Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT 1

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Triết học là gì

a)

Là một loại hình TGQ

b)

Là hệ thống tri thức lý luận chung về thế giới

c)

là “khoa học của các khoa học”

d)

Không thể xác định

2.

Có mấy loại hình thế giới quan cơ bản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Các loại hình TGQ cơ bản

a)

Tôn giáo

b)

Huyền thoại

c)

Triết học

d)

Cả 3 phương án trên

4.

Khái niệm "TGQ" lần đầu được sử dụng bởi

a)

E.Canto

b)

Socrates

c)

Marx

d)

Heghen

5.

Đặc trưng cơ bản của TGQ Triết học

a)


Diễn tả quan niệm của con người về thế giới dưới dạng hệ thống, tìm
cách giải thích, chứng minh các quan niệm đó bằng lý luận

b)

là sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, lý trí và
tín ngưỡng, tư duy và cảm xúc

c)

Dựa trên cơ sở lý luận.

d)

Dựa trên cơ
sở trí tưởng tượng,

6.

Đặc trưng cơ bản của TGQ huyền thoại, tôn giáo

a)


Diễn tả quan niệm của con người về thế giới dưới dạng hệ thống, tìm
cách giải thích, chứng minh các quan niệm đó bằng lý luận

b)

là sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, lý trí và
tín ngưỡng, tư duy và cảm xúc

c)

Dựa trên cơ sở lý luận.

d)

Dựa trên cơ
sở trí tưởng tượng,

7.

Trường phái triết học lần đầu tiên đề cập đến thuật ngữ “triết
học”:

a)

E.Canto

b)

Triết học Hi Lạp cổ đại - Trường phái Socrates.

c)

Triết học La Mã cổ đại - Trường phái Socrates.

d)

Triết học Heghen

8.

“Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý
giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết
học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại” là đặc điểm triết học
thời kỳ:

a)

đặc điểm triết học thời kỳ cổ đại

b)

đặc điểm triết học thời kỳ hiện đại

c)

đặc điểm triết học thời kỳ cận đại

d)

đặc điểm triết học thời kỳ Trung cổ

9.

Những quan điểm có tính: “trực quan, cảm tính, chưa
phải kết quả nghiên cứu và thực nghiệm khoa học” của các nhà
triết học cổ đại là hình thức cơ bản của:

a)

biện chứng tự phát

b)

duy tâm

c)

duy vật lịch sử

d)
triết học hiện đại
10.

Trường phái đánh dấu kết thúc quan điểm về vai trò của
triết học là “Khoa học của mọi khoa học”:

a)

Triết học Heghen

b)

Triết học Hi Lạp cổ đại - Trường phái Socrates.

c)

Triết học Mác Lê-nin

d)

Triết học E. Coli

11.

Khái niệm triết học

a)

Là một loại hình TGQ

b)

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong TG, là khoa học về những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của TN, XH và tư duy

c)

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới

d)

là khoa học về những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của TN, XH và tư duy

12.

Nguồn gốc xã hội của Triết học

a)

Nền sản xuất XH đã có sự phân công lao động.

b)

PTSX dựa trên sở hữu tư nhân về TLSX đã xác
định và phát triển.

c)

Cả 3 phương án

d)

Loài người
đã xuất hiện giai cấp.

13.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học thời kì Phục hưng

a)

Triết học tự nhiên bao gồm tất cả
những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc
khoa học tự nhiên như toán học, vật lý học, thiên văn học...

b)

là các tri thức thuộc
khoa học tự nhiên như toán học, vật lý học, thiên văn học...

c)

là các tri thức thuộc
khoa học xã hội như văn học, nghệ thuật,...

d)

Triết học tự nhiên bao gồm tất cả
những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc
khoa học xã hội như văn học, nghệ thuật

14.

Những nguồn gốc, tiền đề hình thành triết học Mác – Lênin:
gồm điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan:

a)

Điều kiện KT-XH

b)

nguồn gốc lý luận

c)

tiền đề KHTN

d)

phẩm
chất và năng lực của các nhà sáng lập CN Mác

15.

Nội dung trong tư tưởng của các nhà CNXH không tưởng
được CN Mác kế thừa:

a)

Đã phác họa ra phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội CSCN

b)

Đã phác họa ra phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội TBCN

c)

Đã phác họa ra phương thức xây dựng xã hội mới dựa theo phương thức XHCN

d)

Đã phác họa ra phương thức xây dựng xã hội mới dựa theo phương thức xã hội CSCN

16.

