Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh 1-8
Total questions: 101
Worksheet time: 2hrs 41mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
a)
A. cao hơn
b)
B. gần ngang bằng
c)
C. thấp hơn
d)
D. không thay đổi.
2.
Câu 2: Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biển đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là gì?
a)
A. Trao đổi chất
b)
B. Sự biến đổi
c)
C. Chất hữu cơ
d)
D. Cơ bản
3.
Câu 3: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
a)
A. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng
b)
B. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
c)
C. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng
d)
D. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
4.
Câu 4: Quá trình trao đổi chất là
a)
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
b)
B. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường
c)
C. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
d)
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
5.
Câu 5: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào
a)
A. Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi
b)
B. Khí O2, nước tiểu, máu
c)
C. Khí CO2, nước tiểu, máu
d)
D. Khí O2, nước tiểu, mồ hôi
6.
Câu 6: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là?
a)
A. Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải
b)
B. Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dụng
c)
C. Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng
d)
D. Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng
7.
Câu 7: Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái?
a)
A. Vì các mạch máu dưới da giãn ra để thoát nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt
b)
B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào
c)
C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím
d)
D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt
8.
Câu 8: Sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được gọi là
a)
A. quang tự dưỡng
b)
B. quang dị dưỡng
c)
C. Hóa tự dưỡng
d)
D. Hóa dị dưỡng
9.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a)
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại
b)
B. Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
c)
C. Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
d)
. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với môi trường, khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ sinh sản.
10.
Câu 10: Năng lượng của các chất hữu cơ phức tạp thoát ra ngoài dưới dạng…?
a)
A. Cơ năng
b)
B. Nhiệt năng
c)
C. Điện năng
d)
D. Hóa năng
11.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?
a)
A. Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật
b)
B. Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
c)
C. Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật
d)
D. Có khả năng hấp thụ O2 và giải phóng CO2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường
12.
Câu 12: Trong sơ đồ chuyển hóa sau về mối qua hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào và cơ thể, tại sao quá trình đồng hóa và dị hóa lại là mũi tên hai chiều?
a)
A. Vì đồng hóa và dị hóa xảy ra 2 lần, còn các quá trình khác chỉ xảy ra duy nhất một làn trong cuộc đời sinh vật
b)
B. Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình phân giải chất và giải phóng năng lượng, rồi đồng hóa lại sử dụng năng lượng đó để tổng hợp chất…. cứ như vậy.
c)
C. Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình phân giải chất và giải phóng năng lượng. Sau đó quá trình kết thúc
d)
D. Vì khi đồng hóa tổng hợp và tích lũy năng lượng thì dị hóa mới có sản phẩm để thực hiện quá trình tổng hợp và tích lũy năng lượng, rồi đồng hóa lại sử dụng năng lượng đó để tổng hợp chất…. cứ như vậy.
13.
Câu 1: Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
a)
A. Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
b)
B. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
c)
C. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá
d)
D. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
14.
Câu 2: Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua
a)
A. Thân cây
b)
B. Lá cây
c)
C. Rễ cây.
d)
D. Ngọn cây.
15.
Câu 3: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
a)
A. Iron.
b)
B. Sulfur
c)
C. Manganese
d)
D. Boron.
16.
Câu 4: Cây có biểu hiện lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu?
a)
A. phosphorus
b)
B. calcium
c)
C. magnesium
d)
D. nitrogen
17.
Câu 5: Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
a)
A. lá và rễ
b)
B. cành và lá
c)
C. rễ và thân
d)
D. thân và lá
18.
Câu 6: Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
a)
A. NO3-thành NO2-.
b)
B. NO3-thành NH4+.
c)
C. NH4+thành NO2-.
d)
D. NO2-thành NO3-.
19.
Câu 7: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
a)
A. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
b)
B. lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c)
C. sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá
d)
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
20.
Câu 8: Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
a)
A. Mg2+
b)
B. Ca2+
c)
C. Fe3+
d)
D. Na+
21.
Câu 9: Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật?
a)
A. 10
b)
B. 17.
c)
C. 50.
d)
D. 25.
22.
Câu 10: Khi tế bào khí khổng no nước thì
a)
A. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
b)
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra
c)
C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
d)
D. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
23.
