Font size
WorksheetsVật lý 11
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 5mins
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian
biên độ và gia tốc
biên độ và năng lượng
li độ và tốc độ
biên độ và tốc
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng
mà không chịu ngoại lực tác dụng
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần ?
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa
Có câu chuyện về một giọng hát ôpêra cao và khỏe có thể làm vỡ một cái cốc thủy tinh để gần. Đó là kết quả của hiện tượng nào sau đây?
Cộng hưởng điện
Dao động tắt dần
Dao động duy trì
Cộng hưởng cơ
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc
biên độ của ngoại lực
môi trường vật dao động
pha ban đầu của ngoại lực
tần số ngoại lực
nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là
do trọng lực tác dụng lên vật
do lực căng của dây treo
do lực cản của môi trường
do dây treo có khối lượng đáng
Phát biểu nào sau đây đúng ? Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành
nhiệt năng
hóa năng
điện năng
quang năng
Vật nặng trong con lắc lò xo có m = 10 g, khi vật đang ở vị trí cân bằng người ta truyền cho nó một vận tốc ban đầu 2 m/s. Do ma sát nên vật dao động tắt dần. Nhiệt lượng toả ra môi trường khi dao động tắt hẳn(cho g=10 m/s^2) là:
0,2J
20J
0,02J
0,8J
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?
3%
9%
4,5%
6%
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động duy trì
dao động riêng
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức
Phát biểu nào sau đây nói về sự cộng hưởng không đúng
Tần số góc lực cưỡng bức bằng tần số góc dao động riêng.
Tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
Chu kỳ lực cưỡng bức bằng chu kỳ dao động riêng.
Biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động của vật.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã
tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kỳ để bổ sung phần năng lượng vừa bị mất mát
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật dao động.
kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt dần
tác dụng một ngoại lực làm giảm lực cản của môi trường đối với vật chuyển động
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng.
Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức
Chu kì của dao động cưỡng bức bằng chu kì của lực cưỡng bức
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1s. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc:
10 cm/s
75 cm/s
50 cm/s
25 cm/s
Một người đèo hai thùng nước ở phía sau xe đạp và đạp xe trên con đường lát bê tông. Cứ cách 3 m, trên đường lại có một rãnh nhỏ.Chu kì dao động riêng của nước trong thùng là 0,6 s. Để nước trong thùng sóng sanh mạnh nhất thì người đó phải đi với vận tốc là
10 m/s
10km/h
18m/s
18km/h
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn = Focos10πt (N) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là:
10π Hz
5π Hz
5 Hz
10 Hz
Một con lắc lò xo có độ cứng k=40n/m và khối lượng m =0,05kg thực hiện dao động cưỡng bức dưới tác dụng của lần lượt 3 ngoại lực tuần hoàn. Kết Quả như sau:
Ngoại lực 1 có pt F1= 4cos(8πt + π/3) (N) )thì biên độ dao động là A1 ( cm)
Ngoại lực 2 có pt F2= 4cos(6πt + π) thì biên độ dao động là A2 (cm)
Ngoại lực 3 có pt F3= 3cos(6πt + π) thì biên độ dao động là A3 (cm)
Chọn kết luận đúng :
A1=A2>A3
A1>A2>A3
A1<A2<A3
A1=A2<A3
Một con lắc gồm lò xo có độ cứng k = 100 n/m và vật nặng có khối lượng m = 0,1 kg. Chọn nhận xét đúng :.
.
Khi tần số ngoại lực < 10 Hz thì biên độ dao động cững bức tăng khi tăng tần số
Khi tần số ngoại lực < 5 Hz thì biên độ dao động cững bức tăng khi tăng tần số
Khi tần số ngoại lực > 5 Hz thì biên độ dao động cững bức tăng khi tăng tần số
Khi tần số ngoại lực >10 Hz thì biên độ dao động cững bức tăng khi tăng tần số
410 hz
600 Hz
360 Hz
540 Hz
Bố trí thí nghiệm hệ con lắc Barton như Hình 4.10. Mô hình gồm nhiều con lắc đơn có chiều dài dây treo khác nhau được gắn trên cùng một dây treo đàn hồi. Khi con lắc số 1 được kích thích để dao động, những con lắc còn lại (từ số 2 đến 7) sẽ bắt đầu dao động. Giải thích vì sao chúng dao động và dự đoán về biên độ dao động của chúng. Thực hiện thí nghiệm kiểm chứng.
con lắc 1
con lắc 2
con lắc 3
con lắc 4
Sóng cơ là
Sự truyền chuyển động cơ trong không khí
những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường
Bước sóng là
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây.
