wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là

a)

Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.

b)

các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.

c)

Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.

d)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-lip-pin.

2.

Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ

a)

đầu thế kỷ XVII.

b)

đầu thế kỷ XVI.

c)

đầu thế kỷ XV.

d)

đầu thế kỷ XVIII.

3.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là

a)

lục địa và đại dương.

b)

hải đảo và đồi núi.

c)

lục địa và hải đảo.

d)

đồi núi và đại dương.

4.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Truyền giáo.

b)

Du lịch.

c)

Thám hiểm.

d)

Du học.

5.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là

a)

kinh tế phát triển nhanh.

b)

lãnh thổ được mở rộng.

c)

khủng hoảng suy yếu.

d)

thiên tai xảy ra liên tục.

6.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Mã Lai.

7.

Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

8.

Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?

a)

Gián tiếp.

b)

Chia để trị.

c)

Ôn hòa.

d)

Tự trị.

9.

Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?

a)

Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.

b)

Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.

c)

Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.

10.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.

b)

Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.

c)

Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.

d)

Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.

11.

Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?

a)

Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.

b)

Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.

c)

Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.

d)

Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.

12.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại? sop

a)

Kẻ thù hùng mạnh hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.

b)

Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.

c)

Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

d)

Tiềm lực đất nước bị tận phá một cách cạn kiệt.

13.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích

a)

làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

c)

buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

14.

Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích

a)

làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

c)

buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

15.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.

16.

Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân.

b)

Gia nhập vào tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác.

d)

Tham gia vào các khối liên minh quân sự.

17.

“Trách nhiệm lớn nhất trong việc để đất nước rơi vào tay các nước thực dân phương Tây thuộc về triều đình phong kiến của nước đó”. Nhận định về nguyên nhân các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa trên đúng hay sai?

a)

Sai, vì khi đó các nước thực dân phương Tây có sức mạnh vượt trội về quân sự.

b)

Sai, vì trước khi bị xâm lược các nước Đông Nam Á đã khủng hoảng, suy yếu.

c)

Đúng, vì triều đình phong kiến đặt quyền lợi giai cấp cao hơn quyền lợi dân tộc.

d)

Đúng, vì triều đình phong kiến đã không hợp tác với nhân dân chống xâm lược.

18.

“Vai trò của vua Ra-ma V là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX”. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì Xiêm nghèo tài nguyên thiên nhiên, chỉ có thể dựa vào ý chí của con người.

b)

Đúng, vì vua Ra-ma V đã đề ra những chính sách đáp ứng đúng yêu cầu của đất nước.

c)

Sai, vì Xiêm lợi dụng vị trí nước đệm giữa Anh và Pháp nên cải cách mới thành công.

d)

Sai, vì ở Xiêm cuối thế kỷ XIX đã hội tụ nhiều yếu tố để cải cách có thể thành công.

19.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI – XX) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

c)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện.

20.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sức ép cạnh tranh của thực dân phương Tây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

21.

Dựa vào đoạn tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”. Nhận định sau đây đúng hay sai: Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Dựa vào trích dẫn từ Bản án chế độ thực dân Pháp, nhận định sau đây đúng hay sai: Nguyễn Ái Quốc mô tả những người dân bản xứ phải lao động nặng nhọc để kiếm sống.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Dựa vào trích dẫn từ Bản án chế độ thực dân Pháp, nhận định sau đây đúng hay sai: Người dân bản xứ được Chính phủ Pháp bảo vệ quyền lợi và công bằng như người Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Dựa vào trích dẫn từ Bản án chế độ thực dân Pháp, nhận định sau đây đúng hay sai: Nguyễn Ái Quốc mô tả có sự bất công lớn giữa những người dân thuộc địa và người Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Dựa vào trích dẫn từ Bản án chế độ thực dân Pháp, nhận định sau đây đúng hay sai: Thực dân Pháp muốn độc chiếm thị trường ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Dựa vào trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, nhận định sau đây đúng hay sai: Đoạn trích tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Dựa vào trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, nhận định sau đây đúng hay sai: Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Dựa vào trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, nhận định sau đây đúng hay sai: Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Dựa vào trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, nhận định sau đây đúng hay sai: “Ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Dựa vào đoạn tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”. Nhận định sau đây đúng hay sai: Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định sau đây đúng hay sai: Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xia

c)