Câu 11: Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như
a)
A. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
b)
B. lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c)
C. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
d)
D. sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
24.
Câu 12: Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
a)
A. Nitrogen
b)
B. Calcium.
c)
C. Iron
d)
D. Copper.
25.
Câu 13: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
b)
B. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
c)
C. Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
d)
D. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
26.
Câu 14: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
b)
B. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
c)
C. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
d)
D. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
27.
Câu 15: Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
b)
B. Vận tốc lớn và được điều hành
c)
C. Vận tốc bé và không được điều chỉnh
d)
D. Vận tốc bé và được điều hành
28.
Câu 16: Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
a)
A. Tham gia cấu trúc nên tế bào
b)
B. Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
c)
C. Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất
d)
D. Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
29.
Câu 17: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
a)
A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
b)
B. Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
c)
C. Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
d)
D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
30.
Câu 18: Trong hợp chất nào sau đây sẽ diễn ra sự hình thành các hợp chất amit ở trong cây?
a)
A. Bón quá nhiều phân đạm cho cây
b)
B. Bón quá nhiều phân lân cho cây
c)
C. Bón quá nhiều phân kali cho cây
d)
D. Bón quá nhiều phân chuồng cho cây
31.
Câu 19: Khi bón phân qua lá cần chú ý điểm nào sau đây?
a)
A. Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa
b)
B. Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
c)
C. Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa
d)
D. Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
32.
Câu 20: Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?
a)
A. Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
b)
B. Dấu hiệu bên ngoài của thân cây
c)
C. Dấu hiệu bên ngoài của hoa
d)
D. Dấu hiệu bên ngoài của lá cây
33.
Câu 21: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:
a)
A. Nước
b)
B. Các ion khoáng
c)
C. Các hợp chất hữu cơ tổng họp ở rễ
d)
D. Nước và các ion khoáng
34.
Câu 22: Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
a)
A. Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
b)
B. Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
c)
C. Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
d)
D. Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
35.
Câu 23: Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng
a)
A. Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp.
b)
B. Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn
c)
C. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường
d)
D. Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây
36.
Câu 24: Khi nói về dòng vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ là 2 dòng ngược chiều nhau.
II. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ hoàn toàn tách biệt không lưu thông với nhau.
III. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ đều có dòng đi ngang.
IV. Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ đều có vận chuyển nước và chất hữu cơ.
a)
A. 4
b)
B. 3
c)
C. 2
d)
D. 1
37.
Câu 25: Quá trình thoát hơi nước ở lá cây có bao nhiêu vai trò sau đây?
I. Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.
II. Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.
III. Tạo điều kiện cho CO2 khuyếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
IV. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
38.
Câu 26: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
a)
A. Toàn bộ bề mặt cơ thể
b)
B. Lông hút của rễ.
c)
C. Qua thân
d)
D. Qua bề mặt cơ thể
39.
Câu 27: Cây phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
I. Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
II. Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
III. Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
IV. Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá trình chuyển hóa trong cây.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
40.
Câu 28: Khí nói về phân bón và năng suất cây trồng, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những nguồn cung cấp chất khoáng quan trọng nhất là phân bón
II. Bón phân quá nhiều gây độc cây và làm ô nhiễm đất, nước ngầm.
III. Cần bón phân hợp lí theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để nâng cao năng suất.
IV. Việc bón phân cần tuân thủ 4 nguyên tắc: đúng loại, đúng lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 1
41.
Câu 29: Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước ở cây xô thơm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cường độ ánh sáng tăng thì tốc độ thoát hơi nước tăng.
II. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước; sự đóng, mở khí khổng và quá trình quang hợp.
III. Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát hơi nước tăng.
IV. Nếu cường độ ánh sáng tăng mà nước cung cấp cho cây thiếu thì cây đóng khí khổng và sống bình thường.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
42.
Câu 1: Quang hợp là gì?
a)
A. Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
b)
B. Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
c)
C. Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
d)
D. Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản
43.
Câu 2: Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
a)
A. Chlorophyll b
b)
B. Carotenoid
c)
C. Chlorophyll a.
d)
D. Xanthophyll
44.
Câu 3: Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng?
a)
A. Diệp lục b và Carotenoid
b)
B. Diệp lục a và diệp lục b
c)
C. Xanthophyll và diệp lục a
d)
D. Diệp lục b và carotenoid
45.
Câu 4: Ở thực vật có 4 miền sáng sau đây, cường độ quang hợp yếu nhất là ở miền sáng nào?
a)
A. đỏ
b)
B. xanh tím
c)
C. da cam
d)
D. lục
46.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng?
a)
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
b)
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
c)
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
d)
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
47.
Câu 6: Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?
a)
A. Ti thể
b)
B. Không bào
c)
C. Nhân
d)
D. Lục lạp
48.
Câu 7: Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
a)
A. Diệp lục a, b
b)
B. Diệp lục b
c)
C. Diệp lục a, b và carotenoid
d)
D. Diệp lục a
49.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
a)
A. Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
b)
B. Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
c)
C. Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
d)
D. Làm trong sạch bầu khí quyển.
50.
Câu 9: Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
a)
A. Chất nền lục lạp
b)
B. Ti thể
c)
C. Màng thylakoid
d)
D. Xoang thylakoid
51.
Câu 10: Lá cây có màu xanh lục vì
a)
A. các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
b)
B. nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
c)
C. diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
d)
D. diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
52.
Câu 11: Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
a)
A. 90 – 95%
b)
B. 5 – 10%
c)
C. 85 – 90%
d)
D. Trên 20%
53.
Câu 12: Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là:
I. Màng thylakoid là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
II. Xoang thylakoid là noi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
III. Chất nền lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
a)
A. I, II và III.
b)
B. II và III.
c)
C. I và II.
d)
D. I và III.
54.
Câu 13: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
a)
A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
b)
B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
c)
C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
d)
D. thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
55.
Câu 14: Giả sử nhiệt độ cao làm cho khí khổng đóng thì cây nào dưới đây không có hô hấp sáng?
a)
A. Lúa mì
b)
B. Rau muống
c)
C. Lúa nước
d)
D. Dứa
56.
Câu 15:Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
a)
A. Pha sáng nhờ quá trình phân li nước
b)
B. Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời
c)
C. Pha tối nhờ quá trỉnh phân li CO2
d)
D. Pha tối nhờ quá trỉnh phân li nước
57.
Câu 16: Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
a)
A. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao, nồng độ CO2 thấp
b)
B. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp
c)
C. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.
d)
D. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường
58.
Câu 17: Những cây nào được kể tên thuộc nhóm thực vật C3?
a)
A. Lúa, khoai, sắn, đậu
b)
B. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
c)
C. Rau dền, kê, các loại rau
d)
D. Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
59.
Câu 18: Pha sáng của quang hợp là:
a)
A. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
b)
B. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
c)
C. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
d)
D. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã đươc caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
60.
Câu 19: Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về hình thức trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo (nông nghiệp sạch)?
I. Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
II. Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.
III. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
IV. Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
a)
A. 4
b)
B. 3
c)
C. 2
d)
D. 1
61.
Câu 20: Pha sáng của quang hợp có vai trò gì?
a)
A. Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
b)
B. Oxygen hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
c)
C. Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen.
d)
D. Tổng hợp ATP và chất nhận CO2
62.
Câu 21: Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
I. Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
II. Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
III. Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
IV. Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
a)
A. 4
b)
B. 3
c)
C. 2
d)
D. 1
63.
Câu 22: Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
a)
A. Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
b)
B. Lục lạp chỉ phân bố ở tế bào mô xốp.
c)
C. Bản dày để tránh sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời.
d)
D. Khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên để lấy nguyên liệu CO2 dễ dàng
64.
Câu 23: Vùng hạt Grana của lục lạp là tập hợp những thành phần nào sau đây?
a)
A. Lưới nội chất hạt
b)
B. Lưới nội chất trơn
c)
C. Các ribosome
d)
D. Túi dẹp thylakoid.
65.
Câu 24: Nơi nào của lục lạp chứa sắc tố quang hợp?
a)
A. Màng ngoài.
b)
B. Màng trong
c)
C. Túi dẹp thylakoid
d)
D. Chất nền.
66.
Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố Carotenoid của quang hợp?
