NEW
Font size
WorksheetsLí sinh chương 1 - BC
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Thành phần chính của màng tế bào gồm
glucid, lipid và carbohydrate
protein, lipid và axit nucleic
Cholesterol, protein và lipid
protein, lipid và cacbohydrat
Có mấy cơ chế chính trong vận chuyển vật chất qua màng tế bào?
2
3
4
5
Vận chuyển vật chất của màng tế bào gồm có các cơ chế chính sau, ngoại trừ
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Vận chuyền tự do
Vận chuyển thụ động qua màng tế bào là quá trình vận chuyển
Theo chiều gradient nồng độ
Không theo chiều gradient nồng độ
Không theo gradient nồng độ và cần năng lượng ATP
Cần năng lượng ATP
Vận chuyển chủ động qua màng tế bào là quá trình vận chuyển
theo chiều gradient nồng độ và không cần năng lượng ATP
ngược chiều gradient nồng độ và không cần năng lượng ATP
không theo chiều gradient nồng độ và cần năng lượng ATP
theo chiều gradient nồng độ
Sự thay đổi năng lượng tự do của quá trình vận chuyển thụ động qua màng tế bào
bằng không
có giá trị âm
tùy tình huống
có giá trị dương
Máu là loại chất lỏng nào
Chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng không nén được
Chất lỏng không có ma sát
Chất lỏng thực
Trong máu có chứa thành phần dưới đây, gồm
Tiểu cầu
Hồng cầu
Bạch cầu
Huyết tương
Tất cả thành phần trên
Ở người bình thường, áp suất của tâm thất co trong khoảng
50-80 Torr
160-200 Torr
60-100 Torr
120-150 Torr
Ở người bình thường, áp suất của tâm thất giãn trong khoảng
20 - 40 Torr
90 - 120 Torr
50 - 80 Torr
120 -150 Torr
Ở người bình thường, chu kỳ hoạt động của tim chiếm thời gian
0,8s
0.1s
0,3s
0,4s
Tính đàn hồi của thành động mạch có nhiệm vụ chính là
Hạn chế tác động của ngoại lực vào tốc độ di chuyển của máu
Duy trì dòng chảy liên tục và tăng thêm áp suất dòng chảy
Giúp mạch máu không bị đứt vỡ
Giảm tốc độ chảy của máu
Máu có những chức năng sau trừ
Điều nhiệt
Chống đỡ
Bảo vệ
Điều hòa
Vận chuyển
Hầu hết CO2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Hoà tan trong huyết tương
Gắn với ion Cl-
Gắn với nhóm -NH2 của protein huyết tương
Gắn với nhóm -NH2 của globin
Ở dạng NaHCO3
Hầu hết O2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Gắn với Fe2+ của protein huyết tương
Gắn với Fe2+ của phần globin
Gắn với Fe3+ của nhân hem.
Gắn với Fe2+ của nhân hem
Hoà tan trong huyết tương
Trong thời kỳ tăng áp:
Sợi cơ tâm thất co ngắn lại
Máu phun vào động mạch
Van tổ chim (van động mạch phổi) mở ra
Van nhĩ thất đóng lại
Thể tích tâm thu:
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào động mạch trong một phút
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp
Là thể tích máu nhĩ thu về từ tĩnh mạch
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong một phút
Tâm thất trái có thành dày hơn tâm thất phải vì:
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó tống máu với thể tích tâm thu lớn hơn
Nó phải tống máu qua một lỗ hẹp là van tổ chim (van động mạch phổi)
Nó phải tống máu với một áp suất cao hơn
Máu về tâm thất trong thời kỳ:
Tâm trương toàn bộ
Tâm nhĩ thu
Tâm nhĩ thu và tâm trương
Tâm trương
Tâm thất thu:
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim
Là giai đoạn kết thúc khi van nhĩ thất đóng
Là giai đoạn được tính từ khi van tổ chim mở (van động mạch phổi)
Là giai đoạn máu được tống vào động mạch
Tần số tim tăng khi:
Lượng máu về tâm nhĩ trái tăng
Áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng.
Áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng.
Phân áp CO2 trong máu động mạch tăng
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không" vì:
Cơ tim có đặc tính nhịp điệu
Cơ tim có đặc tính trơ có chu kỳ
Cơ tim là một hợp bào
Cơ tim có cầu dẫn truyền hưng phấn
Những thay đổi sau đây làm tăng huyết áp, trừ:
Nồng độ CO2 trong máu động mạch giảm
pH máu giảm
Nồng độ CO2 trong máu động mạch tăng
Nồng độ O2 trong máu động mạch giảm
Nguyên nhân chính của tuần hoàn tĩnh mạch là:
Sức bơm của tim
Sức hút của tim
Động mạch đẹp, ép vào tĩnh mạch
Trọng lực
Hệ thống van trong tĩnh mạch
Áp suất trong đường dẫn khí:
Lớn hơn áp suất khí quyển khi hít vào
Nhỏ hơn áp suất khí quyển khi thở ra
Bằng áp suất khí quyển trước khi hít vào
Luôn bằng áp suất khí quyển
Áp suất khoang màng phổi:
Có tác dụng làm cho phổi luôn giãn sát với lồng ngực
Được tạo ra do tính đàn hồi của lồng ngực
Có giá trị thấp nhất ở thì hít vào thông thường
Có giá trị cao hơn áp suất khí quyển ở cuối thì thở ra
Động tác thở ra tối đa:
Có tác dụng đẩy các tạng trong ổ bụng xuống phía dưới
Là động tác thụ động do trung tâm hô hấp không hưng phấn
Có tác dụng đẩy thêm khỏi phổi một thể tích khí gọi là thể tích khí dự trữ thở ra
Làm lồng ngực giảm thể tích do co cơ liên sườn ngoài
Động tác hít vào tối đa:
Là động tác hít vào cố sức sau hít vào bình thường
Là động tác hít vào cố sức sau ngừng thở
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra hết sức
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra bình thường
Dung tích sống được xác định như thế nào:
Là thể tích khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa
Là thể tích khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường
Là thể tích khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường
Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường
Các dạng O2 và CO2 trong máu:
Dạng hoà tan và kết hợp không có liên quan với nhau
Dạng kết hợp là dạng vận chuyển của khí
Dạng kết hợp là dạng tạo ra phân áp khí trong máu
Dạng hoà tan O2 và CO2 là dạng vận chuyển chủ yếu
Áp suất âm trong màng phổi có liên quan gì:
Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt giá trị tối đa
Làm cho máu lên phổi dễ dàng ở thì thở ra
Tạo ra do tính đàn hồi của lồng ngực
Làm cho máu về tim dễ dàng ở thì thở ra
Oxy kết hợp với Hb ở nơi có:
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 thấp
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 cao
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 thấp
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 cao
Khả năng khuếch tán của oxy từ phế nang vào máu phụ thuộc vào:
Diện tích các mao mạch phổi
Sự chênh lệch phân áp oxy giữa phế nang và máu
Phân áp CO2 trong máu mao tĩnh mạch phổi.
áp lực phế nang
Oxy từ phế nang vào máu mao mạch phổi theo hình thức:
Vận chuyển tích cực thứ phát
Vận chuyển tích cực qua kẽ tế bào
Khuếch tán thụ động
Khuếch tán có gia tốc
Ở mô, máu nhận CO2 từ mô do:
Tăng khuếch tán ion Cl- từ hồng cầu ra huyết tương
CO2 đi vào hồng cầu và ion Cl- đi ra huyết tương
Tăng quá trình bão hoà oxyhemoglobin (HbO2)
Phân áp CO2 ở mô cao hơn phân áp CO2 trong máu.
Oxy được vận chuyển trong máu bằng các dạng sau đây:
Kết hợp với ion Fe3+ trong nhân hem của hemoglobin.
