wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I - SINH HỌC 10

Total questions: 46

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là

 

  

 

a)

  thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm,… và con người.

b)

cấu trúc, chức năng của sinh vật.

c)

  sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa.

d)

   công nghệ sinh học.

2.

Trong các lĩnh vực sau đây, đâu là lĩnh vực nghiên cứu của sinh học?

(1) Động lực học.                      (2) Công nghệ sinh học                            (3) Động vật học.          

(4) Vi sinh vật học.                  (5) Chế tạo vũ khí khoa học.                   (6) Sinh học tế bào .

(7) Thiên văn học.                   (8) Di truyền học và Sinh học phân tử.

a)

(2), (3), (4), (6), (8).  

b)

(1), (3), (4), (5), (7).    

c)

(2), (3), (4), (5), (7).

d)

(2), (5), (6), (7), (8).

3.

Phát triển bền vững là:

a)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

b)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

c)

sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.

d)

sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

4.

Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:

a)

Quan sát -> Đặt Câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Làm báo cáo kết quá nghiên cứu. 

b)

Quan sát -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Thu thập số liệu -> Phân tích và báo cáo kết quả.

c)

Quan sát và đặt Câu hỏi -> Hình thành giả thuyết khoa học -> Kiểm tra giả thuyết khoa học -> Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

d)

Quan sát và đặt Câu hỏi -> Tiến hành thí nghiệm -> Thu thập số liệu -> Báo cáo kết quả.

5.

Tiến trình thể hiện đúng các bước của phương pháp quan sát là?

a)

Xác định mục tiêu → Tiến hành → Báo cáo. 

b)

Báo cáo → Tiến hành → Xác định mục tiêu.

c)

Báo cáo → Xác định mục tiêu → Tiến hành.

d)

Tiến hành → Xác định mục tiêu → Báo cáo.

6.

Cấp độ tổ chức sống là

a)

vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

b)

vị trí của một tổ chức sống trong cơ thể sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

c)

vị trí của một tổ chức sống trong quần xã sinh vật được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

d)

vị trí của một tổ chức sống trong tế bào sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

7.

Theo sự phân cấp trong thế giới sống, thứ tự các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là 

a)

phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã - hệ sinh thái.

b)

phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã - hệ sinh thái.

c)

 phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → quần thể → cơ thể → quần xã - hệ sinh thái.

d)

phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần xã - hệ sinh thái → quần thể.

8.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Là hệ thống kín và tự điều chỉnh.     

c)

Liên tục tiến hoá.

9.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì

a)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

10.

Tế bào là đơn vị Chức năng của cơ thể sống vì

a)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

11.

Những nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

b)

Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.

c)

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

d)

Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn.

12.

Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là?

a)

Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành từ tế bào.

b)

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.

c)

Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp tế bào và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.

d)

Tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.

13.

Các nguyên tố là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là

a)

C, H, O, N.

b)

C, O, N, Ca.

c)

C, H, O, K.  

d)

C, Ca, K, S.

14.

Nguyên tử nào sau đây có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?

a)

Hidrogen (H)

b)

Carbon (C)

c)

Oxygen (O)

d)

Pokatium (K)

15.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.   

b)

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

c)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym

d)

Chiếm khối lượng nhỏ

16.

Loại thực phẩm giàu protein cung cấp cho cơ thể là

a)

Tôm

b)

Rau

c)

Chuối

d)

17.

Nối loại lipid (cột A) với chức năng tương ứng (cột B) để được nội dung đúng.

a)

1-a, 2-b, 3-c, 4-d.                       

b)

1-a, 2-d, 3-b, 4-c.    

c)

 1-a, 2-c, 3-b, 4-d. 

d)

 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.

18.

vai trò của carbohydrate là

a)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

b)

Tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong tế bào.

c)

Tham gia cấu tạo một số thành phần của tế bào và cơ thể.

d)

Dự trữ năng lượng trong tế bào.

e)

Thành phần bắt buộc của enzyme

19.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?          

a)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan. 

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.          

d)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

20.

Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ?

a)

Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào

b)

Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.

c)

Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.

d)

Thực hiện quá trình trao đổi chất.    

21.

Tế bào chất có chức năng gì?

a)

Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào

b)

Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.

c)

Thực hiện quá trình trao đổi chất.

d)

Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.

22.

Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:

a)

Phospholipid và protein.  

b)

Carbohydrate.   

c)

Glycoprotein.  

d)

Cholesterol.

23.

Các chức năng của bộ máy Golgi trong tế bào là?

a)

Tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội chất.  

b)

Biến đổi và đóng gói các sản phẩm.

c)

Phân phối sản phẩm đến các vị trí khác.

d)

Nơi tổng hợp protein cho tế bào

24.

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa:

a)

Các bào quan không có màng bao bọc.

b)

Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào.

c)

Chứa bào tương và nhân tế bào.

d)

Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.

25.

Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?

a)

Tế bào nhân sơ không có DNA, còn tế bào nhân thực thì có.

b)

Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, còn tế bào nhân thực thì có.

c)

Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có.

d)

Tế bào nhân sơ không thể lấy năng lượng từ môi trường, còn tế bào nhân thực thì có thể.

26.

Trao đổi chất ở tế bào là

a)

 sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.

b)

tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.

c)

 tập hợp các quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.

d)

tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất qua lại giữa các tế bào với nhau.

27.

Điểm khác nhau cơ bản của vận chuyển chủ động so với vận chuyển thụ động là

a)

có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.

b)

có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.

c)

có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.

d)

có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.

