NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KTRA ĐỊA CKI
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đại bộ phận Đông Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
hàn đới.
Khoáng sản biển có giá trị nhất đối với nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
than đá.
titan.
cát trắng.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía nam Việt Nam, phía nam Lào.
Phía bắc của Lào, phía bắc Mi-an-ma.
Phía bắc Mi-an-ma, phía bắc Việt Nam.
Phía bắc Phi-lip-pin, phía nam Việt Nam.
Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á là
vị trí địa – chính trị quan trọng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
có sự đa dạng về thành phần dân tộc.
là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn.
Ngành nuôi trồng thủy sản ở nhiều nước Đông Nam Á được chú trọng phát triển, chủ yếu là do
đáp ứng nhu cầu thị trường.
sản lượng đánh bắt bị suy giảm.
thiếu phương tiện đánh bắt.
thiên tai xảy ra thường xuyên.
Thành tựu có ý nghĩa lớn về chính trị – xã hội mà ASEAN đạt được là
chất lượng, thể lực lao động ngày càng tăng.
kinh tế phát triển năng động, với tốc độ cao.
tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định.
cơ sở hạ tầng phát triển, lối sống tích cực.
Đông Nam Á đa dạng về thành phần dân tộc tạo thuận lợi là
đa dạng về văn hóa, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
nguồn lao động trình độ cao, nhiều tiềm năng du lịch.
lao động rất dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
chất lượng lao động tăng, có nguồn lao động dồi dào.
Cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch tích cực chủ yếu do
vị trí địa lí thuận lợi, trình độ lao động tăng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
có tài nguyên da dạng, tăng cường hội nhập.
thị trường được mở rộng, hạ tầng phát triển.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các nước dưới đây?
Xin-ga-po.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Bru-nây.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Khu vực Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?
Đồng bằng rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Đồi núi và núi lửa.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và toàn khu vực Đông Nam Á là
tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
khai thác hợp lí nguồn tài nguyên (khoáng sản, đất đai).
tăng cường các dự án và đầu tư trong nội bộ khu vực.
thu hút các nguồn vốn đầu tư lớn từ các nước châu Âu.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn chưa đồng đều?
GDP của một số nước rất cao, trong khi nhiều nước còn thấp
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia khác nhau
Đô thị hoá khác nhau giữa các quốc gia
Việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nhiều nước chưa hợp lí
Các quốc gia ASEAN tăng cường hợp tác về kinh tế nhằm
bảo vệ hòa bình khu vực, hình thành khu vực tự do thương mại.
khai thác các thế mạnh, xây dựng khu vực phát triển năng động.
tăng cường trao đổi hàng hóa, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo.
tạo ra nhiều việc làm cho lao động, tăng cường tình hữu nghị.
Cho bảng số liệu:
TỔNG THU NHẬP QUỐC NỘI MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020 VÀ 2021
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng thu nhập quốc nội của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021 với 2020?
Phi-lip-pin tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn Việt Nam.
Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Xin-ga-po.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU DỊCH VỤ MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2021
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân thương mại của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021?
Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a nhập siêu.
Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a nhập siêu.
Việt Nam và Ma-lai-xi-a xuất siêu.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin nhấp siêu.
Cho biểu đồ GDP theo khu vực kinh tế của Mi-an-ma và Thái Lan năm 2020 (%):
Nguồn: Theo số liệu Niên giám thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô và cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô giá trị GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY GIAI ĐOẠN
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015 – 2020?
Miền.
Trong.
Đường.
Kết hợp.
Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là
than đá và crôm.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
đồng và phốt phát.
khí tự nhiên và sắt.
Dân cư khu vực Tây Nam Á theo tôn giáo chủ yếu nào sau đây?
Cơ đốc giáo.
Ấn Độ giáo.
Do Thái giáo.
Hồi giáo.
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Nằm ở vĩ độ rất cao, hệ động thực vật phong phú.
Khí hậu khô hạn, giàu có dầu mỏ và khí tự nhiên.
Khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên lâm sản và đất.
Khí hậu lạnh, giàu khoáng sản, nhiều đồng bằng.
Khu vực Tây Nam Á có vị trí chiến lược có biểu hiện nào sau đây?
Tiếp giáp với nhiều biển và đại dương lớn.
Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi.
Đường chí tuyến chạy qua gần giữa khu vực.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt.
ở Tây Nam Á, yếu tố tinh thần có ảnh hưởng bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực là
Văn học.
Nghệ thuật.
Tôn giáo.
Bóng đá.
Tình trạng đói nghèo xảy ra ở khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy tai thường xuyên.
Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Dân số đông và tăng nhanh.
Gia tăng tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy đô thị hóa tự phát.
Chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới?
Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.
Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí.
Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém.
Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn.
Tây Nam Á có khí hậu
khô nóng.
nóng ẩm.
lạnh ẩm.
