Font size
WorksheetsBài 3_Quiz 1
Total questions: 50
Worksheet time: 49mins
Hai mặt của các quá trình thần kinh là...
Cảm ứng và hưng phấn
Hưng phấn và ức chế
Tập trung và ức chế
Cảm ứng và tập trung
Chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái nghỉ hoặc hoạt động yếu hơn là...
Hưng phấn
Ức chế
Chuyển từ trạng thái nghỉ hoặc hoạt động động yếu sang hoạt động mạnh là
Hưng phấn
Ức chế
Hai dạng ức chế chính là...
ức chế có điều kiện và ức chế ngoài
ức chế có điều kiện và ức chế không điều kiện
ức chế dập tắt và ức chế không điều kiện
ưc chế dập tắt và ức chế có điều kiện
Ức chế ngoài được chia thành
ức chế thường xuyên và ức chế trên giới hạn
ức chế thường xuyên và ức chế tạm thời
ức chế dập tắt và ức chế trên giới hạn
ức chế tạm thời và ức chế trên giới hạn
Ức chế dập tắt thuộc
Ức chế có điều kiện
Ức chế không điều kiện
Đây là nhóm những ức chế bẩm sinh, ko cần luyện tập
Ức chế có điều kiện
Ức chế không điều kiện
Ức chế là kích thích lạ làm xuất hiện trung khu hưng phấn mới, từ đó gây ức chế trung khu hưng phấn có điều kiện
Ức chế ngoài
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
Ức chế trì hoãn
Người ta tiến hành thành lập PX có ĐK cho chó:
Đèn + thức ăn --> chó tiết nước bọt
Đèn --> chó tiết nước bọt
Đèn + gõ cửa --> chó ko tiết nước bọt hoặc tiết ít hơn.
Kích thích/Tín hiệu gõ cửa là...
Ức chế ngoài
Ức chế dập tắt
Ức chế chậm
Ức chế trên giới hạn
Ức chế thường xuyên và ức chế tạm thời đều thuộc nhóm ức chế ngoài. Điểm khác biệt chính của 2 dạng ức chế này là gì?
Ức chế thường xuyên cần duy trì thường xuyên mới có hiệu quả.
Ức chế tạm thời chỉ ức chế PX có ĐK một vài lần.
Ức chế thường xuyên là những kích thích lạ nhưng ko có hại
Ức chế tạm thời là những kích thích lạ nhưng ko có hại
Giúp con vật hình thành phản ứng thích nghi với kích thích lạ là ức chế nào
Ức chế thường xuyên
Ức chế tạm thời
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Giúp con vật né tránh các kích thích có hại là ức chế nào
Ức chế dập tắt
Ức chế thường xuyên
Ức chế chậm
Ức chế phân biệt
Ức chế nào vận dụng kích thích có cường độ mạnh hoặc kéo dài?
Ức chế thường xuyên
Ức chế trên giới hạn
Ức chế ngoài
Ức chế dập tắt
Ý nghĩa của ức chế trên giới hạn là gì?
Giúp con vật tiếp nhận, đánh giá ý nghĩa của kích thích lạ và thích nghi với nó
Tránh cho tế bào thần kinh khỏi bị kiệt quệ do làm việc ở môi trường ko thuận lợi
Con vật sẽ tránh các tác nhân có hại
Giúp loại bỏ những phản xạ không còn phù hợp.