28.

Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm

a)

 khuếch tán và thẩm thấu.  

b)

vận chuyển chủ động và xuất nhập bào.

c)

vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

d)

vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.

29.

Sự xuất bào là

a)

hình thức vận chuyển thụ động.

b)

cơ chế mà tế bào ăn các tế bào khác.

c)

 quá trình vận chuyển trong đó các túi được hình thành từ màng sinh chất.

d)

hình thức tế bào giải phóng các phân tử lớn như protein.

30.

Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là

a)

 quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

c)

quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

d)

quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.

31.

Enzyme là

a)

chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

b)

chất xúc tác hoá học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

c)

chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

d)

chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

32.

Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác được gọi là

a)

cơ chất. 

b)

chất xúc tác.  

c)

phức hợp enzyme - cơ chất.  

d)

trung tâm hoạt động.

33.

Vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất của enzyme được gọi là

a)

trung tâm hoạt động.     

b)

phức hợp enzyme - sản phẩm.  

c)

cofactor.

d)

phức hợp enzyme - cơ chất.

34.

Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

a)

nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.     

b)

nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

c)

nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose. 

d)

nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

35.

Cho các kí hiệu sau: E – Enzyme, S – Cơ chất, P – Sản phẩm. Sơ đồ nào sau đây là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme?

a)

S + E → ES → EP → E + P.      

b)

S + E → EP → E + P.   

c)

P + E → ES → E + S.

d)

P + E → PE → ES → E + S.

36.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme gồm

a)

chất hoạt hoá, chất ức chế, nồng độ cơ chất.

b)

pH, nhiệt độ, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất.

c)

chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất.

d)

chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.

37.

Tổng hợp các chất trong tế bào là quá trình hình thành các chất hữu cơ (1) ………. từ các chất (2) ………..  dưới sự xúc tác của enzyme.

(a)  

38.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs

(2) Đường phân

(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

(1) → (2) → (3). 

b)

(1) → (3) → (2).  

c)

(2) → (1) → (3).      

d)

(2) → (3) → (1).

39.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs.

c)

Đường phân → Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân.

40.

Khi nói về hô hấp kị khí (lên men), phát biểu nào sau đây đúng? 

a)

Có thể diễn ra trong môi trường có O2.

b)

Hiệu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn hô hấp hiếu khí.

c)

Chỉ diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2.

d)

Không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử và đường phân.

41.

Phân giải kị khí (lên men) từ pyruvic acid có thể tạo ra sản phẩm nào dưới đây?

a)

Chỉ rượu ethanol.  

b)

Rượu ethanol hoặc lactic acid.

c)

Đồng thời rượu ethanol và lactic acid.

d)

Chỉ lactic acid. 

42.

Tại sao cần ngâm rau sống vào nước muối loãng trước khi ăn?

(Lựa chọn các ý đúng)

a)

nước muối loãng là dung dịch ưu trương

b)

Khi ngâm rau vào, nước ở các tế vào vi khuẩn có trong rau sẽ đi từ trong tế bào đi ra ngoài khiến vi khuẩn mất nước gây co nguyên sinh

c)

vi khuẩn sẽ không phân chia được.

d)

nước loãng làm sạch các vết bẩn tốt hơn

43.

Nước sấu ngâm là một loại nước giải khát được ưa chuộng vào mùa nắng nóng. Người ta lấy quả sấu ngâm ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày là có thể dùng được. Sau khi ngâm, tại sao kích thước quả sấu lại teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn?

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để có câu trả lời đúng: Nước đường là môi trường .................. so với tế bào. Do đó, khi ngâm sấu, nước từ trong quả sấu được vận chuyển ..................... làm tế bào bị .............. nên quả sấu bị giảm kích thước và nhăn nheo

(a)  

44.

Tại sao khi chẻ rau muống thành sợi và ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn tròn lại?

Khi chẻ rau muống ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn tròn lại vì:

Do môi trường bên ngoài tế bào là môi trường ............., nước sẽ đi vào bên trong tế bào làm tế bào trương lên.

Tuy nhiên, ở rau muống, thành tế bào bên trong và bên ngoài .................. nhau, các tế bào bên ngoài có thành ........... các tế bào bên trong nên nước hút vào không đều nhau, vách tế bào bên trong mỏng hơn, căng lên làm rau muống chẻ cong ra bên ngoài.

(a)  

45.

Giải thích tại sao khi tập thể dục hoặc lao động nặng thì chúng ta lại thở mạnh?

a)

Khi tập thể dục hoặc lao động nặng, các cơ hoạt động liên tục đòi hỏi phải được cung cấp một lượng lớn năng lượng ATP

b)

Để đáp ứng nhu cầu năng lượng ATP, tế bào tăng cường hoạt động hô hấp tế bào.

c)

quá trình hô hấp tế bào cần oxygen và thải ra carbon dioxide.

d)

thở mạnh hơn để tăng cường cung cấp oxygen và đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.

46.

Tại sao nói ATP là “ đồng tiền” năng lượng của tế bào?

a)

ATP được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào cân đến năng lượng.

b)

ATP là hợp chất cao năng, năng lượng trong ATP có thể dễ dàng giải phóng ngay khi tế bào cần sử dụng

c)

ATP được sử dụng như một đơn vị tiền tệ năng lượng trong các hoạt động của tế bào

d)

ATP là hợp chất giàu năng lượng và rất bền vững, khó phá vỡ