Thái Lan

d)

Phi-lip-pin

38.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan diễn ra mạnh mẽ ở In-đô-nê-xia từ thời gian nào?

a)

thế kỷ XVI đến XVII

b)

thế kỷ XVII đến XIX

c)

thế kỷ XVI đến XX

d)

thế kỷ XVII đến XX

39.

Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX?

a)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java

c)

Phong trào do Ong Kẹ và Si-vô-tha chỉ huy

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

40.

Cuộc đấu tranh tồn tại lâu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-lip-pin là gì?

a)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java

c)

Phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

41.

Vì sao quân Anh bị tổn thất nặng nề khi tiến hành xâm lược Miến Điện?

a)

Chiến tranh du kích của nhân dân

b)

Khí hậu nắng nóng khắc nghiệt

c)

Khoảng cách quá xa, khó tiếp viện

d)

Phong trào bãi công của công nhân

42.

Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858–1859), Pháp đã sử dụng chiến thuật gì?

a)

Chinh phục từng gói nhỏ

b)

Chiến tranh chớp nhoáng

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Đánh chắc, tiến chắc

43.

Việt Nam chính thức trở thành thuộc địa của Pháp từ thời điểm nào?

a)

cuối thế kỷ XVIII

b)

cuối thế kỷ XVII

c)

cuối thế kỷ XIX

d)

cuối thế kỷ XX

44.

Cuộc đấu tranh nào đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?

a)

Cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha

b)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

c)

Phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

45.

Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chuyển sang thời kỳ đấu tranh giành độc lập từ giai đoạn nào?

a)

cuối thế kỷ XVIII

b)

cuối thế kỷ XVII

c)

cuối thế kỷ XIX

d)

cuối thế kỷ XX

46.

Nền tảng cho sự xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á giai đoạn cuối thế kỷ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân

b)

Giai cấp vô sản ra đời và phát triển

c)

Ý thức hệ phong kiến dần thất bại

d)

Do giai cấp tư sản đã trưởng thành

47.

Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi khuynh hướng nào?

a)

Khuynh hướng dân chủ tư sản

b)

Khuynh hướng cách mạng vô sản

c)

Chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc

d)

Chủ nghĩa dân tộc và dân quyền

48.

Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là những nước nào?

a)

Việt Nam, Lào, Thái Lan

b)

Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan

c)

Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia

d)

Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan

49.

Điểm tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển về công nghiệp

b)

Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà ga, bến cảng, đường xá

c)

Hệ thống an sinh xã hội đã được đầu tư quy mô lớn

d)

Xóa bỏ tệ nạn xã hội, nếp sống mới được xây dựng

50.

Sau khi giành độc lập, những năm 50–60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?

a)

Kinh tế hướng nội

b)

Kinh tế hướng ngoại

c)

Kinh tế bao cấp

d)

Kinh tế tập trung

51.

Sau khi giành độc lập, những năm 60–70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?

a)

Kinh tế hướng nội

b)

Kinh tế hướng ngoại

c)

Kinh tế bao cấp

d)

Kinh tế tập trung

52.

Tổ chức liên kết, hợp tác của các nước Đông Nam Á là tổ chức nào?

a)

IMF

b)

ASEAN

c)

NATO

d)

WHO

53.

Sự liên kết, hợp tác của các nước ASEAN chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?

a)

Ngoại giao

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Thể thao

54.

Quốc gia Đông Nam Á nào đã bắt tay vào cải cách kinh tế từ năm 1988?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

55.

Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bắt tay vào quá trình tái thiết đất nước trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhiều khó khăn thử thách to lớn

b)

Đã có cơ sở nền tảng vững chắc

c)

Viện trợ của các nước phương Tây

d)

Sự ủng hộ của các nước đồng minh

56.

Sau khi giành độc lập, quá trình tái thiết đất nước của các quốc gia Đông Nam Á đã đạt kết quả nào?

a)

Phát triển rất nhanh

b)

Lệ thuộc phương Tây

c)

Kinh tế nhiều hạn chế

d)

Cơ sở hạ tầng còn thấp

57.

Đến năm 2020, so với kinh tế thế giới, nền kinh tế ASEAN đứng ở vị trí nào?

a)

Vị trí thứ 5

b)

Vị trí thứ 6

c)

Vị trí thứ 8

d)

Vị trí thứ 7

58.

Điểm tương đồng giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trước khi Pháp tiến hành xâm lược ở nửa sau thế kỷ XIX là gì?

a)

Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng

b)

Tiến hành cải cách đất nước, nhưng thất bại

c)

Là những quốc gia hùng mạnh trên thế giới

d)

Đời sống của người nông dân được nâng cao

59.

Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây

c)

Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách

60.

Điểm giống nhau về nguyên nhân dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đất nước

b)

Biết lợi dụng sự tranh chấp của thực dân Anh, Mỹ

c)

Cắt những vùng đất phụ thuộc để bảo vệ chủ quyền

d)

Kiên quyết chống lại sự xâm lược của phương Tây

61.

Bài học mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay là gì?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây

c)

Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Tiến hành cải cách toàn diện đất nước

62.

“Gia nhập ASEAN là bước đột phá trong đổi mới tư duy đối ngoại của nước ta”. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai, vì đất nước đã hội nhập với các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu

b)

Sai, vì gia nhập ASEAN phải đối đầu với nhiều nguy cơ lớn nhất là an ninh quốc gia

c)

Đúng, vì là lần đầu tiên Việt Nam hợp tác sâu rộng với quốc gia tư bản chủ nghĩa

d)

Đúng, vì hội nhập là xu thế chung, phù hợp với đường lối được vạch ra từ năm 1960

63.

“Từ những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10-1991)

b)

Đúng, vì ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 11 nước thành viên

c)

Sai, vì quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực

d)

Sai, vì các nước ký Hiến chương ASEAN thành cộng đồng vững mạnh (2007)

64.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

65.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

66.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

67.

Dựa vào đoạn trích của Hồ Chí Minh về chính sách cai trị, nhận định sau đúng hay sai: “Chế độ thực dân đã lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà và sự đoàn kết của dân tộc ta.”

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào đoạn trích của Hồ Chí Minh về chính sách cai trị, nhận định sau đúng hay sai: “Chúng đầu độc nhân dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn,… thi hành chính sách ngu dân.”

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Dòng sông nào sau đây đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam?

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Sông Cửu Long.

c)

Sông Lục Nam.

d)

Sông Vàm Cỏ.

70.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, đưa nước ta bước vào thời kì độc lập tự chủ lâu dài?

a)

Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010).

b)

Lê Hoàn đánh bại quân xâm lược Tống (981).

c)

Nhà Lý cho đổi tên nước thành Đại Việt (1054).

d)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).

71.

Vào thế kỉ X, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Bắc Tống.

b)

Nam Hán.

c)

Minh.

d)

Thanh.

72.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

b)

Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?

a)

Tài năng và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

b)

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

c)

Quân Nam Hán chủ quan, hiểu chiến vôí không thông thạo địa hình.

d)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

d)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

75.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục lại độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới và tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

76.

Vào năm 981, Lê Hoàn chỉ huy quân dân Đại Cồ Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Hán.

b)

Đường.

c)

Tống.

d)

Pháp.

77.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là ai?

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

78.

