wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

 Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

2.

: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

. Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

3.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

4.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời

d)

. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

6.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương

d)

. khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

7.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.  

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

8.

: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

. Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam

9.

: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.                    

10.

: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

. Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

11.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

. Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

12.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn

b)

. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn

d)

. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

13.

: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới

14.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

. Địa hình chủ yếu là đồng bằng

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

15.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

a)

. tạo dòng chảy mạnh.

b)

có nhiều phụ lưu lớn.

c)

tổng lượng cát bùn lớn

d)

tốc độ bào mòn rất nhỏ.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

17.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ

d)

. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

18.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.          

c)

Giống nhau về mùa khô

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

19.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

20.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.

d)

 Tín phong bán cầu Bắc.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

22.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

23.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

24.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

. cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

lạnh phương Bắc.

25.

: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

địa hình cao hơn.

26.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu.

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ.

c)

thời gian chuyển tiếp các mùa

d)

. đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

27.

: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Các đồng bằng mở rộng.

d)

Địa hình cacxtơ.

28.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

29.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

. phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm

c)

. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

30.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

31.

: Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm

32.

: Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Đà Rằng.

d)

Sông Cửu Long.

33.

: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

c)

thành tạo địa hình cacxtơ.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh

34.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

35.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

36.

Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?

a)

Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ.

b)

Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.

c)

Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.

d)

Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.

37.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi

38.

: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.    

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

39.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

. Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền

b)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

c)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

40.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn

d)

 vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

41.

: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.                

b)

. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.                  

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.

42.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.         

d)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

43.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

44.

: Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?

a)

. Tính chất thất thường.

b)

Số giờ nắng năm cao.

c)

Sự phân mùa của khí hậu.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

45.

Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.        

b)

. các dãy núi lan ra bờ biển.

c)

. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

d)

bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

46.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

. Sương mù và mưa phùn.

b)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

c)

Mưa tuyết và mưa rào.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

47.

Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của

a)

địa hình và hướng gíó.

b)

hướng gió và mùa gió.

c)

vĩ độ địa lí và độ cao.

d)

khí hậu và độ cao.

48.

Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.   

b)

Tín phong bán cầu Bắc.       

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Gió phơn.           

49.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

 Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

50.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ

51.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

52.

Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?

a)

Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.

b)

. Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.

53.

: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi

b)

sự phân hóa độ cao của địa hình.

c)

tác động của gió mùa và sông ngòi.

d)

tác động của gió mùa và địa hình.

54.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

 lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

55.

Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là

a)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

c)

ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.

56.

: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do

a)

sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất.

b)

sự phân bố độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

d)

ảnh hưởng của biển Đông.

57.

Nếu trên đỉnh núi Phanxipăng (3143m) có nhiệt độ là 2,00C thì theo quy luật đai cao, nhiệt độ ở chân núi sườn đón gió là

a)

. 2,00C.

b)

15,90C.

c)

20,90C.

d)

25,90C.

58.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi

c)

. Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

 Hướng các dãy núi và biển Đông.

59.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.

b)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.

c)

Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.

d)

sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.

60.

Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

có một cực đại và một cực tiểu.

b)

có hai cực đại và hai cực tiểu.

c)

miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.    

d)

miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.

61.

Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

a)

Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

b)

Hạn chế nguồn cung cấp nước.

c)

Bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

d)

Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.

62.

Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

có một cực đại và một cực tiểu.

b)

miền Nam có hai cực đại và hai cực tiểu

c)

có hai cực đại và hai cực tiểu.

d)

. miền Bắc có một cực đại và hai cực tiểu.