wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền bình đẳng trong hôn nhân

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

2.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

3.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

đề xuất mức lương khởi điểm.

c)

chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

4.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền

a)

lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

kết hôn theo luật định.

c)

kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

5.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

6.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

7.

Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Giữa các thế hệ.

b)

Giữa các thành viên.

c)

Giữa người lớn và trẻ em.

d)

Giữa cha mẹ và con.

8.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

9.

Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Người chồng.

b)

Người vợ.

c)

Cả hai vợ chồng.

d)

Người bảo lãnh.

10.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

sản xuất trái phép chất ma túy

b)

che giấu người nhập cảnh trái phép.

c)

làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

11.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

a)

tìm kiếm việc làm.

b)

quan hệ nhân thân.

c)

quan hệ về tài sản.

d)

việc nuôi dạy con cái.

12.

Quyền kết hôm của công dân được pháp luật ghi nhận và

a)

bảo lãnh.

b)

nghiêm cấm.

c)

tài trợ.

d)

bảo vệ.

13.

Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

a)

Chị A, anh B, con rể và chị H.

b)

Chị A, anh B và con rể.

c)

Chị A, anh B và chị H.

d)

Chị A và con rể.

14.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

lựa chọn việc làm phù hợp.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

15.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

việc làm.

c)

tài sản.

d)

chỗ ở.

16.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc

a)

một vợ một chồng.

b)

nhiều vợ, nhiều chồng.

c)

một vợ nhiều chồng.

d)

một

17.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

che giấu hành vi bạo lực.

18.

Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã

a)

có con chung.

b)

tự nguyện đến với nhau.

c)

đăng ký kết hôn.

d)

tổ chức đám cưới.

19.

Chị H tự ý bán ngôi nhà mà hai vợ chồng tích góp được khi chồng đi công tác xa, vậy chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tài sản riêng.

c)

tình cảm.

d)

tài sản chung.

20.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ tự do tín ngưỡng

b)

lựa chọn nơi cư trú

c)

cùng nhau sử dụng bạo lực

d)

định đoạt tài sản công cộng

21.

Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quan hệ đối lập

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ thừa kế

d)

Quan hệ tài sản

22.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

áp đặt mọi quan điểm riêng

c)

lựa chọn hành vi bạo lực

d)

sở hữu tài sản chung

23.

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi

a)

đám cưới

b)

kết hôn

c)

đính hôn

d)

chung sống

24.

Theo quy định của pháp luật, những tài sản của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân thì vợ hoặc chồng có quyền sở

a)

chung

b)

riêng

c)

tập thể

d)

gia đình

25.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

việc chia đều của cải xã hội

b)

thống nhất địa điểm cư trú

c)

thay đổi loại hình doanh nghiệp

d)

việc san bằng thu nhập cá nhân

26.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

sở hữu tài sản chung.

b)

Tôn trọng và giữ gìn uy tín của nhau

c)

Công khai danh tính người mắc bệnh.

d)

Quyết định biện pháp kế hoạch hóa gia đình

27.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với các con, cha mẹ không được

a)

tư vấn hướng nghiệp.

b)

chăm sóc, đỡ đầu.

c)

ngược đãi, xúc phạm.

d)

giám hộ, bảo lãnh.

28.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

Tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển

b)

tổ chức bán xăng giả.

c)

tạo lập bằng chứng ngoại phạm.

d)

thay đổi hiện trường gây án.

29.

Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản.

b)

giám hộ.

c)

nhân thân.

d)

giao dịch.

30.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

chế tạo trái phép vũ khí quân dụng.

b)

làm giả hồ sơ bảo hiểm.

c)

thống nhất địa điểm cư trú.

d)

tài trợ hoạt động khủng bố.

31.

Một trong những nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta là hôn nhân

a)

Một vợ, một chồng và bình đẳng.

b)

Ép buộc và dựa trên lợi ích kinh tế.

c)

Có sự trục lợi về kinh tế.

d)

Tự do và dựa vào nền tảng gia đình.

32.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

áp đặt mọi quan điểm riêng.

c)

phê duyệt ngân sách quốc gia.

d)

lựa chọn việc làm phù hợp.

33.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải

a)

có nghề nghiệp và thu nhập ổn định.

b)

tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.

c)

có tiềm lực tài chính vững mạnh.

d)

từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình.

34.

Anh A là giám đốc một công ty tư nhân, do nghĩ xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Sở hữu tài sản chung.

b)

Chiếm hữu tài sản.

c)

Khai tác tài sản.

d)

Mua bán tài sản.

35.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

kính trọng.

b)

nuôi dưỡng.

c)

xúc phạm.

d)

phụng dưỡng.

