wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chuong 1

Total questions: 56

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật và có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế là:

a)

a)     Đề tài

b)

a)     Dự án

c)

a)     Đề án

d)

a)     Chương trình

2.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng có xác định cụ thể hiệu quả về kinh tế và xã hội, có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn lực là:

a)

a)     Đề tài

b)

a)     Dự án

c)

a)     Đề án

d)

a)     Chương trình

3.

 Nghiên cứu dưới hình thức văn kiện được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó là:

a)

a)     Đề tài

b)

a)     Dự án

c)

a)     Đề án

d)

a)     Chương trình

4.

Nghiên cứu của một nhóm được tập hợp theo một mục đích xác định giữa chúng có tính độc lập tương đối cao với yêu cầu về tiến độ thực hiện không nhất thiết phải giống nhau nhưng nội dung phải đồng bộ là:

a)

a)     Đề tài

b)

a)     Dự án

c)

a)     Đề án

d)

a)     Chương trình

5.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là luận đề:

a)

a)     Để trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì trong nghiên cứu hoặc là một phán đoán hay một giả thuyết cần được chứng minh

b)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cái gì trong nghiên cứu dựa vào các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng

c)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cách nào trong nghiên cứu thường kết hợp giữa phương pháp suy diễn và quy nạp

d)

a)     Tất cả sai

6.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là luận cứ:

a)

a)     Để trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì trong nghiên cứu hoặc là một phán đoán hay một giả thuyết cần được chứng minh

b)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cái gì trong nghiên cứu dựa vào các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng

c)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cách nào trong nghiên cứu thường kết hợp giữa phương pháp suy diễn và quy nạp

d)

a)     Tất cả sai

7.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là luận chứng:

a)

a)     Để trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì trong nghiên cứu hoặc là một phán đoán hay một giả thuyết cần được chứng minh

b)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cái gì trong nghiên cứu dựa vào các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng

c)

a)     Để trả lời câu hỏi chứng minh bằng cách nào trong nghiên cứu thường kết hợp giữa phương pháp suy diễn và quy nạp

d)

a)     Tất cả sai

8.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại thực nghiệm:

a)

a)     Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

a)     Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

a)     Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

a)     Tất cả sai

9.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại quan niệm:

a)

a)     Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

a)     Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

a)     Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

a)     Tất cả sai

10.

Câu hỏi nghiên cứu nào dưới đây là dạng câu hỏi thuộc loại đánh giá:

a)

a)     Câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới quan thì cần phải tiến hành quan sát hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia để trả lời câu hỏi loại này

b)

a)     Câu hỏi có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic hoặc chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành quan sát mà chỉ cần sử dụng các nguyên tắc, quy luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

c)

a)     Câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ để trả lời các câu hỏi loại này cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị sử dụng

d)

a)     Tất cả sai

11.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là mục đích nghiên cứu:

a)

a)     Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

a)     Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

a)     Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

a)     Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

12.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là mục tiêu nghiên cứu:

a)

a)     Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

a)     Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

a)     Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

a)     Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

13.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là đối tượng nghiên cứu:

a)

a)     Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

a)     Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

a)     Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

a)     Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

14.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phạm vi nghiên cứu:

a)

a)     Nghiên cứu hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành để trả lời câu hỏi nhằm vào việc gì? Để phục vụ cho điều gì.

b)

a)     Nghiên cứu thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra để trả lời câu hỏi làm cái gì

c)

a)     Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

d)

a)     Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

15.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phương pháp suy diễn:

a)

a)     Quy trình nghiên cứu bắt đầu kế thừa các lý thuyết khoa học đã có từ trước để đề ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu và dùng quan sát để kiểm định các giả thuyết này

b)

a)     Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng để xây dựng vấn đề nghiên cứu sau đó rút ra kết luận về các vấn đề nghiên cứu này

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

16.

Trong nghiên cứu khoa học nội dung nào dưới đây được hiểu là phương pháp quy nạp:

a)

a)     Quy trình nghiên cứu bắt đầu kế thừa các lý thuyết khoa học đã có từ trước để đề ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu và dùng quan sát để kiểm định các giả thuyết này

b)

a)     Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng để xây dựng vấn đề nghiên cứu sau đó rút ra kết luận về các vấn đề nghiên cứu này

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

17.

