NEW
Font size
WorksheetsQLDAPT 41-75
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
(…) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
a) BCC
b) BTO
c) BOT
d) BT
Phân loại dự án thành dự án nhóm A, B, C là căn cứ vào:
a) Hình thức đầu tư
b) Loại hình doanh nghiệp
c) Tổng mức đầu tư
d) Loại ngành nghề kinh doanh
Yêu cầu của một dự án đầu tư là:
a) Tính khoa học và Tính thực tiễn
b) Tính pháp lý
c) Tính chuẩn mực
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có:
a) 2 giai đoạn
b) 3 giai đoạn
c) 4 giai đoạn
d) 5 giai đoạn
Giai đoạn “Tiền đầu tư” của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có:
a) 3 bước
b) 4 bước
c) 5 bước
d) 6 bước
Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:
a) Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
b) Làm căn cứ để vay tiền
c) Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm:
a) 3 nội dung chính
b) 4 nội dung chính
c) 5 nội dung chính
d) 6 nội dung chính
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
a) Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
b) Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
c) Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
d) Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Bố cục của một dự án khả thi, có:
a) 5 phần
b) 6 phần
c) 7 phần
d) 8 phần
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày:
a) Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
b) Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
c) Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
d) Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Phần tóm tắt được trình bày trong bố cục của một dự án khả thi, gồm:
a) 12 nội dung
b) 13 nội dung
c) 14 nội dung
d) 15 nội dung
Phần nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi, gồm:
a) 3 nội dung
b) 4 nội dung
c) 5 nội dung
d) 6 nội dung
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
a) Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
b) Sản xuất bằng cách nào?
c) Địa điểm sản xuất ở đâu?
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
a) 4 phần
b) 5 phần
c) 6 phần
d) 7 phần
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có nhiều phương pháp, nhưng trong môn học đã trình bày:
a) 2 phương pháp
b) 3 phương pháp
c) 4 phương pháp
d) 5 phương pháp
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị:
a) Quy ước
b) Hiện vật và tiền tệ
c) Lao động
d) Tiền tệ
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong:
a) Suốt vòng đời dự án
b) Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án
c) Thời kỳ thi công và khai thác dự án
d) Thời kỳ thanh lý dự án
Dự án A có thời gian thi công 2 năm, thời gian khai thác là 30 năm, thời gian thanh lý là 1 năm. Vòng đời của dự án A là :
a) 33 năm
a) 33 năm
b) 32 năm
c) 31 năm
d) 30 năm
Chỉ tiêu « Mức tạo ngoại tệ cho đất nước » được tính cho loại dự án :
a) Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
b) Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
c) Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
d) Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án, có thể sử dụng các loại đơn vị tính toán sau đây :
a) Tiền tệ
b) Hiện vật
c) Lao động
d) Tất cả các câu đều đúng
Tính toán chỉ tiêu ”Việc làm và thu nhập của người lao động” trong dự án khả thi, là nội dung của :
a) Phân tích tổ chức quản lý và nhân sự
b) Phân tích tài chính
c) Phân tích kinh tế – xã hội
d) Phân tích thị trường
Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Khả năng trả nợ
Cơ cấu nguồn vốn
Tất cả câu trên đều sai
Chỉ tiêu “ Vốn tự có/ Tổng số nợ” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
a) Hiệu quả sử dụng vốn
b) Cơ cấu nguồn vốn
c) Khả năng trả nợ
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Giá bán sản phẩm nói chung và giá bán sản phẩm dự án nói riêng, do :
a) Giá thành sản xuất sản phẩm đó quyết định
b) Quan hệ cung cầu trên thị trường về loại sản phẩm đó quyết định
c) Người mua quyết định
d) Người bán quyết định
Nguồn cung về sản phẩm đường kính ở Việt nam có thể là từ :
a) Cây mía
b) Củ cải đường
c) Quả thốt nốt
d) Không có câu nào đúng
Chỉ tiêu “ Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư “ trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
a) Khả năng trả nợ
b) Cơ cấu nguồn vốn
c) Hiệu quả sử dụng vốn
d) Tất cả các câu trên đều sai
Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà :
a) Phải chi bằng tiền mặt
b) Không phải chi bằng tiền mặt
c) Có khi phải chi có khi không phải chi
d) Đây là một khoản thu
Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:
a) NPV lớn nhất
b) NPV nhỏ nhất
c) NPV trung bình
d) Tùy từng trường hợp cụ thể
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Return) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:
a) NPV >0
b) NPV <0
c) NPV =0
d) NPV =Lãi suất tính toán (itt)
Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
a) Phụ thuộc vào vòng đời dự án
b) Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
c) Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
d) Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn
IRR của dự án dễ hấp dẫn các nhà đầu tư, vì :
a) Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án
b) Cho biết thời gian thu hồi vốn nhanh
c) Cho biết khả năng sinh lời của dự án
d) Cho biết lãi suất tính toán của dự án
Nếu chủ đầu tư có vốn dồi dào, đầu tư ít rủi ro và ít cơ hội đầu tư thì nên chọn dự án, có:
a) IRR lớn nhất
b) NPV lớn nhất
c) Tpp lớn nhất
d) IRR nhỏ nhất
Nếu chủ đầu tư có ít vốn, đầu tư có rủi ro cao và có nhiều cơ hội đầu tư thì nên chọn dự án, có:
a) NPV lớn nhất
b) NPV nhỏ nhất
c) IRR lớn nhất
d) Tpp lớn nhất
Quy tắc chọn lựa dự án theo tiêu chuẩn B/C (lợi ích/chi phí) là:
a) B/C>1
b) B/C<1
c) B/C≥1
d) Không có câu nào đúng