36.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là đối với ông bà, các cháu không được

a)

kính trọng.

b)

nuôi dưỡng.

c)

chăm sóc.

d)

hành hạ.

37.

Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

nghĩa vụvớicon.

b)

quan tình cảm.

c)

quan hệtàisản.

d)

quan nhân thân.

38.

Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ?

a)

Li hôn

b)

Hoà giải

c)

Li thân

d)

Hôn nhân

39.

Tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ?

a)

Li hôn

b)

Hoà giải

c)

Li thân

d)

Hôn nhân

40.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

yêu quý.

b)

chăm sóc.

c)

ngược đãi.

d)

kính trọng.

41.

Theo quy của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được

a)

trước khi kết hôn.

b)

do thừa kế riêng.

c)

sau khi kết hôn.

d)

trong gia đình.

42.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che dấu hành vi bạo lực.

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

43.

Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

sở hữu tài sản riêng.

b)

lựa chọn nơi cư trú.

c)

danh dự của nhau.

d)

sở hữu tài sản chung.

44.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong gia đình?

a)

Người chồng phải quyết định công việc lớn của gia đình.

b)

Vợ, chồng không phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội.

c)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế.

d)

Người chồng phải làm những công việc phức tạp, nguy hiểm, nặng nhọc.

45.

Theo quy định của pháp luật, khi mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân có quyền yêu cầu cơ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

a)

đề bạt bổ nhiệm.

b)

hỗ trợ kinh phí.

c)

giải quyết việc làm.

d)

giải quyết ly hôn.

46.

Một trong những nội dung của hôn nhân tiến bộ là

a)

Báo cáo họ hàng hai bên.

b)

Đăng kí kết hôn theo luật định.

c)

Tổ chức hôn lễ linh đình

d)

Viết cam kết hôn nhân tự nguyện.

47.

Quyền tự do li hôn trong chế độ hôn nhân nước ta hiện nay được coi là

a)

tất yếu, khách quan.

b)

sự tiến bộ.

c)

sự cần thiết.

d)

một bước ngoặc.

48.

Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không muốn. Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu. Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội. Anh M đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Nhân thân.

b)

Lao động.

c)

Việc làm

d)

Tài sản.

49.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, nội dung quyền bình đẳng không thể hiện ở việc giữa vợ và chồng cùng nhau

a)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

b)

thống nhất địa điểm cư trú.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

định đoạt khối tài sản chung.

50.

Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ là bà G. Nghe bà G xúi giục, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng mua vàng giữ làm tài sản riêng. Chị M vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quan hệ tài sản.

b)

Quan hệ đối lập.

c)

Quan hệ nhân thân.

d)

Quan hệ thừa kế.

51.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng nhau sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con cái là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

đơn phương.

c)

ủy thác.

d)

định đoạt.

52.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, đối với các con cha mẹ có trách nhiệm

a)

tôn trọng ý kiến của con

b)

hỗ trợ nhập cảnh trái phép.

c)

ép làm công việc nặng nhọc.

d)

từ chối việc chăm sóc.

53.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thể hiện ở việc cha, mẹ cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân

b)

che dấu hành vi bạo lực.

c)

tôn trọng ý kiến của con.

d)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

54.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

chăm sóc.

b)

hành hạ.

c)

nuôi dưỡng.

d)

kính trọng.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân nữ từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được thực hiện quyền kết hôn?

a)

19 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

22 tuổi.

56.

Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Nhân thân.

b)

Huyết thống.

c)

Truyền thông.

d)

Đa chiều.

57.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

chăm sóc, phụng dưỡng.

b)

hỗ trợ vật chất.

c)

ngược đãi, xúc phạm.

d)

yêu quý, kính trọng.

58.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển.

c)

quản lí bằng hệ thống phần mềm.

d)

phê duyệt ngân sách quốc gia.

59.

Việc mua, bán đổi cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?

a)

Quan hệ hợp đồng.

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ thỏa thuận.

d)

Quan hệ mua bán.

60.

Theo quy của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong sở hữu tài sản chung được hiểu là vợ, chồng có quyền

a)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.

c)

sử dụng, cho, mượn tài sản.

d)

sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.

61.

Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha, mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập phát triển.

b)

Cha mẹ có quyền quyết định trong việc chọn ngành học cho con

c)

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

d)

Cha, mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

62.

Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Tôn trọng ý kiến của các con

b)

Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.

c)

Chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

Thương yêu con ruột hơn con nuôi.

63.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền kết hôn của mình, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Từ chối kết hôn cận huyết thống.

b)

Thực hiện đúng tuổi kết hôn.

c)

Tự nguyện đăng ký kết hôn.

d)

Gian lận độ tuổi khi kết hôn.