Trong nghiên cứu hàn lâm nội dung nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu định tính:

a)

a)     Nghiên cứu thường gắn liền với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc quy nạp tức nghiên cứu trước lý thuyết sau

b)

a)     Nghiên cứu thường gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc suy diễn tức lý thuyết trước nghiên cứu sau

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

18.

Trong nghiên cứu hàn lâm nội dung nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu định lượng:

a)

a)     Nghiên cứu thường gắn liền với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc quy nạp tức nghiên cứu trước lý thuyết sau

b)

a)     Nghiên cứu thường gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết khoa học dựa trên nguyên tắc suy diễn tức lý thuyết trước nghiên cứu sau

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

19.

Hãy quan sát bảng tổng hợp hỗn hợp mô tả về mặt định tính và định lượng của 3 người lao động A,B,C. Hãy xác định có bao nhiêu biến trong bảng:

a)

3

b)

4

c)

6

d)

12

20.

Cho biết chiều cao, cân nặng của các sinh viên trong một lớp học, năng suất lao động là biến:

a)

a) Liên tục.

b)

b) Rời rạc.

c)

c) Liên tục và rời rạc.

d)

d) Khác.

21.

Cho biết số sinh viên trong một lớp học, số tiền bán hàng thu được trong một tháng của một siêu thị nào đó là biến:

a)

a) Liên tục.

b)

b) Rời rạc.

c)

c) Liên tục và rời rạc.

d)

d) Khác.

22.

Cho biết tốc độ của một chiếc xe đang chạy là biến:

a)

a) Ngẫu nhiên liên tục.

b)

b) Ngẫu nhiên rời rạc.

c)

c) Ngẫu nhiên liên tục và rời rạc.

d)

d) Khác.

23.

Cho biết số khách hàng đến cửa hàng trong ngày là biến:

a)

a) Ngẫu nhiên liên tục.

b)

b) Ngẫu nhiên rời rạc.

c)

c) Ngẫu nhiên liên tục và rời rạc.

d)

d) Khác.

24.

Mô hình hóa nào dưới đây trong khoa học là nghiên cứu hàn lân:

a)

b)

c)

d)

25.

Mô hình hóa nào dưới đây trong khoa học là nghiên cứu ứng dụng:

a)

b)

c)

d)

26.

Trong tiến trình nghiên cứu, xác định vấn đề nghiên cứu là giai đoạn đầu tiên và cũng là giai đoạn quan trọng nhất. Khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu thì gần như người nghiên cứu đã giải quyết được bao nhiêu công việc nghiên cứu:

a)

a)     ¼

b)

a)     ½

c)

a)     ¾

d)

a)     Khác

27.

Điều tra là một trong những giai đoạn thuộc quy trình nghiên cứu khoa học được sắp xếp ở vị trí thứ tự nào dưới đây là đúng?

a)

a)     Điều tra, tổng hợp, phân tích

b)

a)     Phân tích, tổng hợp, điều tra

c)

a)     Tổng hợp, phân tích, điều tra

d)

a)     Tổng hợp, điều tra, phân tích

28.

Hãy sắp xếp lại vị trí thứ tự theo trình tự các bước trong một nghiên cứu điều tra chọn mẫu:

1.     Xác định tổng thể nghiên cứu

2.     Xác định mục đích nghiên cứu

3.     Xác định số lượng đơn vị của tổng thể mẫu và phương pháp tổ chức chọn mẫu

4.     Xác định nội dung điều tra

5.     Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu

6.     Tiến hành thu thập tài liệu ở các đơn vị của tổng thể mẫu

7.     Đưa ra kết luận về tổng thể chung

a)

a)     1;2;3;4;5;6;7

b)

a)     4;1;2;3;5;6;7

c)

a)     2;1;4;3;6;5;7

d)

1;3;5;2;4;6;7

29.

Điều tra chọn mẫu trong đó người ta chỉ chọn ra một số đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra thực tế. Các đơn vị này được chọn theo những quy tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu. Kết quả của điều tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho tổng thể chung là một loại điều tra:

a)

a)     Toàn bộ

b)

a)     Không toàn bộ

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

30.

Trong điều tra chọn mẫu liên quan đến định luật số lớn hãy cho biết nhận định nào dưới đây là sai đối với định luật số lớn:

a)

a)     Định luật số lớn trực tiếp nói lên bản chất của hiện tượng mà không nói lên mối liên hệ nhân quả tồn tại biểu hiện những dao động ngẫu nhiên so với đại lượng tất nhiên là cái quy định bản chất

b)

a)     Định luật số lớn chỉ có khả năng nói lên hình thức biểu hiện của quy luật chứ không thể chỉ rõ được nội dung và bản chất của quy luật

c)

a)     Định luật số lớn có ý nghĩa to lớn đối với lý luận và thực tiễn trong công tác nghiên cứu sự biến động của các hiện tượng KTXH và trong nghiên cứu khoa học

d)

a)     Tất cả sai

31.

Trong điều tra chọn mẫu liên quan đến quy luật hãy cho biết nhận định nào dưới đây là sai đối với quy luật:

a)

a)     Quy luật là một trong những hình thức biểu hiện mối liên hệ chung của các hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội

b)

a)     Khi nghiên cứu tài liệu điều tra về từng đơn vị cá biệt sẽ không nhìn thấy được tính quy luật của nó

c)

a)     Khi nghiên cứu một số lớn các đơn vị cá biệt thì tính quy luật thống kê sẽ biểu hiện rõ ràng

d)

a)     Quy luật là tính quy luật của hiện tượng cá biệt mà không phải là kết quả nghiên cứu với quy mô lớn hay với hiện tượng số lớn trong đó chênh lệch về mặt lượng của từng đơn vị cá biệt mang tính chất ngẫu nhiên

32.

Hãy cho biết nội dung nào dưới đây được xác định là tổng thể bộc lộ:

a)

a)     Tổng thể số lượng hàng hóa bán ra trong một thời kỳ nào đó và số nhân khẩu của một địa phương tại thời điểm nào đó

b)

a)     Tổng thể những người yêu thích nhạc nhẹ, dân ca và hâm mộ bóng đá

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

33.

Hãy cho biết nội dung nào dưới đây được xác định là tổng thể tiềm ẩn:

a)

a)     Tổng thể số lượng hàng hóa bán ra trong một thời kỳ nào đó và số nhân khẩu của một địa phương tại thời điểm nào đó

b)

a)     Tổng thể những người yêu thích nhạc nhẹ, dân ca và hâm mộ bóng đá

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

34.

Mục đích nghiên cứu tình hình thu nhập của người lao động tại các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì tổng thể các NHTM trên địa bàn Hồ Chí Minh là:

a)

a)     Tổng thể đồng chất

b)

a)     Tổng thế không đồng chất

c)

a)     Tất cả đúng

d)

a)     Tất cả sai

35.

Cơ sở khoa học của điều tra chọn mẫu là sử dụng:

a)

a)     Định luật số lớn

b)

a)     Quy luật thống kê

c)

a)     Lý thuyết xác xuất thống kê

d)

a)     Tất cả đúng

36.

Các nhân tố tác động đến kích thước mẫu điều tra:

a)

a)     Hệ số tin cậy z

b)

a)     Phương sai o2

c)

a)   Phạm vi sai số chọn mẫu E

d)

a)     Tất cả

37.

Để suy rộng được kết quả điều tra chọn mẫu cần phải biết trước:

a)

a)     Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

a)     Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

a)     Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

a)     Khác

38.

Để tính được xác suất khi suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu cần phải biết trước:

a)

a)     Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

a)     Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

a)     Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

a)     Khác

39.

Để tính được số đơn vị mẫu cần điều tra cần phải biết trước:

a)

a)     Xác suất hay độ tin cậy khi suy rộng tài liệu sau đó tiến hành suy rộng số bình quân hay tỷ lệ theo công thức

b)

a)     Phạm vi sai số chọn mẫu

c)

a)     Xác suất khi suy rộng và phạm vi sai số chọn mẫu sau đó tính số đơn vị mẫu cần điều tra theo các công thức suy rộng tương ứng với các cách chọn

d)

a)     Khác

40.