ẩm ướt.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt Địa Trung Hải và nhiệt đới.
Kinh tế của Tây Nam Á
chiếm tỉ trọng thấp nhất là nông nghiệp và có xu hướng ngày càng tăng.
có các ngành công nghiệp liên quan đến dầu khí làm động lực phát triển.
chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành dịch vụ và có xu hướng ngày càng giảm.
hiện nay có tốc độ tăng trưởng rất nhanh và cao hơn nhiều so với thế giới.
Sự mất ổn định hiện nay ở khu vực Tây Nam Á bắt nguồn chủ yếu từ
những phần tử tôn giáo và giáo phái cực đoan.
các nhà nước khác nhau về thể chế chính trị.
sự phân hóa sâu sắc về giàu nghèo đang diễn ra.
sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới.
Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư của khu vực Tây Nam Á là
thưa dân, cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân thành thị cao.
bùng nổ dân số, đô thị hóa tự phát và thiếu việc làm.
mật độ thấp, đa dân tộc và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
đói nghèo, di dân tự phát và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Hậu quả lớn nhất của sự mất ổn định về chính trị của khu vực Tây Nam Á là
thúc đẩy đô thị hóa tự phát, môi trường ô nhiễm nghiêm trọng.
dân số tăng nhanh, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
gia tăng tình trạng đói nghèo, tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định.
giá dầu thế giới ngày càng cao, chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI KHU VỰC TÂY NAM Á GIAI ĐOẠN 2000-2020
(Đơn vị: %)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Phần lớn lãnh thổ Hoa Kỳ nằm ở
trung tâm Bắc Mỹ.
trung tâm Nam Mỹ.
tây bắc Châu Mỹ.
đông nam Châu Mỹ.
Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở
bán cầu Tây.
bán cầu Đông.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
Hoa Kỳ tiếp giáp với
Mê-hi-cô.
Bra-xin.
Pa-ra-goay.
U-ru-goay.
Bán đảo A-la-xca của Hoa Kỳ nằm ở
tây bắc Châu Mỹ.
đông bắc Châu Mỹ.
đông nam Châu Mỹ.
tây nam Châu Mỹ.
Bán đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm ở giữa
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Khí hậu phần lãnh thổ phía bắc Hoa Kỳ chủ yếu là
ôn đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
cận cực.
Khí hậu phần lãnh thổ phía nam Hoa Kỳ chủ yếu là
cận nhiệt.
ôn đới.
xích đạo.
cận cực.
Dân cư của Hoa Kỳ hiện nay
đông dân, có nhiều dân tộc.
luôn ổn định, có mật độ cao.
quy mô nhỏ, xu hướng tăng.
quy mô lớn, xu hướng giảm.
Đô thị của Hoa Kỳ hiện nay
trình độ phát triển cao.
không có các đô thị lớn.
mật độ dân cư rất thấp.
chủ yếu ở vùng núi cao.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 1980 - 2020
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số dân và tỉ lệ tăng dân số của Hoa Kỳ trong giai đoạn 1980 - 2020?
Số dân tăng, tỉ lệ tăng dân số giảm.
Số dân và tỉ lệ tăng dân số giảm.
Số dân và tỉ lệ tăng dân số ổn định.
Số dân và tỉ lệ tăng dân số tăng.
Nông nghiệp Hoa Kỳ có năng suất cao chủ yếu do
các trang trại quy mô lớn, ứng dụng kĩ thuật hiện đại.
nguồn lao động dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
nguồn lao động có trình độ cao, đất phân hóa đa dạng.
vị trị địa lí thuận lợi giao lưu, thiên nhiên phong phú.
Khai thác thủy sản của Hoa Kỳ phát triển mạnh chủ yếu do
có nguồn lợi phong phú, phương tiện và công nghệ hiện đại.
có vùng biển rộng lớn, tàu thuyền và ngư cụ trang bị hiện đại.
nguồn lao động có trình độ cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
giáp với hai đại dương lớn, tàu thuyền được trang bị hiện đại.
Cho biểu đồ: Một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kỳ trong giai đoạn 2000 - 2020?
Than đá giảm, dầu mỏ tăng nhanh nhất.
Than đá giảm, điện tăng nhanh nhất.
Điện tăng chậm hơn dầu mỏ, than tăng.
Than đá và dầu mỏ đầu tăng nhanh.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định của khu vực Tây Nam Á do
dầu mỏ và vị trí địa chính trị quan trọng.
tôn giáo và các thế lực thù địch chống phá.
xung đột dai dẳng các tộc người, tôn giáo.
sự tranh giành đất đai và nguồn nước ngọt.
Cơ sở để cây lúa gạo trở thành cây trồng truyền thống và quan trọng của các nước Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều.
sông ngòi dày đặc, diện tích rộng lớn.
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.