Giai đoạn hình thành và phát triển CN Mác do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện:

a)

1842 – 1848

b)

1849 – 1895

c)

1830-1842

d)

1895-1917

17.

Giai đoạn đánh dấu CN Mác đã được trình bày như một chỉnh
thể các quan điểm nền tảng với 3 bộ phận cơ bản triết học, KTCT và
CNXH khoa học

a)

1842 – 1848

b)

1849 – 1895

c)

1830-1842

d)

1895-1917

18.

Tác phẩm do V.Lênin viết nhằm bảo vệ và phát triển CN
Mác, phê phán các quan điểm xuyên tạc, phủ nhận CN Mác trong tình
hình mới:


a)

Bút ký triết học.

b)

Bút ký triết học Mác Lê-nin.

c)

Chống Đuyrinh

d)

Bệnh ấu trĩ “tả khuynh”

19.

Luận điểm khẳng định về triết học Mác-Lênin: “Trong triết
học Mác - Lênin CNDV và phép biện chứng thống nhất với nhau” là luận điểm của


a)

Chủ nghĩa DVBC

b)

Chủ nghĩa Duy tâm

c)

Chủ nghĩa DVLS

d)

Chủ nghĩa Cộng sản

20.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác-Lênin:

a)

Là giải quyết MQH giữa vật chất và ý
thức trên lập trường DVBC và nghiên cứu những quy luật vận động,
phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Triết học tự nhiên bao gồm tất cả
những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc
khoa học tự nhiên như toán học, vật lý học, thiên văn học...

c)

quan điểm chung nhất, những sự lý
giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết
học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại

d)

phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội CSCN

21.

Mục đích cơ bản nhất của môn học Triết học Mác – Lênin

a)

Trang bị thế giới quan và phương pháp luận cho người học

b)

Trang bị kiến thức tổng quát các ngành khoa học tự nhiên và mối liên hệ giữa chúng

c)

Trang bị kiến thức về diễn biến hòa bình và chính trị ở VN

d)

Trang bị kiến thức về lịch sử hình thành CNXH ở thế giới và VN

22.

Định nghĩa vật chất được Lênin viết trong tác phẩm, viết vào thời
gian:

a)

Tác phẩm CNDV và CN kinh nghiệm phê phán; tháng 10/1908.

b)

Tác phẩm CNDV và CN kinh nghiệm phê phán; tháng 10/1895.

c)

Tác phẩm Bút kí triết học; tháng 10/1908.

d)

Tác phẩm Bút kí triết học; tháng 10/1895.

23.

Theo CN DVBC, vật chất với tư cách là phạm trù triết học chỉ
thực tại KQ, có đặc điểm:

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.

b)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, phụ thuộc với ý thức.

c)

Hữu hạn, không tồn tại vĩnh viễn, độc lập với ý thức.

d)

Hữu hạn, không tồn tại vĩnh viễn, phụ thuộc với ý thức.

24.

Một trong những giá trị khoa học của định nghĩa vật chất của
Lênin:

a)

Giải quyết triệt để hai mặt vấn đề cơ bản của triết học, khắc
phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

b)

Giải quyết triệt để nhiều mặt vấn đề phức tạp của triết học, khắc
phục hạn chế của CNDT cũ, bác bỏ CNDV, bất khả tri

c)

Giải quyết triệt để hai mặt vấn đề cơ bản của triết học, khắc
phục hạn chế của CNDT cũ, bác bỏ CNDV, bất khả tri

d)

Giải quyết triệt để nhiều mặt vấn đề phức tạp của triết học, khắc
phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

25.

KN vận động theo Ăngghen

a)

VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là
một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính cố hữu của VC, thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

b)

VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là
một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính có thể thay đổi của VC, thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

c)

VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là
một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính có thể thay đổi của VC, thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong thế giới, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

d)

VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là
một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính có thể thay đổi của VC, thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, nhưng chỉ là sự thay đổi phức tạp về tư duy chứ không bao gồm thay đổi đơn giản

26.

"VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là
một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính cố hữu của VC, thì
bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"

Là định nghĩa vận động của

a)

Lenin

b)

Marx

c)

Ăngghen

d)

E.Canto

27.

Đặc điểm cơ bản của vận động - phương thức tồn tại của vật chất:

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra nhưng có thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt

d)

Tồn tại hữu hạn, có thể tạo ra hay tiêu diệt

28.