Trong điều tra chọn mẫu với dữ liệu tổng hợp thu thập được không tránh được sai số nếu gọi  là sai số chuẩn và n là tổng số đơn vị tổng thể mẫu thì sai số chuẩn hóa được xác định:

a)

b)

c)

d)

41.
a)

b)

c)

d)

42.
a)

b)

c)

d)

43.
a)

b)

c)

d)

44.
a)

b)

c)

d)

45.
a)

b)

c)

d)

46.
a)

b)

c)

d)

47.
a)

b)

c)

48.
a)

b)

c)

d)

49.

Khi tiến hành điều tra chọn mẫu với kết quả thu được luôn có sai số nhất định không thể tránh khỏi tuy nhiên để đảm bảo tính đại diện của tổng thể mẫu có thể hạn chế bớt sai số trong phạm vi cho phép thường là:

a)

    +-1%

b)

    +-2%

c)

    +-4%

d)

    +-5%

50.

Phân phối xác xuất chuẩn hóa trong điều tra chọn mẫu được hiểu là phân phối xác suất chuẩn có:

a)

Số kỳ vọng bằng 0

b)

Độ lệch chuẩn bằng 1

c)

Số kỳ vọng bằng 0 với độ lệch chuẩn bằng 1

d)

Số kỳ vọng bằng 1 với độ lệch chuẩn bằng 0

51.

Phân phối xác xuất chuẩn hóa trong điều tra chọn mẫu được hiểu là phân phối xác suất chuẩn có:

a)

Số kỳ vọng bằng 0

b)

Độ lệch chuẩn bằng 1

c)

Số kỳ vọng bằng 0 với độ lệch chuẩn bằng 1

d)

Số kỳ vọng bằng 1 với độ lệch chuẩn bằng 0

52.

NHTM A có 3.000 người lao động. Người ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 300 người lao động theo cách chọn không lặp để điều tra về năng suất lao động bình quân của người lao động trong NHTM A và thu được kết quả như bảng:

Với xác suất bằng 0,9514 và phạm vi sai số chọn mẫu khi suy rộng về năng suất lao động bình quân không vượt quá 2.000đ. Tính số người lao đông cần điều tra theo cách chọn không lặp:

a)

171

b)

172

c)

173

d)

174

53.

NHTM A có 3.000 người lao động. Người ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 300 người lao động theo cách chọn không lặp để điều tra về năng suất lao động bình quân của người lao động trong NHTM A và thu được kết quả như bảng:

Với xác suất băng 0,9545 và phạm vi sai số chọn mẫu không vượt quá 5% khi suy rộng về tỷ lệ số người lao động có mức năng suất lao động từ 80.000 trở lên. Tính số người lao động cần điều tra theo cách chọn không lặp:

a)

281

b)

282

c)

283

d)

284

54.

NHTM A có 3.000 người lao động. Người ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 300 người lao động theo cách chọn không lặp để điều tra về năng suất lao động bình quân của người lao động trong NHTM A và thu được kết quả như bảng:

Với xác suất băng 0,9545 và phạm vi sai số chọn mẫu không vượt quá 5% khi suy rộng về tỷ lệ số người lao động có mức năng suất lao động từ 80.000 trở lên. Tính số người lao động cần điều tra theo cách chọn không lặp:

a)

281

b)

282

c)

283

d)

284

55.

NHTM A có 3.000 người lao động. Người ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 300 người lao động theo cách chọn không lặp để điều tra về năng suất lao động bình quân của người lao động trong NHTM A và thu được kết quả như bảng:

Với xác suất băng 0,9545 và phạm vi sai số chọn mẫu không vượt quá 5% khi suy rộng về tỷ lệ số người lao động có mức năng suất lao động từ 80.000 trở lên. Tính số người lao động cần điều tra theo cách chọn không lặp:

a)

281

b)

282

c)

283

d)

284

56.

NHTM A có 3.000 người lao động. Người ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 300 người lao động theo cách chọn không lặp để điều tra về năng suất lao động bình quân của người lao động trong NHTM A và thu được kết quả như bảng:

Với xác suất băng 0,9545 và phạm vi sai số chọn mẫu không vượt quá 5% khi suy rộng về tỷ lệ số người lao động có mức năng suất lao động từ 80.000 trở lên. Tính số người lao động cần điều tra theo cách chọn không lặp:

a)

281

b)

282

c)

283

d)

284