NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là
dân cư và lao động
cơ sở vật chất - kĩ thuật
tài nguyên thiên nhiên
trình độ phát triển kinh tế
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta?
Tạo tiền đề phát triển dịch vụ
Mở rộng các loại hình dịch vụ
Định hướng, tạo cơ hội phát triển
Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng
Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là
Vị trí địa lí.
Điều kiện tự nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị phục vụ xuất khẩu
Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp
Đối với lĩnh vực xã hội, ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Nâng cao thu nhập cho người lao động
Nâng cao đời sống văn hoá, văn minh cho xã hội
Thúc đẩy sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế khác
Những đặc điểm vị trí địa lí nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta?
Vị trí địa lí của nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế
Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế
Nước ta nằm giữa các luồng di lưu của nhiều loài sinh vật
Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hoá trên TG
Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố mạng lưới ngành dịch vụ ở nước ta?
Trình độ phát triển kinh tế và mật độ dân cư
Sự đa dạng về bản sắc văn hoá các dân tộc
Cơ sở vật chất - kỹ thuật hoàn thiện, đồng bộ
. Mức độ ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta về mặt xã hội là
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Tác động của vị trí địa lí đến sự phát triển các ngành dịch vụ nước ta không phải là?
mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa
kết nối với giao thông khu vực, quốc tế
liên kết, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch
chi thuận lợi cho kết nối giao thông đường bộ
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta về mặt môi trường là
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Tác động chủ yếu của dân số nước ta đông đến dịch vụ là
thúc đẩy các loại hình dịch vụ tiêu dùng phát triển
làm cho hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng hơn
tạo điều kiện thuận lợi phát triển giao thông vận tải
thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế
Tác động chủ yếu của trình độ phát triển kinh tế nước ta đến dịch vụ là
thúc đẩy các loại hình dịch vụ tiêu dùng phát triển
làm cho dịch vụ phát triển về quy mô và chất lượng
tạo điều kiện thuận lợi phát triển giao thông vận tải
thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế
Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?
Dân cư
Thị trường
Trình độ phát triển kinh tế
Chính sách
Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư
Thị trường
Nông nghiệp
Chính sách
Nhân tố nào sau đây thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà mở rộng loại hình dịch vụ?
Lao động
Thị trường
Ngành kinh tế
Vị trí địa lí
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?
Lao động
Thị trường
Vị trí địa lí
Khoáng sản
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?
Dân cư
Thị trường
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Vị trí địa lí
Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư
Thị trường
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Chính sách
Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?
Lao động
Thị trường
Vị trí địa lí
Khoáng sản
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới việc thi công và hoạt động của các tuyến đường bộ ở nước ta?
Dân cư
Thị trường
Khí hậu
Địa hình
. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để giúp cho hoạt động dịch vụ nước ta diễn ra quanh năm?
Dân cư
Khí hậu
Vị trí
Địa hình
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường thủy nội địa?
Sông hồ
Khí hậu
Vị trí
Địa hình
Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
Nông thôn
Đô thị
Hải đảo
Miền núi
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
Logistics
Tư vấn đầu tư
Chuyển giao công nghệ
Vận tải đường bộ
Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?
Hữu Nghị
Lào Cai
Móng Cái
Tân Thanh
Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là
vịnh Hạ Long
phố cổ Hội An
hổ Ba Bể
động Phong Nha - Kẻ Bàng
Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây?
Di tích lịch sử
Bãi biển
Lễ hội
Làng nghề
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây ?
Số lượng du khách đến tham quan
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa
Chất lượng đội ngũ trong ngành
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chất lượng phục vụ tốt hơn
Mức sống nhân dân được nâng cao
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng
Cơ sở vật chất được tăng cường
Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
Loại hình buôn bán đa dạng
Thương mại điện tử phát triển
Chênh lệch giữa các vùng, khu vực
Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng
Trong hoạt động thương mại, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
chính sách mở cửa hội nhập, giao lưu với thế giới
đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO
nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa
ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa trong khu vực
Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là
tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu hàng hóa
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa
giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất
Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
ảnh hưởng môi trường, giá trị hànghóa thấp
trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít
công nghiệp chế biến, thị trường cò nhạn chế
chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu
Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng chủ yếu do
sản xuất phát triển, quan hệ với nhiều nước
hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới
chính trị ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
toàn cầu hoá, quan hệ với các nước phát triển
Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt
mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển
nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ
có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải
Tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu
nguồn tài nguyên thiên cho quá trình sản xuất phong phú và giàu có
nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, giàu có nguyên liệu
đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là
đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn
cần tập trung phát triển mạnh hơn vào tam giác tăng trưởng du lịch
đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
ngựa, dê, lợn
trâu, bò, ngựa
lợn, dê, gia cầm
trâu, bò, gia cầm
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới
chăn nuôi các loại gia cầm và bò
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới
trồng cây lương thực quy mô lớn
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò
vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo
thuỷ điện và khai thác khoáng sản
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới
Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt
Địa hình phân bậc, nhiều loại đất
Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều đồi núi và có các cao nguyên
có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ
đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh
giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý
ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng
những biến động của môi trường và tái định cư
vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi
phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp
Sự phát triển mạnh của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ vào
thế mạnh của nguồn nguyên liệu
thế mạnh của lực lượng lao động
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
các thương hiệu nổi tiếng từ lâu
Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long
phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh độc đáo của vùng, có diện tích tăng
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị
phát triển chuyên canh rộng khắp tại các địa phương
Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh cây ăn quả chủ yếu do
đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giải quyết việc làm
phát triển nông sản hàng hoá, phát huy thế mạnh
thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng nông sản
hình thành mô hình sản xuất lớn, tạo ra việc làm
Cây rau thực phẩm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị
phát triển vùng chuyên canh rộng khắp tại các tỉnh
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế
đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng
khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm
phát huy tiềm năng, tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư
phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất
Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung Ương
1
2
3
11
Tài nguyên khoáng sản nào ở vùng đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn?
Bô-xít
A-pa-ti
Than bùn
Than đá
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước
số dân chiếm một nửa cả nước
gia tăng dân số tự nhiên rất cao
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp
Cảng hàng không quốc tế nào sau đây nằm ở đồng bằng sông Hồng?
Vinh, Phú Bài, Thọ Xuân.
Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi
Phù Cát, Buôn Ma Thuột, Cam Ranh
Tân Sơn Nhất, Phú Quốc, Cần Thơ
Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng là
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh
Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bắc Giang
Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ
Bắc Giang, Phú Thọ, Ninh Bình
Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Dân số đông, tăng liên tục.
Dân số trung bình, biến động mạnh.
Dân số đông, giảm mạnh.
Dân số ít, biến động mạnh
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm
Ít phát thải khí nhà kính
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất
Chú trọng các ngành công nghệ cao
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây nhằm đẩy mạnh hợp tác của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá
Ít phát thải khí nhà kính
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất
Tăng cường liên kết nội, liên vùng
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa đứng đầu cả nước là nhờ chủ yếu vào
nền kinh tế phát triển nhất cả nước
dân số đông nhu cầu vận tải lớn
mạng lưới giao thông khá toàn diện
nhiều sân bay, hải cảng lớn nhất cả nước
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây gắn liền với phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá
Ít phát thải khí nhà kính
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất
Tăng cường liên kết nội, liên vùng
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Có một mùa đông lạnh
Có đất phù sa màu mỡ
Có nguồn nước dồi dào
Có địa hình bằng phẳng
Sản phẩm du lịch nào sau đây không đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Hồng?
Du lịch sông nước
Du lịch biển đảo
Du lịch văn hoá
Du lịch nghỉ dưỡng
Sản phẩm du lịch nào sau đây không đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất feralit
Đất xám trên phù sa cổ
Đất mặn và đất phèn
Đất phù sa sông
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển thuỷ lợi là
có mật độ sông ngòi khá cao
có một số nguồn nước khoáng
rừng tự nhiên có diện tích lớn
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là
có một số nguồn nước khoáng
có mật độ sông ngòi khá cao
rừng tự nhiên có diện tích lớn
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
vườn quốc giakhu dự trữ tự nhiên
khu dự trữ tự nhiên
rừng phòng hộ
rừng sản xuất.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao
có một số nguồn nước khoáng
rừng tự nhiên có diện tích lớn
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá
có một số nguồn nước khoáng
rừng tự nhiên có diện tích lớn
vùng biển rộng có nhiều bãi cá
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh
chăn nuôi gia súc lớn
chăn nuôi gia cầm
cây công nghiệp hàng năm
cây lương thực và chăn nuôi lợn
Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước
Đang phát triển theo hướng hàng hóa
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Dân cư có nhiều kinh nghiệm
Ảnh hưởng của nhiều thiên tai
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế
Công nghiệp chế biển chưa phát triển
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hóa
Tập trung vào sản xuất quảng canh
Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển
Ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
nuôi trồng thuỷ sản
trồng rừng sản xuất
chăn nuôi đại gia súc
trồng cây lương thực
Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về trồng
mía, cà phê
lạc, thuốc lá
dừa, cao su
chè, hồ tiêu
Các tỉnh nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ?
Thanh Hoá, Nghệ An
Hà Tĩnh, Quảng Bình
Hoà Bình. Ninh Bình
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