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 chu kỳ
quảng đường xa nhất mà sóng có thể truyền được
quảng đường ngắn nhất mà sóng có thể truyền được
Một sóng cơ có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=v.f
λ=v/f
λ=2vf
λ=2v/f
Phát biểu nào sau đây không đúng với sóng cơ
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chân không.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng ?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động
Khi nói về sóng cơ , phát biểu nào dưới đây sai
Sóng điện từ truyền được trong chân không
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
.
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v ko đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
tăng 1,5 lần
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
năng lượng sóng
môi trường truyền sóng
tần số dao
bước sóng
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi
Tốc độ truyền sóng
Tần số sóng
Bước sóng
Biên độ sóng
Đầu A của một dây cao su căng ngang được làm cho dao động theo phương vuông góc với dây, chu kỳ 2s. sau 4s, sóng truyền được 16m dọc theo dây. Bước sóng trên dây nhận giá trị nào?
24m
Một mũi nhọn S được gắn vào đầu A của một lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Khi lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Lá thép dao động với tần số f = 100 Hz , S tạo ra trên mặt nước những vòng tròn đồng tâm, biết rằng khoảng cách giữa 11 gợn lồi liên tiếp là 10 cm. Vận tốc truyền sóng trên bề mặt nước nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây ?
50 cm/s
0,1 m/s
10 m/s
100cm/s
Tại một điểm O trên mặt thoáng của chất lỏng yên lặng, ta tạo ra một dao động điều hòa vuông góc với mặt thoáng có chu kì 0,5 s. Từ O có các vòng tròn lan truyền ra xa xung quanh, khoảng cách hai vòng liên tiếp là 0,5 m. Vận tốc truyền sóng nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
1, m/s
2,5 m/s
1.5 m/s
Sóng thứ nhất có bước sóng bằng 3,4 lần bước sóng của sóng thứ hai, còn chu kì của sóng thứ hai nhỏ bằng một nửa chu kì của sóng thứ nhất. Khi đó vận tốc truyền của sóng thứ nhất so với sóng thứ hai lớn hay nhỏ thua bao nhiêu lần?
lớn hơn 3,4
nhỏ hơn 1,7 lần
lớn hơn 1,7 lần
nhỏ hơn 3,4 lần
Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T = 0,5s. Từ O có những gợn sóng tròng làn rộng ta xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 2 m. Chọn giá trị đúng vận tốc truyền sóng trên mặt nước
16 m/s
2 m/s
Phương trình dao động của một nguồn phát sóng có dạng u = Uo cos( 100πt). Trong khoảng thời gian 0,2s, sóng truyền được quãng đường:
10 lần bước sóng
1 lần bước sóng
4,5 lần bước sóng
5 lần bước sóng
Một sóng cơ học có biên độ A, bước sóng λ.Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 3 lần tốc độ truyền sống khi
λ=2πA/3
λ=3πA/4
λ=2πA
λ=3πA/2
Một sóng truyền theo phương ngang AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động
đi xuống
đi lên
đứng yên
chạy ngang
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và tốc độ truyền sóng
phương dao động và phương truyền sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng
phương truyền sóng và tần số sóng.
sóng dọc là sóng có phương dao động
nằm ngang
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
thẳng đứng
Sóng dọc là sóng cơ
chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
truyền được trong chất rắn,chất lỏng, chất khí và chân không
truyền được trong chất rắn,chất lỏng và chất khí
không truyền được trong chất rắn
trong sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong môi trường
chất rắn
chất khí
chân không
chất
Sóng ngang là sóng cơ có phương dao động
nằm ngang
vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
thẳng đứng
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây đúng
Sóng dọc truyền được trong các chất rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng ngang là sóng cơ truyền theo phương nằm ngang
Sóng ngang truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn
Sóng dọc là sóng cơ truyền theo phương thẳng đứng
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng âm
Sóng âm chỉ gồm các sóng cơ gây ra cảm giác âm
Sóng âm là tất cả các sóng cơ truyền trong môi trường rắn, lỏng và khí
Tần số của sóng âm cũng là tần số âm
Một vật phát ra âm thì gọi là nguồn âm
Tốc độ truyền của sóng âm không phụ thuộc vào
Tính đàn hổi của môi trường.