Năm 981, đối tượng xâm lược nào sau đây đã bị quân dân nhà Tiền Lê đập tan?

a)

Mông Cổ.

b)

Nam Hán.

c)

Quân Tống.

d)

Quân Xiêm.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077)?

a)

Các mâu thuẫn xã hội đều được thủ tiêu.

b)

Có sự chỉ huy tài giỏi của các tướng lĩnh.

c)

Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

d)

Sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

80.

Vào thế kỉ XI, nhà Lý tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Mông.

b)

Thanh.

c)

Tống.

d)

Đường.

81.

Thế kỉ XI, nhà Lý tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống ở phòng tuyến nào?

a)

Tây Đô.

b)

Bạch Đằng.

c)

Cửu Long.

d)

Như Nguyệt.

82.

Vào năm 1076, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nguyên.

b)

Tống.

c)

Đường.

d)

Ngô.

83.

Nhà Lý chủ động kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Vũ trang.

c)

Giáo dục.

d)

Ngoại giao.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) thời Lý?

a)

Lật đổ ách thống trị của ngoại xâm.

b)

Đánh dấu sự xác lập của vương triều mới.

c)

Kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.

d)

Giành độc lập chủ quyền cho Đại Việt.

85.

Vào thế kỉ XI, những trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhân dân Đại Việt chủ yếu diễn ra trên dòng sông nào?

a)

Đồng Nai.

b)

Cửu Long.

c)

Bạch Đằng.

d)

Như Nguyệt.

86.

Kế sách nào sau đây được sử dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077)?

a)

“Thanh dã”.

b)

“Đánh điểm, diệt viện”.

c)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

“Tiên phát chế nhân”.

87.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077), nhà Lý đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

Rút quân về nước.

b)

Tổng phản công.

c)

Đề nghị giảng hoà.

d)

Kí hoà ước đầu hàng.

88.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân Tống?

a)

Lý.

b)

Tiền Lê.

c)

Trần.

d)

Hậu Lê.

89.

Trong thời kỳ phong kiến độc lập, cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân Đại Việt đã thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân”?

a)

Kháng chiến chống quân Xiêm.

b)

Kháng chiến chống Tống lần hai.

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên.

d)

Kháng chiến chống quân Thanh.

90.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077)?

a)

Có sự lãnh đạo tài ba của Lý Thường Kiệt.

b)

Thực hiện kế sách “vườn không, nhà trống”.

c)

Vận dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.

d)

Chiến lược, chiến thuật thông minh, sáng tạo.

91.

Thế kỉ XI, quân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

a)

Bi.

b)

Tống.

c)

Hà Lan.

d)

Ai Cập.

92.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là ai?

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung.

93.

“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương của ai?

a)

Trần Hưng Đạo.

b)

Lê Hoàn.

c)

Lê Lợi.

d)

Lý Thường Kiệt.

94.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân nhà Tống xâm lược Đại Việt vào năm 1076?

a)

Đòi lại những vùng đất mà trước kia đã bị Đại Việt chiếm giữ.

b)

Thoả mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam.

c)

Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liê, Hạ phải kiêng nể.

d)

Góp phần dẹp yên các mâu thuẫn trong nội bộ của nhà Tống.

95.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời nhà Lý (1075–1077) đã giành thắng lợi ở trận quyết chiến chiến lược nào?

a)

Đông Bộ Đầu (Hà Nội).

b)

Sông Bạch Đằng (Hải Phòng).

c)

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh).

d)

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc).

96.

Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) của nhà Lý?

a)

Chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách đề nghị giảng hoà.

b)

Rút lui khỏi kinh thành Thăng Long để bảo toàn lực lượng.

c)

Xây dựng tuyến phòng thủ vững chắc trên sông Bạch Đằng.

d)

Hành quân thần tốc để tiêu diệt đạo quân tiếp viện nhà Tống.

97.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), nhà Lý đã sử dụng kế sách nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

98.