I. Carotenoid là nhóm sắc tố phụ. II. Carotenoid gồm xanthophyll và carotene.
III. β-carotene là tiền chất của vitamin A.
IV. Carotenoid tạo cho lá và các bộ phận xanh của cây có màu xanh lục.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
67.
Câu 1: Quá trình hô hấp ở thực vật là:
a)
A. Quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể.
b)
B. Quá trình dị hoá, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản
c)
C. Quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng
d)
D. Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật.
68.
Câu 2: Giai đoạn chung của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là gì?
a)
A. Chuỗi truyền electron
b)
B. Chương trình Krebs
c)
C. Đường phân
d)
D. Tổng hợp Acetyl colin.
69.
Câu 3: Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
a)
A. Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp
b)
B. Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau.
c)
C. Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6
d)
D. Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng
70.
Câu 4: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
a)
A. Lá
b)
B. Rễ.
c)
C. Quả
d)
D. Thân
71.
Câu 5: Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng
a)
A. (-5oC) - (5 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
b)
B. (0 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
c)
C. (5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
d)
D. (10 oC) - (20 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
72.
Câu 6: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
b)
B. Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
c)
C. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
d)
D. Trong điều kiện thiếu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí
73.
Câu 7: Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:
a)
A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
b)
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
c)
C. làm sạch môi trường
d)
D. chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O
74.
Câu 8: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
a)
A. Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp
b)
B. Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs.
c)
C. Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
d)
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs
75.
Câu 9: Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?
a)
A. Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
b)
B. Làm sạch không khí.
c)
C. Đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
d)
D. Chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O.
76.
Câu 10: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
a)
A. 1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
b)
B. 2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
c)
C. 2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
d)
D. 2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
77.
Câu 11: Có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử pyruvic acid được hình thành từ một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân?
a)
A. 2
b)
B. 4
c)
B. 6
d)
D. 36
78.
Câu 12: Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì:
a)
A. Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn
b)
B. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
c)
C. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh
d)
D. Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn
79.
Câu 13: Phân giải kị khí (lên men), từ pyruvic acid có thể tạo ra hợp chất nào?
a)
A. Rượu ethanol hoặc lactic acid.
b)
B. Đồng thời Rượu ethanol lactic acid
c)
C. Chỉ rượu ethanol.
d)
D. Chỉ lactic acid
80.
Câu 14: Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
a)
A. Chuỗi truyền electron
b)
B. Chu trình Krebs
c)
C. Đường phân
d)
D. Tạo thành Acetyl - CoA
81.
Câu 15: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
a)
A. CO2, H2O và ATP
b)
B. Rượu ethanol (C2H5OH)
c)
C. Lactic acid (C3H6O3).
d)
D. Oxaloacetic acid (OAA)
82.
Câu 16: Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucose đã tổng hợp được bao nhiêu phân tử ATP?
a)
A. 38 ATP
b)
B. 34 ATP.
c)
C. 4 ATP
d)
D. 2 ATP
83.
Câu 1: Tiêu hóa là gì?
a)
A. Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
b)
B. Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được
c)
C. Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
d)
D. Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được
84.
Câu 2: Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
a)
A. Lay thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
b)
B. Lay thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
c)
C. Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
d)
D. Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã
85.
Câu 3: Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?
a)
A. Trùng giày
b)
B. Ruột khoang
c)
C. Cá
d)
D. Ruột khoang, cá và trùng giày
86.
Câu 4: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
a)
A. không bào tiêu hóa.
b)
B. túi tiêu hóa.
c)
C. ống tiêu hóa
d)
D. không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
87.
Câu 5: Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là
a)
A. răng cửa giữa và giật cỏ
b)
B. răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ
c)
C. răng nanh nghiền nát cỏ
d)
D. răng nanh giữ và giật cỏ
88.
Câu 6: Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước
a)
A. không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
b)
B. không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
c)
C. sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
d)
D. sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
89.
Câu 7: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
a)
A. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
b)
B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
c)
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
d)
D. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào
90.
Câu 8: Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?
a)
A. Tăng cholesterol máu
b)
B. Sỏi thận
c)
C. Độc tính
d)
D. Nước tiểu có thể ceton
91.
