Font size
WorksheetsÔn Tập Hiệp Hội ASEAN
Total questions: 79
Worksheet time: 47mins
Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Hàn Quốc
Ba Lan
Mê-hi-cô
Thái Lan
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành 'con rồng' kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.
Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX "mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á đều giành thắng lợi.
Các nước kí kết Hiến chương ASEAN.
Quá trình mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên.
Sự xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực.
Đâu là thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.
Tiếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.
Sự trao đổi, tiếp thu về văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali (2/1976) là gì?
Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
Duy trì nền hoà bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.
Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.
Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Kẻ thù nguy hiểm số 1 của nước ta sau cách mạng Tháng Tám 1945 là
Pháp
Anh.
quân Trung Hoa Dân quốc.
Nhật
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra 'Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến'.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc
Âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên
Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.
dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Thượng Lào.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954)?
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
Các nước đế quốc dưới danh nghĩa là quân Đồng mi
lợi nào sau đây?
Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
Các nước đế quốc dưới danh nghĩa là quân Đồng minh vào Việt Nam.
Chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam còn non trẻ.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.
quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.
chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.
xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là
thần tốc, táo bạo.
đánh chắc, tiến chắc.
đánh nhanh thắng nhanh
án binh bất động.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.
Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) là
Đã hơn 15 năm Đảng vẫn chưa Đại hội để kiện toàn lại tổ chức.
Do cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.
Do cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
Do cuộc kháng chiến có bước phát triển, cần phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa…trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?
Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ tổ quốc.
Kháng chiến - kiến quốc.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?
Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè.
Chiến dịch nào là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam ,đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp?
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?
làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.
có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
làm phá sản âm mưu " đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp của sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Giải quyết triệt để giữa nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ dân chủ.
Lực lượng chính trị đóng vai trò nòng cốt và quyết định thắng lợi.
Đã thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến và kiến quốc.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
loại hình chiến dịch.
kết quả chiến dịch.
địa hình tác chiến
đối tượng tác chiến.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
t
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.
bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia.
một nước thuộc địa nửa phong kiến.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào sau đây để chống Mỹ-Diệm?
Chính trị hòa bình.
Bạo lực cách mạng.
Chính trị kết hợp binh vận.
Chính trị kết hợp kinh tế.
Trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Vạn Tường.
Phước Long.
Trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Việt Bắc.
Tây Nguyên.
Phước Long.
Vạn Tường
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
Trong quá trình thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã
triển khai loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân kiểu cũ.
không sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu.
sử dụng hệ thống cố vấn của chính quyền Pháp.
xem hoạt động lập "ấp chiến lược" là "quốc sách".
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ( 1954- 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
Phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ ở các nước tư bản dâng cao.
Nhật - Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân ta.
Chiến tranh lạnh vừa kết thúc.
Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương
Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đứng lên khởi nghĩa là của
nghị quyết 21 của Đảng Lao động Việt Nam.
nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.
nghị quyết 24 của Đảng Lao động Việt Nam.
đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
"Dùng người Việt đánh người Việt".
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
"Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố "Phi Mĩ hóa" chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ)?
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Đông Khê.
Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).
Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Thắng lợi quân sự nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari ngày 27/1/ 1973?
Thắng lợi quân sự nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari ngày 27/1/ 1973?
Trận " Điện Biên Phủ trên không".
Trận Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân
Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
có hậu phương vững chắc ở miền Bắc.
nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
có sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 -1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông -Tây đang bao trùm trên thế giới.
Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đứng trước nguy cơ tan rã hoàn toàn.
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân.
tư sản dân quyền.
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có
n hoàn thành cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân.
tư sản dân quyền.
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã
chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa của thế giới.
xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.
cổ vũ to lớn phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương và Đại hội đại biểu lần thứ III (1960) của Đảng Lao động Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Kẻ thù xâm lược suy yếu và chính quyền tay sai sụp đổ.
Quân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đứng trước nguy cơ tan rã.
Đảng rút vào hoạt động bí mật trên phạm vi cả nước.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đề ra chiến lược quân sự mới "Tìm diệt" nhằm mục đích nào sau đây?
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Thay đổi phương thức tác chiến.
Tạo thuận lợi trên bàn đàm phán.
Ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
mở cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Một tấc không đi, một li không rời.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Chống Mĩ bình định, l
Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Một tấc không đi, một li không rời.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" là phương châm tác chiến trong chiến dịch nào?
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam sau sự kiện nào?
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Đông Nam Bộ.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân
Ủa Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) so với "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Đâu không phải âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
Giành chiến thắng quyết định để kết thúc chiến tranh
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc k
Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
thực hiện vừa đánh vừa đàm
tiến hành chiến tranh nhân dân
kết hợp quân sự với ngoại giao
chủ trương lấy ít địch nhiều
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và 'Điện Biên Phủ trên không' (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán
buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân
giành ưu thể ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa
buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang
đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là
một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi
lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới
yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao
