NEW
Font size
WorksheetsÔN THI CUỐI KÌ HOÁ
Total questions: 42
Worksheet time: 40mins
Câu 1. Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+9
-9
+10
-10
Phân lớp p chứa tối đa bao nhiêu electron?
2 electron
6 electron
10 electron
14 electron
Nguyên tử X có 7 electron lớp ngoài cùng. X là nguyên tử của nguyên tố
Phi kim
kim loại
khí hiếm
hydrogen
Câu 4. Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây thấp nhất?
1s
2s
2p
3s
Câu 5. Nguyên tử Na (Z = 11) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố Ca (Z = 20) có số electron độc thân là
2
1
3
0
Câu 7. Iron (Fe) là vật liệu dùng làm bộ khung cho các công trình xây dựng, các khung giàn cho các loại cầu vượt, cầu bắc qua sông, cầu đi bộ,… Nguyên tố iron nằm ở ô 26 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử iron là
1s22s22p63s23p64s24p6.
A. 1s22s22p63s23p63d64s2.
B. 1s22s22p63s23p63d8.
D. 1s22s22p63s23p63d74s1.
Câu 8. Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24
27
25
29
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1
2
3
4
Câu 10. X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của X là
12
13
11
14
Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4 có electron cuối cùng được điền vào các phân lớp như sau:
X1 : 4s1;X2 : 3p3; X3 : 3p6;X4 : 2p4;Nguyên tố kim loại là
. X1 và X2.
X1.
X1, X2, X4.
Không có nguyên tố nào
.
A. X1, X2.
X1, X4.
B. X1, X3.
C. X3, X4.
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
A. np2.
B. ns2.
C. ns2np2.
D. ns2np4.
. Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns1 và ns2np5
ns1 và ns2np7.
ns1 và ns2np3.
. ns2 và ns2np5
. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p63s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Chromium (crom) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium (crom) có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4 , nhóm IA
ô số 24 , ck 3 , nhóm VB
ô số 24, ck 4, nhóm VIB
ô 27, chu kì 4, nhóm IB
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1).
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y , X
X, Y , Z
Y . Z , X
Z, X , Y
Sulfur được sử dụng trong quá trình lưu hoá cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sulfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
SO2
SO3
SO6
SO4
. Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với nhôm. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của nhôm khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là
Mg(OH)
Mg(OH)2
MgO(OH)
Mg(OH)3
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
4
2
5
3
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p63d104s24p1.
. 1s22s22p63s23p63d34s2
. 1s22s22p63s23p64s2.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
LỚP NGOÀI CÙNG CỦA Sulfur có 6 electron
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron
trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3
Sulfur nằm ở nhóm VIA
Nguyên tố kim loại X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn, có 6 electron độc thân. Số hiệu nguyên tử của X bằng
34
38
24
26
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine
Bromine
Phosphorus
Iodine
Câu 26. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc nhóm
VIIIB
VIB
VIIA
VIA
Câu 27. Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hợp chất khí với hydrogen tương ứng là
RO VÀ RH
RO3 và RH2
R2O5 Và RH
R2O5 và RH3
Câu 28. Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Trong các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p.
(2) Nguyên tử S có 5 electron hoá trị và 6 electron s.
(3) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
(4) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8.
(5) Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Số thứ tự ô nguyên tố KHÔNG cho biết
số proton trong hạt nhân
số neutron trong hạt nhân
số hiệu nguyên tử
số electron ở lớp vỏ
Cho các nguyên tố : X (chu kì 3, nhóm IIA), Y (chu kì 2, nhóm VIIIA), Z (chu kì 4, nhóm VIIA). Số nguyên tố phi kim là
0
1
2
3
Câu 31. Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4.Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
ô 6, chu kì 2 , nhóm VIA
ô 8, ck 2 , nhóm VIA
ô 6, ck3, nhóm VIB
ô 8, ck 2 , nhóm VIB
Câu 32. Số thứ tự của nguyên tố chlorine là 17, chlorine thuộc
chu kì 3, nhóm VIIB
ck 3, nhóm VIIA
ck 4 , nhóm VIIA
ck 4, nhóm VIIB
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng.
nhường 6 electron
nhường 8 electron
nhận 2 electron
nhận 6 electron
Câu 34. Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng.
nhường 1 electron
nhường 11 electron
nhận 7 electron
nhận 1 electron
Câu 35. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Câu 36. Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
A. Mg + 2e——> Mg2+.
B. Mg —> Mg2+ + 2e.
. Mg + 6e —> Mg6-.
Mg + 3e —> Mg3+.
Câu 37. Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
A. S + 2e —> S2-.
B. S —> S2+ + 2e.
C. S —> S6+ + 6e.
D. S —> S2- + 2e.
Câu 38. Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững
để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8
để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất
Nguyên tử nitrogen (Z=7) và nguyên tử aluminium (Z=13) có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
nhận 3 electron, nhường 3 electron
nhận 5 electron, nhường 5 electron
nhường 3 electron, nhận 3 electron
nhường 5 electron, nhận 5 electron
Câu 40. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Câu 41. Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p53s1.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Ion được tạo thành từ X, Y lần lượt mang điện tích là
dương , dương
âm ; dương
dương âm
âm âm
