Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qpan mm 4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nôi dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự VN từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến lược

b)

Chiến thuật quân sự

c)

Nghệ thuật binh vận

d)

Nghệ thuật chiến dịch

2.

“Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Đánh giá đúng kể thù

b)

Xác định đúng kẻ thù.

c)

Phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

3.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

b)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính

4.

“Đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?

a)

Phương thức tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

d)

Cách tiến hành chiến tranh

5.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

6.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

b)

Chiến dich Điện Biên Phủ trên không (1972)

c)

Chiến dich Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dich Bình Trị Thiên (1975)

7.

Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công

c)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến

8.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

b)

Phản công, phòng ngự, tập kích

c)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

d)

Phục kích, đánh úp

9.

Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?

a)

Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế và quân sự

b)

Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế, chính trị và ngoại giao

c)

Địch luôn mạnh hơn ta về mọi mặt

d)

Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc ta

10.

Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

c)

Nghệ thuật quân sự kết hợp giữa mặt trận quân sự và ngoại giao

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

11.

Kế sách “Dĩ đoản chế trường” được hiểu là?

a)

Biết chế ngự sức mạnh của kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi

b)

Một kế sách đánh giặc lâu dài nhằm trường kì kháng chiến

c)

Thay vì ngồi yên đợi giặc, chi bằng đem quân chặn trước mũi tiến công của chúng

d)

Dụ địch vào sau trận địa, chờ thời cơ phản công

12.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)
  1. Chiến dịch tiến công

b)
  1. Chiến dịch phòng ngự

c)
  1. Chiến dịch tổng hợp

d)
  1. Chiến dịch phản công

13.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?

a)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

b)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất

d)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh

14.

“Gửi quân vào nông nghiệp, cho binh lính lao động, sản xuất tại địa phương trong một khoảng thời gian xác định”. Đó là kế sách gì của ông cha ta?

a)

“Ngụ binh ư nông”

b)

“Dĩ đoản chế trường”

c)

“Tiên phát chế nhân”

d)

“Vườn không nhà trống”

15.

Nguyễn Huệ đã sử dụng cách đánh gì để đánh tan quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống?

a)

“Táo bạo, thần tốc, bất ngờ và mãnh liệt”

b)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng”

c)

“Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc”

d)

“Trường kỳ kháng chiến”

16.

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947, Chiến dịch đường số 9 - Nam Lào năm 1971. Thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)
  1. Chiến dịch phản công

b)
  1. Chiến dịch tiến công

c)
  1. Chiến dịch phòng ngự

d)
  1. Chiến dich tiến công tổng hợp

17.

: Nghệ thuật thủy chiến Việt Nam do ai khởi sướng đầu tiên?

a)

Ngô Quyền

b)

Lê Hoàn

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Lê Lợi

18.

Ở thời Trần đã nổi bật lên những quan điểm chính trị và chiến lược thật tiên tiến, trong đó có chiến lược “quân quý tinh, bất quý đa” có nghĩa là gì?

a)

Lấy chất lượng thắng số lượng

b)

Toàn dân chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Trăm họ là chiến binh

d)

Cả nước đánh giặc

19.

Phương thức tác chiến: tránh quyết chiến với địch khi chúng còn rất mạnh, chủ động rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng và tạo thế, thời cơ để phản công. Là phương thức tác chiến đặc trưng ở thời nào?

a)

Thời Trần

b)

Thời Lê Sơ

c)

Thời Lí

d)

Thời Hậu Lê

20.

Tư tưởng chủ động tiến công địch khi chúng còn rất mạnh nhưng lại rất chủ quan, kiêu ngạo, thiếu phòng bị. Đó là tư tưởng trong trân chiến nào?

a)

Nguyễn Huệ kháng chiến chống quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống

b)

Lí Thường Kiệt kháng chiến chống quân Tống

c)

Trần Hưng Đạo kháng chiến chống lại quân Mông Nguyên

d)

Lê Lợi kháng chiến chống lại quân Minh

21.

Chiến lược quân sự là?

a)

Là tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh (xung đột vũ trang) thắng lợi

b)

Là lí luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương

c)

Là lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam

d)

Là thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam

22.

Giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, tư tưởng tác chiến của bộ đội ta là?

a)

"Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch"

b)

"Quán triệt tư tưởng phản công, triệt để sử dụng các loại vũ khí sẵn có để tiêu diệt địch"

c)

"Quán triệt tư tưởng phòng ngự chiến lược, chờ thời cơ thuận lợi tiến công tiêu diệt địch"

d)

"Quán triệt tư tưởng tiến công, chú trọng hiệp đồng quân binh chủng, tạo sức mạnh liên hoàn tiêu diệt

địch"

23.

Chiến thuật phòng ngự xuất hiện ở giai đoạn nào của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ?

a)

Giai đoạn cuối

b)

Giai đoạn giữa

c)

Giai đoạn đầu

d)

Cả giai đoạn đầu và giai đoạn giữa

24.

“Dùng lực phải dựa vào thế có lợi, dùng đúng nơi, đúng lúc mới đạt hiệu quả cao, lực nhỏ hoá lớn, yếu hoá mạnh”. Ý nói đến nghệ thuật nào của quân sự Việt Nam?

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

b)

Nghệ thuật tích cực tiến công

c)

Nghệ thuật lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch

d)

Nghệ thuật kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu

25.

