WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ 1 HÓA 11- 2018
Total questions: 62
Worksheet time: 32mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo một trong hai chiều.
cần có chất xúc tác.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có một chất dư.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
phản ứng dừng lại.
khối lượng các chất phản ứng và sản phẩm bằng nhau.
số mol các chất phản ứng và sản phẩm bằng nhau.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều chuyển dịch cân bằng là
nồng độ, nhiệt độ, áp suất.
nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác.
nhiệt độ, áp suất.
Câu 1. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng bền.
cân bằng động.
cân bằng không bền.
Cho biết cân bằng sau: H2 (g) + I2 (g) ==== 2 HI (g) DH < 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi
tăng nồng độ H2.
tăng áp suất.
tăng nhiệt độ.
giảm nhiệt độ.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) ===2HI(g) là
(a)
Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) == CO2 (g) + H2 (g) ΔH < 0.
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Dung dịch không dẫn điện là
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch glixerol.
Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li?
BaCl2.
C12H22O11.
CuCl2.
HBr.
Câu 1. Hydroxide nào sau đây khi tan trong nước vừa phân li theo kiểu acid vừa phân li theo kiểu base?
Zn(OH)2.
Ba(OH)2.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
FeCl3.
AgNO3.
K2CO3.
H2SO4.
Cho phương trình: NH3 + H2O === NH4+ + OH-
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Công thức cấu tạo của phân tử nitrogen (N2) là
N=N.
N≡N.
N:N.
N – N.
Thành phần hóa học chính của diêm tiêu natri là
N2.
NH3.
NaNO3.
NaNO2.
Chất làm quỳ tím ẩm hóa xanh là
N2.
HNO3.
NaNO3.
NH3.
Công thức phân tử của muối ammonium sulfate là
NH4Cl.
(NH4)2SO3.
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO4.
Liên kết hóa học trong phân tử ammonia (NH3) là liên kết
cộng hóa trị có cực.
cộng hóa trị không cực.
ion.
kim loại.
Chất khí là tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa acid là
N2.
O3.
NO2.
NH3.
X là chất lỏng tinh khiết không màu, tan tốt trong nước, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. X là
NH3.
HNO3.
NaNO3.
NH4Cl.
Sulfur còn được gọi là lưu hoàng, sinh diêm vàng, diêm sinh. Sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzene, …. Kí hiệu hóa học của sulfur là
N2.
H2S.
SO2.
S.
Thủy ngân rất độc. Hít phải hơi thủy ngân có thể gây hại cho hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch, gây nhiễm độc phổi và thận, nguy cơ dẫn đến tử vong. Để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ ta dùng chất nào sau đây?
Bột Al.
Bột S.
Khí O2.
Khí NH3.
Câu 1. Chất dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,… là
Để phân biệt hai dung dịch không màu, không nhãn chứa riêng biệt gồm NaNO3 và Na2SO4 ta dùng thuốc thử là
NaOH.
HCl.
BaCl2.
MgCl2.
Câu 1. Phản ứng hóa học nào sau đây nitrogen có tính khử?
N2(g) + 3H2 (g)== 2NH3(g).
N2(g) + O2(g) ==2NO(g).
N2(g) + 3Mg ==Mg3N2.
N2(g) + 2Al == 2AlN.
Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa trắng.
có khí không màu thoát ra.
có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.
có khí mùi xốc thoát ra.
Cho các phản ứng sau: (1) S + O2 == SO2
(2) Hg + S == HgS (3) Fe + S== FeS (4) S + 6HNO3 == H2SO4 +6NO2 + 2H2O.
Số phản ứng mà sulfur đóng vai trò chất khử là
1
2
3
3
Trong quặng pyrite có chứa thành phần chính là
CuS
B. PbS
FeS2
FeS
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
78%
80%
21%
75%
Đồng đẳng là những chất có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm
NH2.
CH2.
CH3.
OH.
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho biết
thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử.
Câu 1. Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 780C và của nước là 100oC. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?
Cô cạn
Lọc.
Bay hơi.
Chưng cất.
Dãy nào sau đây gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane (CH4)?
C7H8, C8H10, C9H12.
C2H2, C3H4, C4H6.
C2H4, C3H6, C4H8.
C2H6, C4H10, C5H12.