Triều đại nào đã đánh bại quân xâm lược nhà Tống trên dòng sông Như Nguyệt vào thế kỷ XI?

a)

Triều Lý.

b)

Triều Hồ.

c)

Triều Lê.

d)

Triều Trần.

99.

Vào thế kỉ XIII, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

a)

Anh – Mĩ.

b)

Mông – Nguyên.

c)

Pháp – Đức.

d)

Tống – Nguyên.

100.

Vào năm 1258, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nam Hán.

b)

Mông Cổ.

c)

Bắc Tống.

d)

Nam Tống.

101.

Vào thế kỉ XIII, nhân dân Đại Việt đánh bại quân Mông Cổ trong trận đánh nào sau đây?

a)

Ban Mê Thuột.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Đồng Nai.

102.

Triều đại nào đã ba lần kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII?

a)

Triều Lê.

b)

Triều Hồ.

c)

Triều Lý.

d)

Triều Trần.

103.

Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258–1288), nhân dân Đại Việt đã thực hiện kế sách nào?

a)

“Tiên phát chế nhân”.

b)

“Vây thành diệt viện”.

c)

“Vườn không nhà trống”.

d)

“Đánh nhanh thắng nhanh”.

104.

Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII, nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Diên Hồng với mục đích nào?

a)

Lấy ý kiến nhân dân về chủ trương đối phó với giặc Nguyên.

b)

Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện “vườn không nhà trống”.

c)

Thể hiện lòng trung quân của quan lại ở các vùng địa phương.

d)

Đoàn kết đồng bào các dân tộc thiểu số chống quân Nguyên.

105.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần giành thắng lợi vang dội tại địa điểm nào?

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Chi Lăng – Xương Giang.

d)

Sông Như Nguyệt.

106.

Năm 1285, nhà Trần lãnh đạo quân và dân Đại Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nguyên.

b)

Xiêm.

c)

Minh.

d)

Tống.

107.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1285, nhà Trần đã thực hiện kế sách nào?

a)

Vườn không, nhà trống.

b)

Vây thành, diệt viện.

c)

Chủ động giảng hoà.

d)

Tiên phát chế nhân.

108.

Để đối phó với giặc Mông – Nguyên, quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách nào sau đây?

a)

Vườn không nhà trống.

b)

Ngụ binh ư nông.

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Tiên phát chế nhân.

109.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở đâu?

a)

Cửa Hàm Tử.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Ải Chi Lăng.

d)

Sông Bạch Đằng.

110.

Những câu thơ của Trần Quang Khải “Chương Dương cướp giáo giặc; Hàm Tử bắt quân thù; Thái bình nên gắng sức; Non nước ấy ngàn thu” gợi đến cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258.

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285.

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287–1288.

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075–1077.

111.

Đoạn tư liệu: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù; dầu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta bọc trong da ngựa, ta cũng nguyện xin làm.” Lời hịch trên là của ai?

a)

Trần Thái Tông.

b)

Trần Bình Trọng.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Trần Quang Khải.

112.

“Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là câu nói nổi tiếng thể hiện sự tự tôn dân tộc, ý chí quyết tâm chống giặc giữ nước của danh tướng nào dưới thời Trần?

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Bình Trọng.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Trần Quốc Toản.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần thế kỉ XIII?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân Mông – Nguyên yếu, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

114.

Năm 1288, quân dân nhà Trần đã đánh tan quân Nguyên trên dòng sông nào?

a)

Bạch Đằng.

b)

Rạch Gầm.

c)

Thu Bồn.

d)

Như Nguyệt.

115.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn tham vọng xâm chiếm Đại Việt của nhà Nguyên (1288)?

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

Bạch Đằng.

c)

Như Nguyệt.

d)

Đống Đa.

116.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258–1288) trong lịch sử Việt Nam gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Vương triều Tiền Lê.

b)

Vương triều Lý.

c)

Vương triều Trần.

d)

Vương triều Nguyên.