Câu 9: Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
a)
A. Làm tăng nhu động ruột
b)
B. Làm tăng bề mặt hấp thụ
c)
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
d)
D. Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
92.
Câu 10: Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
a)
A. miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
b)
B. miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
c)
C. miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
d)
D. miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
93.
Câu 11: Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
a)
A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
b)
B. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
c)
C. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
d)
D. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
94.
Câu 12: Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại ?
a)
A. Dạ cỏ
b)
B. Dạ múi khế
c)
C. Dạ lá sách
d)
D. Dạ tổ ong
95.
Câu 13: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Động vật có thể lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn rắn.
II. Tiêu hóa thức ăn là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
III. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hóa di chuyển vào cơ thể.
IV. Quá trình đào thải là thức ăn không tiêu hóa được và không hấp thu bị thải ra khỏi cơ thể dưới dạng phân.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
96.
Câu 14: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Các bệnh về tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau như ăn uống không đúng cách, chế độ ăn uống không cân đối, ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh,.. tùy từng bệnh mà có cách phòng tránh phù hợp
II. Chế độ ăn uống khoa học là chế độ ăn uống cân đối, đủ chất và đủ lượng.
III. Sử dụng thực phẩm sạch đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, tránh mắc bệnh.
IV. Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển thông qua cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
97.
Câu 15: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Động vật là các sinh vật dị dưỡng, chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài dưới dạng thức ăn.
II. Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào (tiêu hoá bên trong tế bào).
III. Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá là tiêu hoá ngoại bào kết hợp với tiêu hoá nội bào.
IV. Nhiều loài động vật không xương sống và động vật có xương sống có ống tiêu hoá.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
98.
Câu 16: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Thực phẩm sạch hiểu theo nghĩa đơn giản là thực phẩm không chứa chất độc hại, tạp chất, vi sinh vật gây bệnh.
II. Chế độ ăn hợp lí là một chế độ ăn cân bằng nhằm cung cấp những dưỡng chất cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
III. Một số bệnh về tiêu hoá như: loét dạ dày và loét tá tràng, tiêu chảy, ung thư đại tràng và trực tràng, viêm gan,...
IV. Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau, tùy thuộc vào giới tính, lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
99.
Câu 17: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non, với diện tích hấp thụ rất lớn do có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
II. Chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển đến tế bào của cơ thể, đồng hoá thành chất sống và cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
III. Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ để cơ thể hấp thụ. Động vật thể hiện nhiều hình thức tiêu hoá khác nhau: tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoài bào và nội bào, tiêu hóa ngoại bào.
IV. Dinh dưỡng là quá trình lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn và tổng hợp thành chất sống của cơ thể. Có 5 giai đoạn: lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thụ chất dinh dưỡng, đồng hoá các chất và thải chất cặn bã.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
100.
Câu 18: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa và đào thải các chất.
II. Tiêu hóa nội bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra bên trong tế bào, tiêu hóa ngoại bào là quá trinhf biến đổi thức ăn xảy ra bên ngoài tế bào.
III. Thực phẩm sạch cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển, tăng sức đề kháng, tránh bệnh tật.
IV. Cần phải hình thành thói quen ăn uống hợp vệ sinh, khẩu phần ăn hợp lí, ăn uống đúng cách và vệ sinh răng miệng để phòng các bệnh về tiêu hóa.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
101.
Câu 19: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Để giúp cơ thể khoẻ mạnh, cần chọn một chế độ ăn uống khoa học đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần, bao gồm cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng theo độ tuổi, giới tính và trạng thái sinh lí.
II. Việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống có vai trò quan trọng: cung cấp chất dinh dưỡng, nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí y tế, đồng thời đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
III. Có nhiều bệnh về tiêu hoá như tiêu chảy, viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư đại tràng, nguyên nhân rất khác nhau. Để tránh các bệnh này, cần ăn đủ chất, đảm bảo vệ sinh và tránh vận động ngay sau khi ăn.
IV. Cuộc sống hiện đại đang thay đổi lối sống của con người, dẫn đến nhiều người ăn uống không khoa học và ít vận động, gây ra nhiều bệnh khác nhau như béo phì, suy dinh dưỡng...
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
Reset