Ức chế nằm bên trong cung phản xạ có điều kiện
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
Ức chế ngoài
Ức chế thường xuyên
Ức chế trên giới hạn
Ức chế dập tắt và ức chế chậm có đặc điểm chung là
PX có Đk càng mạnh thì càng khó hình thành củng cố
Cường độ tác nhân củng cố càng yếu thì càng dễ hình thành ức chế
Hình thành theo kiểu làn sóng
Luyện tập càng nhiều thì ức chế càng nhanh được thành lập
Ức chế dập tắt và ức chế phân biệt có điểm chung là
Ức chế phát triển theo kiểu làn sóng
Càng luyện tập nhiều thì ức chế càng dễ thành lập
Sự phát triển phụ thuộc vào cường độ tác nhân củng cố
Tất cả các ý trên
Ba dạng ức chế có điều kiện có điểm chung là
Ức chế phụ thuộc vào mức độ luyện tập
Loại hình thần kinh mạnh, ko cân bằng sẽ khó hình thành ức chế
Ức chế phát triển đồng đều
Sự phát triển ức chế phụ thuộc vào cường độ tác nhân củng cố
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ức chế phân biệt
Tín hiệu ức chế và kích thích có điều kiện càng giống nhau thì càng khó hình thành ức chế
Sự phát triển của ức chế phụ thuộc vào luyện tập, càng luyện tập thì ức chế hình thành càng nhanh
Sự phát triển ức chế sẽ đi theo làn sóng
Người có loại hình thần kinh mạnh và cân bằng dễ hình thành ức chế hơn mạnh và ko cân bằng
Loại ức chế nào dùng để hình thành phản ứng chính xác với môi trường xung quanh
Ức chế phân biệt
Ức chế trì hoãn
Ức chế trên giới hạn
Ức chế chậm
Ức chế phân biệt được hình thành khi...
không củng cố tín hiệu có điều kiện bằng KT ko ĐK
sử dụng 1 KT gần giống với KT có điều kiện nhưng ko củng cố
ko củng cố ngay tác dụng của KT có điều kiện
khi KT có cường độ quá lớn hoặc thời gian tác dụng quá dài
Bật đèn và đợi 30 phút sau mới đưa thức ăn là ví dụ của ức chế nào
Ức chế ngoài
Ức chế phân biệt
Ức chế chậm/ức chế trì hoãn
Ức chế trên giới hạn
Phát triển theo kiểu làn sóng là đặc điểm của ức chế nào?
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
Ức chế trì hoãn
Luyện tập càng nhiều, ức chế phát triển càng nhanh là đặc điểm của loại ức chế nào?
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
Ức chế trì hoãn
Sự phát triển của ức chế nào dưới đây phụ thuộc vào tác nhân củng cố.
Cường độ tác nhân củng cố càng mạnh thì ức chế càng khó thành lập và ngược lại
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
Ức chế trì hoãn
Sự phát triển của ức chế nào sau đây phụ thuộc vào độ bền vững của PX có ĐK
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
Ức chế trì hoãn
Giải phóng ức chế là gì?
Một quá trình ức chế làm mạnh một ức chế khác
Một quá trình ức chế làm yếu hoặc làm mất một ức chế khác
Một quá trình kết hợp ức chế
Khi một ức chế làm suy yếu hoặc làm mất một ức chế khác thì đó là...
giải phóng ức chế
tổng hợp ức chế
Các dạng ngủ ko gây ra bởi tác động sinh lý
Ngủ theo chu kỳ ngày đêm
Ngủ do gây mê
Ngủ bệnh lý
Ngủ thôi miên
Ngủ theo chu kỳ mùa
Một số đặc điểm chu kỳ giấc ngủ....
2 pha, 5 giai đoạn
Pha ngủ chậm có 3 giai đoạn, pha ngủ nhanh có 2 giai đoạn
Pha ngủ chậm có 4 giai đoạn, pha ngủ nhanh có 1 giai đoạn
Thời gian chu kỳ giấc ngủ từ 1 - 2h
Thời gian chu kỳ giấc ngủ từ 1,5 - 2h
Các giai đoạn trong chu kỳ giấc ngủ
Chuyển tiếp giữa thức và ngủ --> thiu thiu ngủ --> ngủ sâu --> giấc ngủ REM
Chuyển tiếp giữa thức và ngủ --> thiu thiu ngủ --> ngủ nông --> ngủ sâu --> giấc ngủ REM
Chuyển tiếp giữa thức và ngủ --> thiu thiu ngủ --> ngủ sâu
Thiu thiu ngủ --> ngủ nông --> ngủ sâu --> giấc ngủ REM
Pha ngủ chậm kéo dài khoảng
1 - 1,5h
15-30p
2h
1h
Pha ngủ nhanh kéo dài khoảng
1 - 1,5h
15-30p
2h
1h
Từ giai đoạn chuyển tiếp thức ngủ -> thiu thiu ngủ -> ngủ nông --> ngủ sâu --> pha ngủ nhanh/giấc ngủ REM, sóng não sẽ biến đổi
sóng alpha, sóng beta, sóng theta, sóng delta, sóng delta
sóng alpha, sóng theta, sóng delta, sóng beta
sóng alpha, sóng theta, sóng delta, sóng delta, sóng beta
sóng beta, sóng alpha, sóng theta, sóng delta, sóng delta
Giai đoạn xuất hiện các thoi ngủ
Giai đoạn chuyển tiếp thức ngủ
Giai đoạn thiu thiu ngủ
Giai đoạn ngủ nông
Giai đoạn ngủ sâu
Giai đoạn trong não có sự đấu tranh giữa hưng phấn và ức chế
Giai đoạn chuyển tiếp thức ngủ
Giai đoạn thiu thiu ngủ
Giai đoạn ngủ nông
Giai đoạn ngủ sâu
Trong chu kỳ giấc ngủ, pha ngủ chậm chiếm
78%
22%
Trong chu kỳ giấc ngủ, pha ngủ nhanh chiếm
78%
22%
Theo thuyết trung khu ngủ của Economo, trung khu ngủ nằm ở...