Ethanol có công thức cấu tạo CH3-CH2-OH. Chất nào sau đây là đồng đẳng của ethanol?
CH2OH-CH2OH.
CH3-OH.
CH3-O-CH3
CH3-CH=O.
Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?
chiết rắn – rắn.
chiết lỏng - khí.
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Hợp chất hữu cơ X chứa 4 nguyên tử carbon, 8 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen. Công thức phân tử của X là
C4H6O2
C2H4O.
CHO.
C4H8O2.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
theo một thứ tự nhất định.
theo đúng số oxi hóa.
theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
theo đúng hóa trị.
Khối lượng mol phân tử của chất X được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất là 88. Phân tử khối của X là
70
88
73
60
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là
rắn – thời gian.
lỏng – thời gian.
rắn – nhiệt độ.
lỏng – nhiệt độ.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Sắc kí cột.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CH-COOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡C-COOH.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C6H6.
Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của isopentane (CH3)2CHCH2CH3?
CH3CH2CH2CH2CH2CH3.
(CH3)2CH-CH(CH3)2.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH3
Công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng phân của CH3CH2COOH?
CH2=CH-COOCH3.
HOCH2CH2CHO
CH3COOCH=CH2.
CH3CH2COCH3.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
C2H5OH và CH3-O-C2H5.
CH3-O-CH3 và CH3CHO.
CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.
CH4, C2H6 và C4H8.
CH4 và C3H6.
Chiết tinh dầu quýt
– Dụng cụ: Phễu chiết, thí nghiệm, bình tam giác.
– Hóa chất: Hexane, hỗn hợp tinh dầu quýt và nước.
– Tiến hành:
+ Bước 1: Cho khoảng 50 mL hỗn hợp tinh dầu quýt và nước vào phễu chiết, thêm tiếp khoảng 25 mL hexane.
+ Bước 2: Đậy nắp phễu, một tay giữ nắp và một tay giữ phễu, cẩn thận lắc nhẹ và đảo ngược phễu nhiều lần. Đặt phễu vào giá, mở nắp phễu rồi nhanh chóng đậy lại,
+ Bước 3: Mở nắp, vặn khóa phễu từ từ cho lớp chất lỏng phía dưới chảy vào bình tam giác, lớp trên lấy ra khỏi phễu bằng cách rót qua cổ phễu vào bình tam giác.
+ Bước 4: Làm bay hơi dung môi của dịch chiết để thu được chất cần tách.
Cho các phát biểu sau
(1) Phương pháp chiết trên là chiết lỏng – lỏng.
(2) Sau bước 3, tách được riêng nước cùng với hỗn hợp tinh dầu quýt và hexane.
(3) Sau bước 2, để yên một thời gian thấy hỗn hợp trở nên đồng nhất.
(4) Sau bước 4, nước bay hơi hết thu được tinh dầu quýt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân của methane là ?
C2H2.
CH4.
C6H6.
C2H4.
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
1
2
3
4
Câu 1. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
Tên của X là CH3-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3
3-ethylpentane.
3-ethylhexane.
Isohexane.
4-methylpentane.
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và -42,1), butane (-138,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (-95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1
2
3
4
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
Methane là chất khí.
Phân tử methane không phân cực.
Methane không có liên kết đôi.
Phân tử khối của methane nhỏ.
Những yếu tố nào sau đây không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
(a) Phân tử khối.(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(c) và (d).
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Đồng phân mạch không nhánh.
Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Đồng phân isoalkane.
Đồng phân tert-alkane.
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học?
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Do có chứa C và H.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kêt δ bền vững.
Các phân từ alkane hầu như không phân cực.
Điều kiện thường các alkane tưong đối trơ vê mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tính chất hoá học của alkane?
Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế.
Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Phản ứng đặc trưng của alkane là
Cộng với halogen
Thế với halogen
Cracking
Đốt cháy.
Cho iso-pentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
1
2
3
4
Cracking butane ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hydrocarbon là
CH4, C3H8
C2H6, C2H4
CH4, C2H6
C4H8, H2
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG: Liquefied Petroleum Gas) chứa chủ yếu 2 khí nào sau đây?
Methane và ethane.
Propane và pentane.
Ethane và propane.
Propane và butane.
Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
Sodium acetate.
Dầu mỏ và khí mỏ dầu.
Aluminium carbide (Al4C3)
Khí biogas.
