wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Total questions: 112

Worksheet time: 28hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim

b)

máy hơi nước

c)

len, dạ

d)

chế tạo máy móc

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền

b)

công trường thủ công

c)

dệt và làm gốm

d)

phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp

b)

đồn điền, trang trại

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và nhân dân

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp địa chủ

9.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

10.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng

b)

Xuất hiện trào lưu ánh sáng

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối

11.

Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ?

a)

Cấm Bắc Mỹ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp

b)

Chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ

c)

Cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh

d)

Không được tự do buôn bán với các nước khác

12.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp

b)

miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền

13.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm

b)

chế độ phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng

14.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

15.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập

b)

nội chiến cách mạng

c)

chiến tranh xâm lược

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình

16.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Đem lại quyền tự do, chính trị, kinh tế cho người dân

d)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc

17.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

18.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

19.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược

b)

các cuộc chiến tranh thế giới

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản

20.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ

b)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà

c)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền

21.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN

22.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

23.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mỹ

b)

Tây Âu và Châu Á

c)

Bắc Mỹ và Nam Á

d)

Châu Á và Châu Phi

24.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

25.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi

b)

hoàn toàn sụp đổ

c)

bắt đầu từ nông nghiệp

d)

giải phóng dân tộc

26.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Các mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ

27.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường

28.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa

29.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Hầu hết đều thất bại

b)

Hầu hết đều tan rã

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc

30.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

Đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa

b)

Chỉ mang tính giải phóng dân tộc

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực châu Âu và Bắc Mỹ

d)

Đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới

31.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

Đều thành lập nước cộng hòa

b)

Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi

c)

Đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

32.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là

a)

Tiến hành xây dựng đất nước

b)

Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ

c)

Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Trở thành những quốc gia độc lập

33.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết đầu tiên là

a)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia

b)

Nga, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia

c)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na, Kazakhtan

34.

Ngày 25/10/1917 ở nước Nga diễn ra sự kiện nào?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi

b)

Cách mạng tháng Hai thành công

c)

Luận cương tháng Tư được thông qua

d)

Nga rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất

35.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính

b)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

d)

Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản

36.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc tại Điện Xmô-nưi (25-10- 1917)

đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

c)

Thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu

d)

Tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á

37.

Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập

Liên bang Cộng hoà xã  hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

Ai Cập

b)

U-crai-na

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

38.

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) dưới sự lãnh đạo của

a)

Liên minh các dân tộc Nga

b)

Chính phủ tư sản lâm thời

c)

Lênin và Đảng Bôn-sê-vích

d)

Các Xô viết trên toàn bang

39.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước

b)

kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

c)

thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc

d)

giải quyết vấn đề hòa bình cho nhân dân ruộng đất cho nông dân

40.

Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

có ý nghĩa như thế nào đối nhân dân Nga?

a)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô

b)

Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã

c)

Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu

d)

Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?

a)

Thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

c)

Chứng minh cho học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học

d)

Tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa

42.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin

đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

b)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

c)

Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

43.

Nội dung nào phản ánh khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917)?

a)

Đồng minh Tam cường được thiết lập

b)

Tàn dư của chủ nghĩa thực dân mới

c)

Chính sách Đại kinh tế của Mỹ

d)

Cuộc xâm lược của liên quân 14 nước đế quốc

44.

Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi

của tất cả các cuộc cách mạng vô sản?

a)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc

b)

Sự lãnh đạo của đảng cộng sản

c)

Xây dựng khối liên minh công nông

d)

Kết hợp giành và giữ chính quyền

45.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong

việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tháng 12/1922?

a)

Quyền dân tộc tự quyết giữa các dân tộc

b)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản

c)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc

d)

Hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

46.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động to lớn như thế nào

đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới?

a)

Vạch ra kẻ thù chính cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản

b)

Để lại nhiều bài học đấu tranh cho giai cấp công nhân thế giới

c)

Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức

d)

Nước Nga có điều kiện giúp đỡ các nước về vật chất lẫn tinh thần

47.

Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai năm 1917, một tình hình chính trị phức tạp chưa

từng có đã diễn ra ở nước Nga?

a)

Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa

b)

Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại

c)

Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập

d)

Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng

48.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

49.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã

thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Bun-ga-ri

b)

Hà Lan

c)

Liên Xô

d)

Hà Lan

50.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Mêhicô

c)

Braxin

d)

Áchentina

51.

Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước

Đông Âu trong những năm 1945-1949?

a)

Kí kết định ước

Hen-xin-ki

b)

Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân

c)

Tham gia vào liên minh châu Âu

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

52.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

53.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

b)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

c)

Cộng hòa XHCN Việt Nam

d)

Cộng hòa Inđônêxia

54.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á

c)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN

55.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương

Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí

56.

Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Liên Xô

d)

Lào

57.

Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước

bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Cuba

d)

Triều Tiên

58.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của

đường lối cải cách-mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời

59.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc

đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây?

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới

60.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của

chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Ấn Độ

b)

Iran

c)

Thái Lan

d)

Cuba

61.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của

chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?

a)

Trung Quốc

b)

Meehicô

c)

Ấn Độ

d)

Brazil

62.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc

đạt được thành tựu nào về khoa học – kĩ thuật?

a)

Đã cải cách giáo dục toàn diện

b)

Xóa đói giảm nghèo

c)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ

63.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ

chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm

64.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ

chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

không tiến hành cải tổ

65.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là

a)

trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới

b)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

c)

đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới

d)

đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao

66.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu

b)

vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới

c)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới

d)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới

67.

Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho

chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

c)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế

d)

Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ

68.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành

chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

b)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở châu Á

69.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng

chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

b)

kinh tế khủng hoảng kéo dài

c)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và các nước phương Tây

d)

khoa học kĩ thuật kém phát triển

70.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở

a)

Ma Cao

b)

Thượng Hải

c)

Đài Loan

d)

Nội Mông

71.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

giai cấp lãnh đạo

b)

bối cảnh lịch sử

c)

kết quả

d)

mục tiêu

72.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á

b)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á

c)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á

d)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á

73.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước thực dân phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu

nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á ?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

b)

Đầu tư phát triển kinh tế

c)

Buôn bán và truyền giáo

d)

Mở rộng giao lưu văn hóa

74.

Các nước Đông Nam Á bị các nước thực dân phương Tây xâm lược trong bối

cảnh nào sau đây ?

a)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao

b)

Chế độ phong kiến lớn mạnh

c)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

d)

Suy thoái, khủng hoảng

75.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

76.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Miến Điện

c)

Cam-pu-chia

d)

Xin-ga-po

77.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu

b)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

c)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á

d)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á

78.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Cam-pu-chia

b)

Miến Điện

c)

Việt Nam

d)

Lào

79.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động

80.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á

b)

phát triển về

khoa học – kĩ thuật

c)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực

81.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở

Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự

b)

Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội

c)

Văn hóa, giáo dục, kinh tế

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục

82.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau

khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai

b)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị

c)

Trực tiếp hoặc gián tiếp

d)

Thực hiện đồng hóa dân tộc

83.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là  gì?

a)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước

b)

Chia để trị

c)

Đầu tư vốn

d)

Bóc lột kinh tế

84.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách

“chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền

b)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc

c)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc

85.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân

đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa

b)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa

c)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của người dân thuộc địa

86.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Chia để trị

b)

Bóc lột, khai thác

c)

Đầu tư vốn

d)

Phát triển cụm công nghiệp

87.

Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân    

phương Tây dùng công cụ gì?

a)

Sử dụng công nghệ cao

b)

Sử dụng rượu, thuốc phiện

c)

Sử dụng robot

d)

Sử dụng AI

88.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa - xã hội của  

thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế phát triển cân đối

b)

tỉ lệ dân số không biết chữ cao

c)

cơ sở hạ tầng phát triển

d)

nông dân sở hữu nhiều ruộng đất

89.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ

b)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây

d)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

90.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược

b)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây

91.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào

  về kinh tế?

a)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

b)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

c)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm

d)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

92.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Hành chính

b)

Kinh tế

c)

Ngoại giao

d)

Giáo dục

93.

Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực  

hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?

a)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm

c)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

d)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

94.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn  

thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

Cải cách

b)

Buôn bán

c)

Xâm nhập thị trường

d)

Chiến tranh xâm lược

95.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành

 xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc

b)

chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

c)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

d)

nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân

96.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các nước phương

Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc

b)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc

c)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á

97.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm  

mục đích nào dưới đây?

a)

Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á

b)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc

c)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác

d)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng   hóa

98.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

99.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ

b)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

100.

Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX ?

a)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

c)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền

d)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

101.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa     

của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công

b)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó

c)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh

d)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công

102.

Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc  

xâm lược của thực dân phương Tây ?

a)

Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân

b)

Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước

c)

Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược

d)

Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập

103.

Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước

phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản   địa

b)

Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc

c)

Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân

d)

Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị

104.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của       

Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp

b)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước

c)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát   triển

105.

Một trong ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?

a)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

b)

Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở Xiêm

c)

Đưa Xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á

d)

Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển

106.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến

 thành thuộc địa vì lí do nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn

b)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

c)

Tiến hành cải cách đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

107.

Một trong những kết quả mà cuộc cải cách của vua Rama V mang lại là gì?

a)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất trên thế giới

b)

Giúp Xiêm trở thành một siêu cường tài chính số 1 trên thế giới.

c)

Giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc

d)

Giúp Xiêm trở thành một đất nước hùng cường duy nhất ở châu Á

108.

Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa   

 Xiêm và Việt Nam cuối thể kỉ XIX là gì?

a)

Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây

b)

Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách

c)

Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện

d)

Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây

109.

Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết quyền lợi cho nông dân

b)

Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp

c)

Do giai cấp phong kiến tiến hành không có thực quyền

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách

110.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc  

cải cách của vua Rama V (Xiêm) là gì ?

a)

Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành

b)

Đều là các cuộc cách mạng vô sản

c)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản

d)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để

111.

Tại sao ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là nước đệm  

  giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp

b)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Mã Lai và Miến Điện của Anh

c)

Anh và Pháp thỏa thuận không biến Xiêm thành thuộc địa riêng

d)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Đông Dương của Pháp

112.

Chủ trương của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội   

chủ nghĩa Xô viết là

a)

bình đẳng về quyền lợi tôn giáo giữa các dân tộc

b)

sự tự nguyện của các nước cộng hòa Xô viết

c)

hợp tác xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội

d)

cưỡng bức các dân tộc gia nhập Liên bang