Mục đích chung nhất của mọi hoạt động tác chiến trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là?

a)

Tiêu diệt lực lượng địch phải đi đôi với bảo vệ vững chắc mục tiêu

b)

Tiêu diệt lực lượng địch phải chú ý đến bảo vệ lực lượng của ta

c)

Bằng mọi giá phải đánh bật địch ra khỏi chiến sự

d)

Luôn luôn giành thế chủ động, bảo vệ Tổ quốc là trên hết

26.

Nội dung nào là quan trọng nhất của lí luận chiến thuật?

a)

Cách đánh

b)

Quy mô lực lượng

c)

Loại hình chiến thuật

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

27.

Đại hội XIII của Đảng khẳng định:

a)

“Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, lợi ích quốc gia - dân tộc”

b)

“Duy trì hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển”

c)

“Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên biển, đảo, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

d)

“Duy trì, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển và vùng ven biển; sẵn sàng ngăn chặn đẩy lùi đánh bại các hành động xâm lấn của kẻ thù để bảo vệ biển đảo”

28.

Lực lượng nào làm nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo?

a)

Hải quân nhân dân

b)

Bộ đội biên phòng

c)

Cảnh sát biển

d)

Dân quân tự vệ biển

29.

Vùng nội thuỷ của Việt Nam là?

a)

Vùng biển phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển Việt Nam

b)

Vùng biển được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên là biên giới quốc gia trên biển

c)

Vùng biển nằm ở bên ngoài đường cơ sở

d)

Vùng biển được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển

30.

Vùng lãnh hải của Việt Nam là?

a)

Vùng biển nằm ngoài và tiếp liền vùng nội thủy có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

Vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển

d)

Vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý

31.

Đường biên giới trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu kilomet??

a)

4.639 km

b)

4.625 km

c)

4.629 km

d)

4.689 km

32.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam không?

a)

Được phép đi lại không gây hại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Không được phép đi lại

33.

Việt Nam thực hiện chủ quyền đối với vùng nội thủy như thế nào?

a)

. Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền

b)

Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn

c)

Thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia

d)

Thực hiện quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bào tồn tài nguyên thuộc vùng nước

bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

34.

Mọi tàu thuyền nước ngoài muốn ra vào vùng nội thủy của Việt Nam phải như thế nào?

a)

Tuân thủ pháp luật Việt Nam

b)

Không được gây hại

c)

Phải báo cáo trước

d)

Không được mang theo vũ khí

35.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3.444 km

b)

. 3.443km

c)

3.442 km

d)

3.441 km

36.

Vùng đặc quyền về kinh tế của Việt Nam là?

a)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 350 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

ùng biển tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

d)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài vùng nội thủy Việt Nam, hợp với vùng nội thủy thành một vùng biển có chiều rộng 350 hải lý tính từ đường cơ sở

37.

Chọn câu đúng?

a)

Vùng Lãnh hải không phải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế

c)

Vùng Lãnh hải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải đều là một phần của vùng đặc quyền kinh tế

38.

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Đó là vùng nào?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Vùng nội thủy

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Thềm lục địa

39.

Thềm lục địa của Việt Nam là?

a)

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa

b)

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa

c)

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa

d)

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa

40.

Chế độ pháp lí đối với thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam có gì khác nhau?Vùng đặc quyền kinh tế phải tuyên bố, còn thềm lục địa là đương nhiên, đồng thời cơ sở khoa học và pháp lý xác định chúng cũng khác nhau

a)

Vùng đặc quyền kinh tế phải tuyên bố, còn thềm lục địa là đương nhiên, đồng thời cơ sở khoa học và pháp lý xác định chúng cũng khác nhau

b)

Vùng đặc quyền kinh tế phải tuyên bố, còn thềm lục địa là đương nhiên

c)

Cơ sở khoa học và pháp lý xác định chúng khác nhau

d)

Không có điểm khác nhau

41.

Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vị trí hết sức quan trọng đối với nước ta. Bởi vì:

a)

Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí

b)

Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước

c)

Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí

d)

Có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí

42.

Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam gồm những nhóm đảo nào?

a)

Nhóm An Vĩnh và nhóm lưỡi liềm

b)

Nhóm Phú Lâm và nhóm Linh Côn

c)

Quang Ảnh, Hữu Nhật

d)

Quang Hòa và Tri Tôn

43.

Quần đảo Trường Sa được chia làm bao nhiêu cụm?

a)

8

b)

7

c)

6

d)

5

44.

Theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng ta thì mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển, đảo là?

a)

Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.

b)

Giữ vững độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.

c)

Giữ vững sự toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.

d)

Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.

45.

Toàn vẹn lãnh thổ có nghĩa là?

a)

Nghiêm cấm chia cắt lãnh thổ hoặc xâm chiếm một phần lãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào

b)

Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết xây dựng, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của lãnh thổ quốc gia.

c)

Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ một cách bền vững

d)

Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng, làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

46.

Một trong những giải pháp xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới là?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng – văn hoá, khoa học và giáo dục

b)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh trên biển, đảo, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một

cách bền vững

c)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển, khuyến

khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động khai thác, phát triển kinh tế biển

d)

Tăng cường hoạt động pháp lý trên trường quốc tế, tạo cơ sở bảo vệ chủ quyền biển, đảo bền vững,

khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển

47.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển

c)

Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam

d)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam

48.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không

49.

Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định như thế nào?

a)

Được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất

b)

Được xác định dựa vào các yếu tố địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...); thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến); hình học (đường lối liền các điểm quy ước)

c)

Được xác định bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền

d)

Là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới

50.

Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa

d)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia