NEW
Font size
WorksheetsSử con Chi
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
A. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).
B. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).
C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).
D. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).
Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đều
A. nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.
B. diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
C. đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.
D. diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
A. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
B. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
D. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.ư
Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
D. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.
Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. hổ trợ nhân đạo.
B. chiến tranh xâm lược.
C. quãng bá du lịch.
D. hoạt động thể thao.
Dựa trên cơ sở nào mà chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao?
A. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
B. Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
C. Khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
D. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
A. Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
B. Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
C. Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
D. Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
A. sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
B. sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.
C. ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.
D. thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng.
Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?
A. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
B. Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
C. Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
D. Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
C. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
D. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách
A. thể thao
B. văn hóa
C. ngoại giao
D. tôn giáo
Thế kỉ XVI - XIX, các nước thực dân phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á ?
A. Buôn bán và truyền giáo
B. Xây dựng cơ sở hạ tầng
C. Đầu tư phát triển kinh tế
D. Mở rộng giao lưu văn hóa
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
A. Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.
B. Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.
C. Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.
Sự kiện nào dưới đây là mốc đánh dấu quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã hoàn thành?
A. bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (12/1922).
B. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1/1924)
C. Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (12/1922).
D. nước Nga thực hiện chính sách Kinh tế mới (3/1921).
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa
A. giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
B. giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
C. giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
D. nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới.
B. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
D. trở thành siêu cường số một thế giới.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
A. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
A. đế quốc chủ nghĩa
B. cải cách đất nước.
C. tự do cạnh tranh.
D. chủ nghĩa phát xít.
Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
A. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
C. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
A. kinh tế, xã hội.
B. chính trị, quân sự.
C. văn hóa, giáo dục
D. quốc phòng an ninh.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.
B. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
C. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
D. Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.
Quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Liên bang Cộng hoà Xô viết?
A. Môn-đô-va.
B. Lít-va.
C. Ác-mê-ni-a.
D. U-crai-na.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. đang được hình thành.
B. sụp đổ hoàn toàn.
C. ổn định, phát triển.
D. khủng hoảng, suy thoái.
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
B. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).
D. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).
Xiêm được coi là “vùng đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
A. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.
B. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
Đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Đó là kết quả của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh.
B. Các cuộc cách mạng tư sản.
C. Cách mạng tư sản Ne-dec-lan.
D. Cách mạng tư sản Pháp.
Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?
A. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
B. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
D. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
A. nhóm các nước sáng lập ASEAN.
B. Đông Nam Á lục địa.
C. Đông Nam Á hải đảo.
D. ba nước Đông Dương.
Trọng tâm của đường lối cải cách và mở cửa của Trung Quốc là
A. đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
B. đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
C. lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
D. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
A. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
B. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
C. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.
C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
D. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.
Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. “phản phong”.
B. “đồng hóa”.
C. “ngu dân”.
D. “chia để trị”.
Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách
A. ngoại giao
B. văn hóa.
C. tôn giáo.
D. thể thao.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Nam Âu.
B. Bắc Âu.
C. Đông Âu.
D. Tây Âu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?
A. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.
B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.
D. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?
A. Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.
B. Tập trung phát triển giáo dục truyền thống.
C. Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.
D. Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.
Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
B. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp là khởi nghĩa của
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Đa-ga-hô.
D. A-cha-xoa.
Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?
A. Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
B. Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
C. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
D. Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
A. Bồ Đào Nha.
B. Tây Ban Nha.
C. Pháp.
D. Mỹ.
Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu
A. các nước phương Đông.
B. các nước phương Tây.
C. cải cách Nông nô ở Nga.
D. các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Hà Lan.
C. thực dân Tây Ban Nha
D. thực dân Pháp.
Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?
A. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
C. Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
D. Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong những năm 1940 - 1945 là
A. chống phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.
B. chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc.
C. chống ách cai trị và xâm lược của quân phiệt Nhật.
D. đánh Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế độ phong kiến.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển gặp rào cản của chính sách cai trị hà khắc của chính quốc ở thuộc địa diễn ra ở đâu vào thế kỉ XVIII?
A. Anh.
B. Bắc Mỹ.
C. Pháp.
D. Ne-dec-lan
Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A. Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.
B. Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.
C. Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.
D. Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
A. Tích cực, tiến bộ
B. Hòa bình, trung lập.
C. Hòa hoãn, tích cực.
D. Trung lập, tích cực.
Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ mà ngày nay là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây bị nước nào xâm chiếm?
A. Tây Ban Nha.
B. Hà Lan.
C. Anh
D. Bồ Đào Nha.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.
B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
B. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
C. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?
A. Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.
B. Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.
C. Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.
D. Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.
D. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.
B. Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.
C. Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.
D. Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
D. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
A. Trung Quốc.
B. phương Tây.
C. Nhật Bản.
D. Ấn Độ.