Nhiệt độ của môi trường
không gian rộng hẹp của môi trường
khối lượng riêng của môi trường
Đối tượng nào sau đây không nghe được sóng âm có tần số lớn 20k Hz
Loài dơi
con người
cá heo
Loài chó
Sóng âm truyền trong chất khí là sóng
dọc
ngang
hạ âm
siêu âm
Âm nghe được là sóng cơ học có tần từ
20 Hz đến 20 KHz
20 Hz đến 20 MHz
20 Hz đến 200 KHz
20 z đến 2 KHz
Siêu âm là sóng âm có
tần số lớn hơn 20 Hz
tần số trên 20.000Hz
cường độ rất lớn có thể gây điếc vĩnh viễn
tần số lớn nên gọi là âm cao
Sự phân biệt âm thanh nghe được với hạ âm và siêu âm dựa trên
bản chất vật lí của chúng khác nhau.
bước sóng và biên độ dao động của chúng
khả năng cảm thụ sóng cơ của tai người.
một lí do khác.
Chọn phát biểu đúng . Sóng âm
chỉ truyền trong chất khí.
truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí
truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không
không truyền được trong chất
Sóng cơ lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn
Sóng cơ học có chu kì 2 μs
Sóng cơ học có chu kì 2 ms.
Sóng cơ học có tần số 30 kHz
Sóng cơ học có tần số 10 Hz.
Ở cùng một nhiệt độ thì vận tốc truyền âm có giá trị lớn nhất trong môi trường
nước nguyên chất
chân không
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng âm
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường
Sóng âm truyền tới điểm nào trong không khí thì phần tử không khí tại đó sẽ dao đông theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Sóng âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 20 Hz đến 20000 hz
Sóng âm là sự lan truyền các dao động cơ trong môi trường khí, lỏng , rắn
Điều nào sau đây sai khi nói về sóng âm
Sóng âm là sóng có tần số không đổi khi truyền từ chất khí sang chất lỏng.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Sóng âm có tần số từ 20 Hz đến 2000 Hz
Tốc độ truyền âm giảm dần qua các môi trường rắn lỏng
Cảm giác về âm phụ thuộc vào
nguồn và môi trường truyền âm
nguồn âm và tai người nghe
môi trường truyền âm và tai người nghe
thần kinh thính giác và tai người nghe
Khi nói về sóng âm , phát biểu nào sau đây là sai
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng khí
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng
v2>v3>v1
v1>v2>v3
v2>v1>v3
v3>v2>v1
Chọn câu trả lởi sai
Sóng âm là những sóng cơ học dọc lan truyền trong môi trường vật chất
Sóng âm, siêu âm, hạ âm về phương diện vật lí có cùng bản chất
Sóng âm truyền được trong mọi môi trường vật chất đàn hồi kể cả chân không
Vận tốc truyền âm trong chất rắn thường lớn hơn trong chất lỏng và chất khí
Sóng điện từ
Không mang năng lượng
là sóng ngang
là sóng dọc
không truyền được trong chân không
Chọn phát biểu đúng về sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng dọc
Sóng điện từ lan truyền được trong điện môi nhưng không lan truyền được trong chân không
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
Sóng điện từ có vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ luôn cùng phương với
Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng
10-10 m đến 10-8 m
10-9 m đến 4.10-7 m
4.10-7 m đến 7,5.10-7 m
7,6.10-7 m đến 10-3 m
Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng
10-7m đến 7,6.10-9m
4.10-7 m đến 10-9 m
4.10-7 m đến 10-12 m
7,6.10-7 m đến 10-9 m
Bức xạ có bước sóng = 0,1 μm
là tia hồng ngoại
là tia tử ngoại
là tia X
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
Phát biểu nào sau đây đúng
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng
Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại
Bức xạ tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của bức xạ hồng ngoại
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng
nằm trong khoảng từ 0,4 mm đến 0,76 mm
dài hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
dài hơn bước sóng của ánh sáng tím
ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng
nằm trong khoảng từ 0,4 mm đến 0,76 mm
ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím
dài hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
ngắn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
Điều kiện để giao thoa sóng là có hai sóng cùng phương
Chuyển động ngược chiều giao nhau
cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
cùng bước sóng giao nhau
cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động với biên độ cực đại tạo thành các vân giao thoa
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, dao động với chu kỳ 0,02s. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 15cm/s. Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12cm; d2 = 14,4cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng d1’ = 16,5cm; d2’ = 19,05cm là:
M1 và M2 dao động với biên độ cực đại.