Đặc điểm cơ bản của đứng im trong MQH với vận động

a)

Có tính tạm thời, chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định
chứ không phải mọi mối quan hệ.

b)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

c)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức

d)

vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn vô lý như
tồn tại ngoài không gian

29.

Thế giới thống nhất ở tính vật chất. Cơ sở tiền đề cho sự thống nhất
VC của TG:

a)

Sự tồn tại của thế giới.

b)

Sự tồn tại của vũ trụ

c)

Đặc điểm cơ bản của đứng im trong MQH với vận động

d)

Sự phân hóa giai cấp

30.

Theo CN Mác-Lênin, thế giới vật chất tồn tại bên ngoài ý thức con
người. Phạm trù “tồn tại” dùng để chỉ:

a)

tính chất có thực của thế giới.

b)

tính chất vô hạn của thế giới.

c)

tính chất hữu hạn của thế giới.

d)

tính chất thống nhất VC của thế giới.

31.

Ăngghen khẳng định về không gian, thời gian:

a)

“Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và
thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn vô lý như
tồn tại ngoài không gian”.

b)

Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và
thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn CÓ lý như
tồn tại ngoài không gian

c)

Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn CÓ lý như
tồn tại ngoài không gian

d)

Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn CÓ lý như
tồn tại ngoài không gian

32.

Tính chất không gian, thời gian:

a)

Khách quan, vĩnh cửu, vô tận và vô hạn

b)

Chủ quan, vĩnh cửu, vô tận và vô hạn

c)

Khách quan, không vĩnh cửu, hữu hạn

d)

Chủ quan, không vĩnh cửu, hữu hạn

33.

Định nghĩa “không gian” theo quan điểm DVBC:

a)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt
quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau

b)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài
diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình

c)

là cơ quan vật chất của ý thức

d)

Là sự khách quan và vô hạn của VC

34.

Định nghĩa “thời gian” theo quan điểm DVBC:

a)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt
quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau

b)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài
diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình

c)

là cơ quan vật chất của ý thức

d)

Là sự khách quan và vô hạn của VC

35.

Nguồn gốc tự nhiên của Ý thức:

a)

Bộ óc con người

b)

Thế giới tự nhiên tác động lên bộ óc

c)

Cả 2 đều đúng

36.

Vai trò của bộ óc con người với tư cách là nguồn gốc tự nhiên của
ý thức:

a)

Là cơ quan vật chất của ý thức.

b)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài
diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình

c)

là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt
quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau

d)

là sản vật của
GTN

37.

Khẳng định vai trò của bộ óc con người

a)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức

b)

Nếu người ta đặt câu
hỏi tư duy và ý thức là gì, từ đâu đến, thì người ta thấy rằng chúng là
sản vật của bộ óc con người và bản thân con người, là sản vật của
GTN, đã phát triển trong một môi trường nhất định đó…

c)

Bộ óc con người và thế giới tự nhiên tác động lên bộ óc

d)

Bộ óc con người và thế giới tự nhiên tác động lên bộ óc

38.

Khẳng định vai trò của bộ óc con người: “Nếu người ta đặt câu
hỏi tư duy và ý thức là gì, từ đâu đến, thì người ta thấy rằng chúng là
sản vật của bộ óc con người và bản thân con người, là sản vật của
GTN, đã phát triển trong một môi trường nhất định đó…” do:

a)

Ph.Ăngghen viết, trong tác phẩm : Chống Đuyrinh

b)

V.Lenin viết, trong tác phẩm : Chống Đuyrinh

c)

Ph.Ăngghen viết, trong tác phẩm : Bút kí Triết học

d)

V.Lenin viết, trong tác phẩm : Bút kí Triết học

39.

Nguồn gốc xã hội của ý thức

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Giai cấp và sản xuất

c)

Sản xuất và ngôn ngữ

d)

Giai cấp và lao động

40.

Theo quan điểm của CNDV biện chứng, ngôn ngữ đóng vai trò là:

a)

“Cái vỏ vật chất của tư duy”.

b)

“Cái lõi vật chất của tư duy”.

c)

“Cái vỏ ý thức của tư duy”.

d)

“Cái vỏ vật chất của ý thức”.

41.

Theo quan điểm DVBC, bản chất của ý thức:

a)

“Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

b)

“Bản chất ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới chủ quan”

c)

“Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới chủ quan”

d)

“Bản chất ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan”

42.

