wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập cuối hk i 12 phần 2

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Quy định.
b)
B. Quy chế.
c)
C. Pháp luật.
d)
D. Quy tắc.
2.
Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?
a)
A.Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B.Tính xác định chặt chẽ về hình thức,
c)
C.Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
3.
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
a)
A. quy tắc chung.
b)
B. quy định bắt buộc,
c)
C. chuẩn mực chung.
d)
D. quy phạm pháp luật.
4.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A.Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B.Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
5.
Bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A.Tính quy phạm phổ biến.
b)
B.Tính quyền lực.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
6.
Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình là biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?
a)
A.Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.
b)
B.Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
c)
C. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình.
d)
D. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của mình.
7.
Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông B đã được giải quyết. Trường hợp này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và
a)
A. nghĩa vụ của mình.
b)
B. trách nhiệm của mình,
c)
C. lợi ích hợp pháp của mình.
d)
D. nghĩa vụ hợp pháp của mình.
8.
Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh B đã được giải quyết ổn thoả. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
A.Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b)
B.Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
c)
C.Bảo vệ quyền dân chủ của công dân
d)
D. Bảo vệ quyền tham gia quản lí xã hội của công dân.
9.
Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi họp pháp của công dân là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Ban hành pháp luật.
b)
B. Xây dựng pháp luật,
c)
C. Thực hiện pháp luật.
d)
D. Phổ biến pháp luật.
10.
Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?
a)
A.Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.
b)
B.Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.
c)
C.Không làm những việc mà pháp luật cấm.
d)
D.Làm những việc mà pháp luật cấm.
11.
Công dân được làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Thi hành pháp luật.
c)
C. Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
12.
Thi hành pháp luật được hiểu là công dân thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật
a)
A. quy định nên làm.
b)
B. không cấm.
c)
C. quy định phải làm.
d)
D. cho phép làm.
13.
Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Thi hành pháp luật,
c)
C Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
14.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Thực hiện pháp luật.
b)
B. Vi phạm pháp luật,
c)
C. Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Trách nhiệm pháp lí.
15.
Vi phạm dân sự là những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ nào dưới đây?
a)
A.Quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân.
b)
B.Quan hệ sở hữu và quan hệ tình cảm.
c)
C.Quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm.
d)
D. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
16.
Anh A sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe máỵ. Công an đã xử phạt hành chính với anh A. Việc làm của công an là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Tuân thủ pháp luật.
b)
B. Sử dụng pháp luật,
c)
C. Thi hành pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
17.
Anh H và anh K hợp tác với nhau để buôn bán pháo lậu khi tết cận kề. Việc làm của hai anh trái với hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Thi hành pháp luật,
c)
C. Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
18.
Bạn M (17 tuổi) vì mâu thuẫn cá nhân với anh K (người cùng xóm) nên đã rủ một bạn mang theo hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Vi phạm hình sự.
b)
B. Vi phạm dân sự.
c)
C. Vi phạm hành chính.
d)
D. Vi phạm kỉ luật.
19.
Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm
a)
A. hành chính.
b)
B. dân sự.
c)
C. hình sự.
d)
D. kỉ luật.
20.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A.Xử lí kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.
b)
B.Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh,
c)
C.Xây dựng hệ thống pháp luật phù họp với yêu cầu của thời kì hội nhập.
d)
D.Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.
21.
Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A.dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
b)
B.dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.
c)
C.dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.
d)
D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.
22.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a)
A.Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
b)
B.Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C.Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội.
d)
D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.
23.
Việc Toà án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A.trách nhiệm kinh tế.
b)
B.quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh,
c)
C.trách nhiệm pháp lí.
d)
D. quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.
24.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử ừong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
A.Bình đẳng giữa vợ và chồng.
b)
B.Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.
c)
C. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
d)
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình.
25.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ
a)
A. khác nhau.
b)
B. ngang nhau,
c)
C. phụ thuộc vào nhau.
d)
D. tương đương với nhau.
26.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
a)
A.Vợ, chồng luôn giữ gìn danh dự cho nhau.
b)
B.Vợ, chồng có quyền định đoạt tài sản riêng của nhau,
c)
C. Vợ, chồng không cần thoả thuận về nơi cư trú.
d)
D. Vợ, chồng không cần tôn trọng quyền tự do tôn giáo của nhau.
27.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ
a)
A.ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
b)
B.ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng,
c)
C.khác nhau trong sở hữu tài sản chung.
d)
D. khác nhau trong sở hữu tài sản riêng.
28.
Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng
a)
A.có quyền chiếm hữu, khai thác và trao đổi.
b)
B.có quyền sở hữu, sử dụng và đem cho.
c)
C. có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
d)
D. có quyền sở hữu, khai thác và đem cho.
29.
Đặc trưng nào dưới đây thể hiện quyền lao động của công dân?
a)
A.Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình.
b)
B.Công dân có thể làm việc không cần theo quy định của pháp luật.
c)
C.Công dân phải lao động dưới sự giám sát của chính quyền.
d)
D.Công dân chỉ được làm việc ở một thành phần kinh tế.
30.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?
a)
A. Quy phạm pháp luật.
b)
B. Giao kèo lao động,
c)
C. Họp đồng lao động.
d)
D. Cam kết lao động.
31.
Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
a)
A.Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.
b)
B.Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
c)
C. Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc.
d)
D. Ưu tiên nữ trong những việc liên quan đến chức năng làm mẹ.
32.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A.Mọi cá nhân, tổ chức chỉ được kinh doanh một ngành nhất định.
b)
B.Mọi cá nhân, tổ chức có thể cạnh tranh, chèn ép nhau.
c)
C. Mọi cá nhân, tổ chức đều phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Mọi cá nhân, tổ chức không cần cố định địa chỉ đăng kí kinh doanh.
33.
Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?
a)
A. Tự chủ kinh doanh.
b)
B. Chủ động tìm kiếm thị trường,
c)
C. Nộp thuế và bảo vệ môi trường.
d)
D. Khai thác thị trường.
34.
Thực hiện bình đẳng về chính trị thì các dân tộc thiểu số và đa số trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu trong
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Chính phủ.
c)
C. Toà án.
d)
D. các cơ quan nhà nước.
35.
Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục
a)
A.sự phân hoá giàu nghèo giữa các dân tộc.
b)
B.trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc.
c)
C. sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
d)
D. khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc.
36.
Nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là
a)
A.các dân tộc đều được Nhà nước chú trọng phát triển giáo dục.
b)
B.các dân tộc đều được Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục.
c)
C.các dân tộc đều được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục.
d)
C.các dân tộc đều thực hiện cùng một nền giáo dục.
37.
Khẳng định nào dưới đây là đúng về thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không cần thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
b)
B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền tự nhiên vốn có của công dân thuộc các dân tộc.
c)
C. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc do các dân tộc tự mình đặt ra và yêu cầu các dân tộc khác thực hiện.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần được Nhà nước và pháp luật thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ.
38.
Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
A.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B.Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của cồng dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
39.
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc
a)
A.công văn của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
b)
B.lệnh của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
c)
C. phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
d)
D. đề nghị của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
40.
Pháp luật quy định những cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo đê tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra?
a)
A.Uỷ ban nhân dân, Toà án.
b)
B.Viện Kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền,
c)
C.Cảnh sát điều tra, Viện Kiểm sát.
d)
D. Cảnh sát điều tra, Uỷ ban nhân dân.
41.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
A. Bất cứ ai cũng có thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường họp khẩn cấp.
b)
B. Mọi người đều có quyền ra lệnh bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
c)
C. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường họp khẩn cấp.
d)
D. Tỏà án và Viện Kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
42.
Trong một số trường họp cần thiết thì những người có thẩm quyền được phép bắt, giữ người nhưng phải theo đúng
a)
A.công đoạn và trình tự do pháp luật quy định.
b)
B.trình tự và thủ tục do pháp luật quy định,
c)
C.cồng đoạn và thủ tục do pháp luật quy định.
d)
D. quy định và thủ tục của pháp luật.
43.
Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A.Tự ý bắt và giam, giữ người vì lí do không chính đáng.
b)
B.Tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật,
c)
C.Bắt giữ người phạm tội quả tang.
d)
D. Bắt giữ người do nghi ngờ.
44.
Nghi ngờ anh T là người lấy cắp xe máy của ông H, công an xã đã băt và giam anh T tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã. Việc làm của công an xã đã vi phạm quyền gì của công dân? #
a)
A.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B.Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
c)
C.Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
d)
D. Quyền tự do cá nhân.
45.
Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?
a)
A.Đặt điều nói xấu người khác.
b)
B.Tung tin xấu, nói xấu người khác,
c)
C.Xúc phạm người khác để hạ uy tín.
d)
D. Phản bác ý kiến của người khác.
46.
Đánh người là hành vi vi phạm
a)
A.quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
b)
B.quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khoẻ của công dân.
c)
C.quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
d)
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
47.
Tại một công ty mỹ phẩm có ông P là giám đốc, anh H cháu của ông P là trưởng phòng vật tư, chị T là nhân viên văn phòng. Được người quen giới thiệu, ông P đã kí hợp đồng với chị V vừa nhận bằng cử nhân để chị đảm nhận việc kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trong quá trình làm việc, chị V bị ông P ép buộc phải làm thêm công việc pha chế sản phẩm dưỡng da. Một lần, có khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty và bị dị ứng nên đã đến công ty yêu cầu ông P phải bồi thường. Do ông P không đồng ý nên hai bên xảy ra tranh cãi, bức xúc ông P lớn tiếng xúc phạm khách hàng. Vào thời điểm đó, do có mâu thuẫn từ trước với ông P nên chị T đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc rồi đăng công khai đoạn video đó lên mạng xã hội khiến uy tín của ông p bị ảnh hưởng. Biết được việc làm của chị T, ông P đã quyết định điều chuyển chị T về làm việc cùng bộ phận với chị V. Nhân cơ hội này, anh H đã không cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn cho chị T như đã cấp cho chị V khiến chị T bị tổn hại sức khỏe. Những ai sau đây vi phạm nội dung bình đẳng trong lao động?
a)
A. Ông P và anh H.
b)
B. Anh H, ông p và chị T.
c)
C. Chị T và chị V.
d)
D. Chị V, ông p và anh H.
48.
Khẳng định nào dưới đây không đúng? Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của công dân đều
a)
A. trái với đạo đức xã hội.
b)
B. vi phạm pháp luật.
c)
C. bị xử lí theo pháp luật.
d)
D. không quá nguy hiểm cho xã hội.