Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Tin+))))
Total questions: 80
Worksheet time: 28mins
Dữ liệu nguồn để tạo báo cáo là:
Các bảng hoặc các mẫu hỏi
Các bảng và các biểu mẫu
Các bảng và các báo cáo khác
Chỉ duy nhất bảng
CSDL thường được lưu tại:
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ RAM
Một trong những mục đích mà hệ QTCSDL sử dụng khóa chính là để:
] Chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất trong mỗi hàng của bảng
Chỉ ra trường có kiểu dữ liệu Number mà giá trị của nó xác định duy nhất trong mỗi hàng của bảng
Chỉ ra trường có kiểu dữ liệu Text mà giá trị của nó xác định duy nhất trong mỗi hàng của bảng
Phân biệt giữa bảng có khóa chính và bảng không có khóa chính
Khi đặt tên trường không quá:
64 kí tự
16 kí tự
255 kí tự
32 kí tự
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Form
Người có vai trò quan trọng nhất trong việc phân công quyền truy cập và sử dụng CSDL là:
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản trị CSDL và người lập trình ứng dụng
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là:
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Tạo lập hồ sơ
Trong Access có mấy đối tượng chính?
4
3
5
2
Kiểu dữ liệu văn bản trong Access là:
Text
Currency
Character
String
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút
design
Bấm Enter
Click vào nút open
Click vào nút new
Để lọc theo mẫu, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Biểu tượng cái phểu rồi có cái bảng
Biểu tượng cái phểu với sấm sét
Biểu tượng của 3 cái bảng có dây nối lại
Biểu tượng cái phểu
Để tạo mẫu hỏi ta chọn đối tượng:
Queries
Tables
Reports
Form
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng:
Forms
Tables
Queries
Reports
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
Field Name
File Name
Name Field
Field size
Kiểu dữ liệu của trường khóa chính là:
Không bắt buộc
Phải là kiểu số
Phải là kiểu Text
Chỉ có thể là kiểu Autonumber
CSDL được ứng dụng trong:
Hầu hết các lĩnh vực của đời sống
Chỉ được ứng dụng trong khoa học
Chỉ được ứng dụng trong giáo dục
Chỉ được ứng dụng trong lĩnh vực Hàng Không
Trong lĩnh vực giải trí hàng ngày, ví dụ như Game theo em trong hệ thống đó có tồn tại CSDL:
Trong tất cả các ứng dụng đa phần tồn tại CSDL
Không có
Chỉ có phần mềm trong lĩnh: Ngân hàng mới tồn tại CSDL
Các phần mềm trong quản lí tài chính, ngân hàng mới tồn tại CSDL
Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau:
Trong một bảng không có 2 trường có kiểu dữ liệu AutoNumber
Trong một bảng phải có ít nhất một trường có kiểu dữ liệu Text
Trong một bảng không có 2 trường có kiểu dữ liệu Number
Trong một bảng không có trường nào có kiểu dữ liệụ giống nhau
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Data Type
Field Properties
Field Type
Description
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Tạo lập hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Thống kê và lập báo cáo
Xóa một hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ.
Thêm hai hồ sơ
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Date/Time
Day/Time
Date/Type
Dat/Time
Trường Email có giá trị là: 12345243li@yahoo.com. Hãy cho biết trường Email có kiểu dữ liệu:
Text
Currency
Date/time
Number
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Trong một CSDL ta có thể tạo tối đa:
Không hạn chế số bảng
Không quá 12 bảng
Không quá 255 bảng
Không quá 128 bảng
Trong phần liên kết bảng, để thêm một bảng mới tham gia vào liên kết ta thực hiện:
Phải chuột vào vùng trống và chọn Show Table
Phải chuột vào một bảng bất kì và chọn Show Table
Phải chuột vào đường liên kết đã có và chọn Show Table
Phải chuột lên thanh công cụ và chọn Show Table
Có bao nhiêu chế độ chính để làm việc với các đối tượng:
2 chế độ
3 chế độ
4 chế độ
5 chế độ
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Dữ liệu nguồn để tạo mẫu hỏi là:
Bảng hoặc mẫu hỏi
Bảng và biểu mẫu
Biểu mẫu
Cả 3 đều sai [KHONG_DAO]
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau:
Biểu tượng AZ
Biểu tượng ZA
Biểu tượng qq gì đó nma đéo phải đáp án đâu
Biểu tượng save
Để kết thúc phiên làm việc với Access ta thực hiện:
File ->Exit
Edit -> Exit
View ->Exit
Tools-> Exit
Gộp nhóm dữ liệu có thể được sử dụng trong:
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và biểu mẫu
Mẫu hỏi và bảng
Chỉ dùng trong bảng
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau, Lọc theo mẫu và lọc theo ô dữ liệu đang chọn có đặc điểm:
Tại một thời điểm nó chỉ cho phép lọc dữ liệu trên một bảng
Tại một thời điểm nó cho phép lọc dữ liệu trên nhiều bảng
Tại một thời điểm nó cho phép lọc dữ liệu trên một hoặc nhiều bảng
Tại một thời điểm nó có thể cho phép lọc dữ liệu trên hai bảng
Các thành phần của hệ CSDL gồm:
CSDL, hệ QTCSDL
Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng
Phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL
CSDL, hệ QTCSDL, con người
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL
Access
Foxpro
Java
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/open/<tên tệp>
Create Table in Design View
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
Để thêm bảng trong quá trình tạo liên kết, ta nháy nút lệnh:
Dấu cộng màu vàng với cái bảng
Hai cái bảng chồng lên nhau
Chữ M nằm dọc như này nè Σ=)))))
Dấu chấm than màu đỏ nma nó hơi ú nụ
Cập nhật hồ sơ gồm:
Sửa chữa, bổ sung, xóa
Sửa chữa, bổ sung, tìm kiếm
Bổ sung, xóa, sắp xếp
Sửa chữa, xóa, thống kê
Quá trình nhập dữ liệu có thể được tiến hành thông qua việc sử dụng:
Sử dụng Forms hoặc chế độ Datasheet View
Sử dụng Forms hoặc mẫu hỏi
Sử dụng Forms hoặc chế độ Design view
Chỉ nhập được bằng chế độ Datasheet View
Đối tượng nào sau đây không thể dùng nó để cập nhật dữ liệu?