một vùng của thế lưới thân não
một vùng thể lưới thân não quanh ống Sylvius
toàn bộ thể lưới thân não
hệ limbic
Hoạt động của đồng hồ sinh học xác định nhịp ngày đêm
24-25h
24,5 - 24,6h
23,5 - 24,5h
24,5 - 25h
Theo lý thuyết nào thì ngủ là quá trình lan tỏa ức chế
trung khu ngủ Economo
các độc tố gây ngủ
thuyết ngủ của Pavlov
cơ chế điều hòa trạng thái thức - ngủ theo quan điểm hiện nay
Giấc mơ là
trạng thái ý thức đặc biệt, tượng trưng bằng những hình ảnh tương đối rõ ràng.
là kết quả ức chế của một số cấu trúc thần kinh khác nhau
là sự tái hiện toàn diện các dấu vết của hiện tượng và sự kiện mà neuron tiếp nhận lúc ngủ
là sự kết hợp chưa hề xảy ra với những hiện tượng đã xảy ra.
Điểm giống nhau giữa ngủ và thôi miên là
Diễn ra quá trình ức chế và hưng phấn
Toàn bộ trung khu ngủ đều hưng phấn
Toàn bộ trung khu thức bị ức chế
Phần lớn trung khu thức bị ức chế
Một phần trung khu thức và toàn bộ trung khu ngủ hưng phấn là đặc điểm của quá trình nào
Giấc ngủ sinh lý
Giấc ngủ ko sinh lý
Thôi miên
Giấc mơ
Biểu hiện bên ngoài của thôi miên lần lượt là
Buồn ngủ --> miên hành --> thiu thiu ngủ
Thiu thiu ngủ --> buồn ngủ --> miên hành
Buồn ngủ --> thiu thiu ngủ --> miên hành
Thiu thiu ngủ --> miên hành --> buồn ngủ
Người bị thôi miên ngồi yên, mí mắt nhắm lại những vẫn giữ liên hệ với môi trường xung quanh là đặc điểm của giai đoạn
Buồn ngủ
Thiu thiu ngủ
Miên hành
Người bị thôi miên xuất hiện trạng thái giữ nguyên cơ thể ở bất kỳ tư thế nào trong thời gian dài là biểu hiện của
Buồn ngủ
Thiu thiu ngủ
Miên hành
Người bị thôi miên ko phản ứng với bất kỳ KT nào khác bên ngoài trừ KT tiếng nói từ người thôi miên là biểu hiện của
Buồn ngủ
Thiu thiu ngủ
Miên hành
Khi ức chế chậm kết hợp với ức chế dập tắt thì
ức chế chậm làm tăng cường ức chế dập tắt
ức chế dập tắt làm giảm ức chế chậm
ức chế dập tắt làm tăng ức chế chậm
đây là kết quả của tổng hợp ức chế
Khi nhận được tin bất ngờ và bị lẫn lộn những điều trước đây đã từng biết
giải phóng ức chế dập tắt
giải phóng ức chế phân biệt
giải phóng ức chế ngoài
giải phóng ức chế chậm