Kết hợp với các ion Fe2+ tự do trong máu
Kết hợp với muối kiềm
Kết hợp với nhóm carbamin của globulin
Kết hợp với hemoglobin tạo thành oxy hemoglobin
Đặc tính chức năng nào sau đây không thuộc về cơ vân
Tự hưng phấn
Co
Giãn
Đàn hồi
Sinh công
Vùng tối của mỗi sarcomere là:
Dải I
Vạch Z
Dải A
Dải H
Sacromere
Đơn vị vận động có đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Các sợi cơ của một đơn vị vận động được phân bố rải rác trong cả khối cơ
Đơn vị vận động ở cơ thực hiện các động tác càng chính xác thì càng có nhiều sợi cơ
Số sợi cơ trong một đơn vị vận động có thể từ vài sợi đến hàng nghìn sợi.
Đơn vị vận động nhỏ thường được huy động trước vì dễ bị kích thích hơn
Đơn vị vận động bao gồm:
Một nơron vận động gamma, alpha và số sợi cơ vân do chúng chi phối
Một nơron vận động gamma và số sợi cơ vân do nó chi phối.
Một nơron vận động alpha và số sợi cơ vân do nó chi phối.
Một nơron vận động và số sợi cơ vân do nó chi phối.
Lực co cơ chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
Tất cả các trường hợp trên
Số lượng sợi cơ trong mỗi cơ bị kích thích
Chiều dài ban đầu của sợi cơ khi nghỉ ngơi
Độ dày của sợi cơ trong cơ
Trong co cơ đẳng trương, giả thiết nào sau đây không phù hợp:
Dải A ngắn lại
Dải H ngắn lại
Dải I ngắn lại
Khoảng cách giữa 2 vạch Z của mỗi sacromere ngắn lại
Động tác nào sau là co cơ đẳng trường?
Nâng ghế lên và giữ ghế nằm yên trên đầu
Đẩy ghế sang ngang
Kéo ghế lại gần người
Ngồi trên ghế đọc sách
Trong co cơ nhanh, các phân tử ATP được hình thành nhanh chóng nhờ quá trình
Thu nhận và oxy hóa các acid béo tự do từ máu
Chuyển nhóm phosphat của phân tử phosphocreatine cho ADP
Phân giải glycogen
Thu nhận và chuyển hóa glucose từ máu
Nguồn năng lượng chính dùng để tái tạo ATP và phosphocreatin trong cơ là:
Tất cả trường hợp đã nêu
Glycogen
ADP
Glucose
Sau thời kỳ co cơ liên tục ở mức độ nặng, các nhận xét sau về hiện tượng tăng thông khí để trả nợ oxy cho các quá trình sau đều đúng, trừ:
Tái tổng hợp glucose
Loại bỏ acid lactic
Tái tổng hợp ATP
Tái tổng hợp creatininphosphat
Ở trạng thái bình thường, cơ vân sử dụng năng lượng chủ yếu từ quá trình phân giải
Chuyển hóa yếm khí các acid béo
Glycogen
Tất cả trường hợp đã nêu
Thu nhập glucose từ máu
Cơ được chi phối bởi nhiều đơn vị vận động nhất, tạo ra những vận động tinh tế là:
Cơ mông
Cơ Delta
Cơ cẳng chân
Cơ chéo ngoài
Cơ nhị đầu
Đòn bẩy loại 1 có đặc điểm sau
Điểm tựa ở đầu thanh, lực phát động ở giữa, trở kháng ở cuối thanh
Kháng trở ở đầu thanh, lực phát động ở giữa, điểm tựa ở cuối thanh
Điểm tựa ở giữa thanh, trở kháng và lực phát động ở hai phía
Lực phát động ở đầu thanh, trở kháng ở giữa, điểm tựa ở cuối thanh
Đòn bẩy loại 2 là loại có dạng:
Điểm tựa ở đầu, lực phát động ở giữa, trở kháng ở đầu còn lại
Không thuộc các loại đã nêu
Điểm tựa ở giữa, trở kháng và lực phát động ở hai đầu
Đòn bẩy ở một đầu, trở kháng ở giữa và lực phát động ở đầu còn lại