Báo cáo
Bảng
Bảng, biểu mẫu
Biểu mẫu
Dữ liệu của CSDL được lưu ở:
Các bảng
Trong các mẫu hỏi
Trong các báo cáo
Trong các biểu mẫu
Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:
Cây thước eke thước thẳng với bút chì kế có chữ design
Cái bảng có dấu tam giác đen ngược kế bên phải
Có cái trang giấy rồi có cái kính lúp kế ghi chữ Preview
Có cái dấu cộng màu vàng rồi có cái bảng kế bên
Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại, kết quả là:
Access báo lỗi
Trường DiaChi có tối đa 255 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự
Cho các thao tác sau:
(1) Nháy nút cái phểu với cái bảng
(2) Nháy nút cái phểu
(3) Nhập điều kiện lọc vào từng trường tương ứng theo mẫu
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:
(1) à (3) à (2)
(1) à (2) à (3)
(2) à (3) à (1)
(3) à (2) à (1)
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Thiết kế và cập nhật
Thiết kế và bảng
Chỉnh sửa và cập nhật
Tại mỗi thời điểm Access có thể làm việc được với:
Duy nhất một CSDL
Có thể làm được với một hoặc nhiều CSDL
Có thể làm được với hai CSDL
Nhiều CSDL cùng lúc
Phần mở rộng của Microsoft Access 2003 là:
MDB
ACCDB
MBD
MTD
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
Date/Time
Text
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Memo
Longint
Currency
Text
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện : Insert -> ...........
New Record
New Rows
New column
New ->Record New
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Sort/Sort Ascending
Insert/New Record
Record/Sort/Sort Descending
Edit/ Sort Ascending
Trong tính chất của một trường để thay tên trường bằng những phụ đề dễ hiểu:
Ta đặt nó trong phần Caption
Ta đặt nó trong phần Field Size
Ta đặt nó trong phần Format
Ta đặt nó trong phần Default value
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Phục hồi dữ liệu từ các lỗi do người quản tri hệ thống
Ngăn chặn sự truy cập người quản trị CSDL
Phần Field Properties có đặc điểm:
Tính chất của trường nào áp dụng chỉ cho trường đó
Cần xác định tính chất một trường sẽ tự động áp dụng cho trường khác
Ta không được phép để mặc định tính chất của trường
Khi một trường có thay đổi tính chất thì tất cả các trường trong bảng cũng thay đổi theo
Chức năng chủ yếu của biểu mẫu là
Hiển thị và nhập dữ liệu
Chỉ dùng để in dữ liệu
Hiển thị và in dữ liệu
Chỉ dùng để hiển thị dữ liệu
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong quá trình lọc dữ liệu, nếu có từ 2 điều kiện lọc trở lên thì ta nên dùng loại
Lọc theo mẫu
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Không được dùng mẫu hỏi để lọc vì điều kiện nhiều
Dùng công cụ tìm kiếm để lọc
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Forms
Queries
Reports
Tables
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
Nháy đúp vào đường liên kết "cái kí hiệu đéo gì á ngoằn ngoằn như con giun" chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Tools → RelationShip → Delete → Yes
Edit → Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Bấm Phím Delete → Yes
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
In dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Chọn đáp án đúng nhất: kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra?
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
Bảng, biểu mẫu, báo cáo
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?
Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy đơn
Hàm gộp nhóm là các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Biểu thức logic được sử dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Biểu thức số học được sử dụng để mô tả các trường tính toán
“ /” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán số học
Phép toán logic
Phép toán so sánh
Không thuộc phép toán nào
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
Báo cáo
Bảng
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Chọn đáp án đúng nhất và đầy đủ nhất: Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi gì?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Hình thức báo cáo như thế nào?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Chọn trường đưa vào báo cáo
Trong một bảng trường khóa chính có thể có:
Một hoặc nhiều trường
Có duy nhất 1 trường
Không vượt quá 2 trường
Cả 3 đều sai [KHONG_DAO]
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng
Field Size
Field Name
Description
Data Type
Khi tạo cấu trúc 1 bảng nó được thực hiện trong:
Chế độ thiết kế của bảng
Chế độ trang dữ liệu
Forms
Datasheet View
Access là:
Một hệ quản trị CSDL
Phần mềm công cụ
Một hệ điều hành thông dụng
Phần mềm hệ thống
Trong chế độ thiết kế muốn xoá một trường ta có thể thực hiện chọn trường cần xoá và
Chọn Edit ->Delete Rows
Chọn File ->Delete ->Column
Chọn File ->Delete Rows
Chọn Insert ->Delete Rows
Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau:
Trong một bảng không có 2 trường có kiểu dữ liệu AutoNumber
Trong một bảng phải có ít nhất một trường có kiểu dữ liệu Text
Trong một bảng không có trường nào có kiểu dữ liệụ giống nhau
Trong một bảng không có 2 trường có kiểu dữ liệu Number
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Data Type
Field Properties
Field Type
Description
