nội dung của quy phạm pháp luật, giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng phương tiện nào sau đây?
A. Quyền lực xã hội.
B. Quyền lực của tổ chức chính trị.
C. Quyền lực nhà nước.
D. Năng lực cá nhân.
Câu 47: Một trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật là người vi phạm phải có năng lực nào sau đây?
A. Trách nhiệm pháp lí.
B. Tiếp nhận bảo trợ.
C. Tài chính vững mạnh
D. Hình thành nhân cách.
Câu 48: Việc áp dụng trách nhiệm pháp lí nhằm một trong những mục đích nào sau đây?
A. Kiềm chế những việc làm trái pháp luật.
B. Triệt tiêu tất cả các tệ nạn xã hội.
C. Chia đều mọi của cải trong xã hội.
D. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
Câu 49: Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt hành vi trái pháp luật của mình là một trong những
A. điều kiện để xóa bỏ nhân quyền.
B. mục đính của trách nhiệm pháp lí.
C. nghi thức khi hoạt động tôn giáo.
D. biện pháp để san bằng lợi ích
Câu 50: Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội luôn được áp dụng theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Bảo mật nơi giam giữ
B. Khống chế bằng vũ lực.
C. Cách ly với cộng đồng.
D. Giao dục là chủ yếu.
Câu 51: Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng trong hôn nhân và gia đình giữa vợ chồng?
A. Phản bác hôn nhân tiến bộ.
B. Cùng lựa chọn nơi cư trú.
C. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng.
D. Giúp đỡ nhau về mọi mặt.
Câu 52: Theo quy định của pháp luật việc giao kết hợp đồng lao động không được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Trực tiếp.
B. Tự nguyện.
C. Bình đẳng.
D. Cưỡng chế.
Câu 53: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?
A. Tự chủ đăng ký kinh doanh.
B. Chia đều của cải xã hội.
B. Ấn định mức thuế thu nhập.
D. Nghiêm cấm khiếu nại, tố cáo.
Câu 54: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Chủ động mở rộng thị trường
B. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
C. Lắp đặt hệ thống giám sát tự động.
D. Sử dụng lao động nhập cư.
Câu 55: Theo quy định của pháp luật, tất cả các cơ sở tôn giáo hợp pháp đều được hưởng quyền nào sau đây?
A. Sùng bái địa vị riêng.
B. Chia đều quyền lực.
C. Bảo mật tuyệt đối
D. Được pháp luật bảo hộ.
Câu 56: Theo quy định của pháp luật các dân tộc ở Việt Nam đều được
A. hưởng phụ cấp khu vực.
B. bình đẳng về chính trị.
C. miễn phí mọi loại hình dịch vụ.
D. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Câu 57: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
A. Sự không công bằng
B. Sự bất bình đẳng.
C. Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Sự mất cân đối.
Câu 58: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
A. hòa giải.
B. điều tra.
C. liên đới.
D. pháp lí.
Câu 59: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là
A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. bình đẳng về quyền con người.
Câu 60: Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
A. về bổn phận
B. trước xã hội.
C. về nghĩa vụ.
D. trước pháp luật.
Câu 61: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
A. trách nhiệm
B. nhu cầu riêng.
C. công việc chung.
D. nghĩa vụ.
Câu 62: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
A. pháp lí.
B. xã hội.
C. cá nhân.
D. đạo đức.
Câu 63: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nhiệm pháp lí .
D. nghĩa vụ pháp lí.
Câu 64: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
A. hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
C. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
D. bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Câu 65: Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng
A. về trách nhiệm pháp lí.
B. trước pháp luật.
C. về nghĩa vụ.
D. về quyền.
Câu 66: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
D. công dân bình đẳng về quyền.
Câu 67: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
A. Kinh doanh.
B. Nhân thân.
C. Tài sản.
D. Giám hộ.
Câu 68: T thường xuyên nghỉ học không có lí do. Tìm hiểu nguyên nhân, được biết là do gần tết nguyên đán nên bố mẹ bạn T sản xuất rượu giả để bán kiếm lời và bắt T nghỉ học để tham gia. Hành vi đó của bố mẹ bạn T đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây?
A. Học tập, hôn nhân và gia đình.
B. Hình sự, hôn nhân và gia đình.
C. Hành chính, hôn nhân và gia đình.
D. Lao động, hôn nhân và gia đình
Câu 69: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
A. quan hệ tình cảm.
B. nghĩa vụ với con
C. quan hệ tài sản.
D. quan hệ nhân thân.
Câu 70: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình.
B. Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình.
C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính.
Câu 71: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng đi cá độ bóng đá, chị M bỏ nhà đi để lại đứa con mới 2 tuổi một mình. Nghe thấy cháu khóc, bà S mẹ anh H, đã sang đưa cháu về nhà. Sau đó, bà gọi điện cho bà G, mẹ chị M, chửi bới, xúc phạm, đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận giấy mời của tòa án lên giải quyết li hôn, ông K, bố chị M đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Chị H, ông K, bà S, bà G.
B. Chị Y, chị M, anh H, bà M và bà S.
C. Anh H, chị M và bà S.
D. Anh H, chị M, bà G và ông K.
Câu 72: Ông giám đốc D mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính lên làm thư ký riêng. Do ghen tuông nên vợ ông D đã nói với K ( là con rể) tìm cách làm quen T để tìm hiểu, không ngờ sau đó K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng cô T đòi ly hôn. Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?.
A. Vợ giám đốc.
B. Anh K và cô T.
C. Ông giám đốc và cô T.
D. Anh K, cô T và vợ giám đốc.
Câu 73: Ổng S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh D cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh D. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Chị A và ông S.
B. Ông S và chị Q.
C. Ông S, chị A và chị Q.
D. Chị A, ông S và anh B.
Câu 74: Chị V được cấp giấy phép kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm, nhờ bà Q môi giới chị V đã bán thêm một số hàng mỹ phẩm và được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Bức xúc anh P chủ cửa hàng mỹ phẩm bên cạnh tung tin chị V kinh doanh hàng giả, hàng nhái. Chị V đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mở rộng thị trường kinh doanh.
B. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
C. Kinh doanh hàng kém chất lượng.
D. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
Câu 75: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký mở công ty dịch vụ du lịch. Vì lo sợ bị cạnh tranh nên anh B đã chuyển cho anh M cán bộ chức năng năm mươi triệu đồng để nhờ anh M loại hồ sơ của chị V. Nghe chị K là đồng nghiệp anh M tiết lộ nguyên nhân mình không được cấp phép, chị V đã thuê người đến đập phá công ty và đánh anh B gãy tay để trả thù. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Anh B, anh M và chị K.
B. Chị K và chị V.
C. Anh B và anh M.
D. Chị V, anh B và anh M.
Câu 76: Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Bà H.
B. Bà V, ông X.
C. Bà H, bà V.
D. Ông X.
Câu 77: Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?
A. Mình ông Q.
B. Ông Q và bà G.
C. Ông U và bà T.
D. Bố mẹ P và bố mẹ H.
Câu 78: Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vẫn quyết định đến ủy ban nhân dân để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.Vậy trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo?
A. Chị K và bố mẹ chị K.
B. Chị K và anh H.
C. Gia đình anh H và anh D.
D. Bố mẹ chị K và anh D.