64.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

Định đoạt khối tài sản chung.

b)

Lựa chọn nơi cư trú.

c)

Giúp đỡ nhau cùng phát triển

d)

Che giấu hành vi bạo lực

65.

Theo quy định của pháp luật, việc người chồng tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền chăm sóc con cái.

b)

Nghĩa vụ sau khi ly hôn.

c)

Quan hệ tài sản vợ chồng.

d)

Quan hệ nhân thân vợ chồng.

66.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền tham gia vào việc

a)

điều chỉnh quyền nuôi con.

b)

thay đổi họ tên.

c)

lập kế hoạch tài chính chung.

d)

quyết định về tài sản riêng.

67.

Một trong những quyền lợi của vợ chồng trong hôn nhân là được

a)

che giấu thông tin tài chính.

b)

tôn trọng ý kiến của nhau.

c)

tham gia vào các hoạt động xã hội.

d)

quyết định mọi vấn đề mà không cần bàn bạc.

68.

Trong trường hợp ly hôn, quyền lợi nào dưới đây không được đảm bảo cho cả hai vợ chồng?

a)

Quyền giữ bí mật thông tin cá nhân.

b)

Quyền chia tài sản chung.

c)

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

d)

Quyền nuôi con.

69.

Trong trường hợp nào dưới đây, vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chia tài sản chung khi ly hôn?

a)

Khi có sự đồng ý của cả hai bên.

b)

Khi một bên không đồng ý.

c)

Khi có sự can thiệp của tòa án.

d)

Khi có tài sản riêng của một bên.

70.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

a)

Chỉ người mẹ có quyền nuôi con.

b)

Con sẽ được giao cho ông bà nuôi dưỡng.

c)

Chỉ người cha có quyền nuôi con.

d)

Cả hai bên có quyền nuôi con nếu có thỏa thuận.

71.

Trong hôn nhân, việc vợ chồng cùng tham gia quyết định các vấn đề lớn của gia đình thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Quan hệ xã hội.

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ nhân thân.

d)

Quan hệ lao động.

72.

Trong trường hợp nào dưới đây, vợ chồng có thể yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn?

a)

Khi một bên không đồng ý.

b)

Khi có sự đồng thuận của cả hai bên.

c)

Khi có tài sản chung cần phân chia.

d)

Khi có hành vi bạo lực gia đình.

73.

Một trong những quyền của vợ chồng trong hôn nhân là quyền được

a)

đặt tên cho con cái theo ý muốn.

b)

quản lý tài sản riêng của mỗi người.

c)

quyết định nơi cư trú của gia đình.

d)

thay đổi họ của con cái.

74.

Trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, điều nào dưới đây là không được phép?

a)

Khuyến khích con phát triển tài năng.

b)

Tham gia vào quyết định giáo dục của con.

c)

Ngược đãi hoặc bỏ rơi con cái.

d)

Đối xử công bằng với tất cả các con.

75.

Trong hôn nhân, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định bởi

a)

luật thương mại.

b)

luật hôn nhân và gia đình.

c)

luật hình sự.

d)

luật dân sự.

76.

Khi một trong hai vợ chồng muốn thay đổi nơi cư trú, họ cần phải

a)

thông báo cho chính quyền địa phương.

b)

chỉ cần quyết định cá nhân.

c)

thỏa thuận với nhau.

d)

đăng ký lại kết hôn.

77.

Trong trường hợp ly hôn, tài sản chung sẽ được phân chia dựa trên

a)

quy định của pháp luật.

b)

thỏa thuận giữa hai bên.

c)

ý kiến của người thân.

d)

quyết định của tòa án.

78.

Theo quy định của pháp luật, vợ và chồng có quyền tham gia vào các hoạt động xã hội và cộng đồng như thế nào?

a)

Chỉ vợ mới được tham gia.

b)

Chỉ chồng mới được tham gia.

c)

Cả hai vợ chồng đều có quyền tham gia.

d)

Không ai có quyền tham gia.

79.

Trong trường hợp nào dưới đây, vợ và chồng có thể yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật?

a)

Khi có con chung.

b)

Khi có sự đồng thuận từ gia đình hai bên.

c)

Khi có mâu thuẫn không thể hòa giải.

d)

Khi có tài sản chung.

80.

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong việc nuôi dạy con cái được quy định như thế nào?

a)

Cả hai vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

b)

Chỉ chồng có quyền nuôi dạy con.

c)

Không có quyền và nghĩa vụ nào.

d)

Chỉ vợ có quyền nuôi dạy con.