M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại .
M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động.
M1 và M2 đứng yên không dao động.
Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k Є Z) là :
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = 2kλ
. d2 – d1 = (k + 1/2)λ
D. d2 – d1 = kλ/2
Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (kϵZ) ℓà:
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = 2kλ
d2 – d1 = (k + 1/2)λ
d2 – d1 = kλ/2
Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số ƒ= 40 Hz, cách nhau 10 cm.Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30cm và BM = 24 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 gợn lồi giao thoa ( 3 dãy cực đại ). Tốc độ truyền sóng trong nước là:
0 cm/s
30 cm/s
Trong một thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với tần số f = 15Hz , cùng pha . Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s . Điểm nào sau đây dao động sẽ có biên độ cực đại ( d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến S1 và S2):
M (d1 = 25m và d2 = 20m)
N (d1 = 24m và d2 = 21m)
O (d1 = 25m và d2 = 21m)
P(d1 = 26m và d2 = 27m)
hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
Đơn sắc
Cùng màu sắc
Kết hợp
Cùng cường độ sáng
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo
Tần số ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của môi trường
Vận tốc của ánh sáng
Trong các thí nghiệm sau đây , thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước sóng ánh sáng ?
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Thí nghiệm với tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young , nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì:
khoảng vân giảm đi.
khoảng vân không đổi.
khoảng vân tăng lên.
Hệ vân bị dịch chuyển.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ánh sáng với khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn là D = 2 m. Hai khe được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Vị trí vân sáng bậc hai trên màn là?
x = ±1 mm
x = ±1, 5 mm
x = ±2 mm
x = ±3 mm
Trong thí nghiệm Y-âng ánh sáng được dùng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,52 μm. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ' thì khoảng vân tăng thêm 1,3 lần. Bước sóng λ' gần giá trị nào nhất:
4 μm
0,4 μm
6,8 μm
D. 0,68 μm
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng. Nếu giảm khoảng cách giữa hai khe 2 lần và giảm khoảng cách từ hai khe tới màn 1,5 lần thì khoảng vân thay đổi một lượng 0,5 mm. Khoảng vân giao thoa lúc đầu là:
2 mm
Ánh sáng trên bề mặt rộng 7,2 mm của vùng giao thoa người ta đếm được 9 vân sáng (hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm 14,4 mm ℓà vân:
Tối thứ 18
Tối thứ 16
Sáng thứ 18
Sáng thứ 16
Hai khe Y- âng cách nhau a = 1mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn ℓà D = 3m. Khoảng cách giữa ba vân sáng ℓiên tiếp ℓà 3mm. Bước sóng của ánh sáng ℓà:
0,55 µm
0,5µm
0,45µm.
0,4 µm.
Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Y-âng là 0,5μm . Khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 1 m. Khoảng cách giữa hai nguồn là 2mm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối bậc 5 ở hai bên là:
0,375 mm.
1,875 mm.
18,75 mm.
3,75 mm.
Cho hai nguồn sáng kết hợp S1 và S2 cách nhau một khoảng a = 5 mm và cách đều một màn E một khoảng D = 2 m. Quan sát vân giao thoa trên màn, người ta thấy khoảng cách từ vân sáng thứ năm đến vân trung tâm là 1,5 mm. Tính bước sóng λ của nguồn sáng?
0,5μm
0,55μm
0,6μm
0,75μm
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm, đến khe Young S1, S2 .Khoảng cách giữa hai khe hẹp S1S2 là a = 0,5 mm. Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn D=1m. Chiều rộng vùng giao thoa quan sát được L=13 mm. Tìm số vân sáng và vân tối quan sát được
13 sáng, 14 tối
11 sáng , 12 tối
12 sáng , 13 tối
10 sáng, 11 tối
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1(mm). Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D+∆D hoặc D-∆D thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là 2i và i. Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D+3∆D thì khoảng vân trên màn là:
3 mm
2,5 mm
2 mm
4mm