Quan điểm của CNDV siêu hình về ý thức:

a)

“Ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất, ý thức chỉ là sự phản
ánh giản đơn, thụ động của thế giới vật chất” . 1

b)

Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức không bao
giờ có thể là cái gì khác hơn là tồn tại được ý thức, và tồn tại của con
người là quá trình đời sống hiện thực của con người

d)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

43.

Từ đó, DVBC khẳng định về bản chất của YT

a)

“Ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất, ý thức chỉ là sự phản
ánh giản đơn, thụ động của thế giới vật chất” . 1

b)

Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức không bao
giờ có thể là cái gì khác hơn là tồn tại được ý thức, và tồn tại của con
người là quá trình đời sống hiện thực của con người

d)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

44.

Về kết cấu ý thức, Tự ý thức là:

a)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức thế giới trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

b)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới tôn giáo

c)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới nội tâm

d)

Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong
mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

45.

Yếu tố quyết định nội dung mà ý thức phản ánh là:

a)

Hoạt động thực tiễn – có tính lịch sử xã hội

b)

Thuộc tính Phản ánh- có tính sáng tạo

c)

Ở tính năng động, sáng tạo

d)

Hoạt động thực tiễn – có tính lịch sử tự nhiên

46.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản
ánh khác của thế giới vật chất là

a)

Hoạt động thực tiễn – có tính lịch sử xã hội

b)

Thuộc tính Phản ánh- có tính sáng tạo

c)

Ở tính năng động, sáng tạo

d)

Hoạt động thực tiễn – có tính lịch sử tự nhiên

47.

Thuộc tính cơ bản, không tách rời ý thức :

a)

Hữu hạn

b)

Thuộc tính Phản ánh- có tính sáng tạo

c)

Thuộc tính Năng động, sáng tạo

d)

Thuộc tính vô hạn

48.

Ý nghĩa PPL - trong hoạt động thực tiễn, khi giải quyết MQH biện
chứng giữa VC và YT phải tuân thủ:

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc chủ quan.

c)

Nguyên tắc sáng tạo.

d)

Nguyên tắc chủ động.

49.

Khái niệm chính xác và hoàn chỉnh nhất về Nguyên lý triết học:

a)

Là những luận điểm – định đề khái quát nhất hình thành nhờ
sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ trong mọi lĩnh vực tự nhiên,
xã hội, tư duy

b)

Là một loại hình TGQ

c)

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế
giới và vị trí con người trong TG, là khoa học về những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của TN, XH và tư duy

d)

là khoa học về những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của TN, XH và tư duy

50.

Theo triết học Mác – Lênin, cơ sở cho mọi mối liên hệ là từ:

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Tính khách quan vật chất của thế giới

c)

Tính vô hạn vật chất của thế giới

d)

Tính tuần hoàn vật chất của thế giới

51.

MQH biện chứng giữa mối liên hệ phổ biến và mối liên hệ nói
chung:

a)

Hai mối liên hệ này không đồng nhất với nhau.

b)

Hai mối liên hệ này đồng nhất với nhau.

c)

Hai mối liên hệ này không phụ thuộc với nhau.

d)

Hai mối liên hệ này phụ thuộc với nhau.

52.

Tính khách quan của mối liên hệ thể hiện:

a)

“Suy cho cùng các mối liên hệ đều là sự quy định, tác động qua
lại, chuyển hóa và phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng"

b)

“Suy cho cùng các mối liên hệ đều là sự quy định, tác động qua
lại, chuyển hóa và KHÔNG phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng”

c)

"là khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật,
hiện tượng”

d)

Là hình thức phát triển diễn ra từ từ, thường là sự biến đổi
hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp

53.

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, giúp con người
tránh được sai lầm:

a)

Quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và hoạt động
thực tiễn

b)

Tính khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

c)

Tính tiến hóa trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Nguyên lí về sự phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

54.

CN DVBC khẳng định tính chất của sự phát triển:

a)

Là khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật,
hiện tượng

b)

Là hình thức phát triển diễn ra từ từ, thường là sự biến đổi
hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp

c)

Là những luận điểm – định đề khái quát nhất hình thành nhờ
sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ trong mọi lĩnh vực tự nhiên,
xã hội, tư duy

d)

Là sự nhảy vọt qua một điểm nút

55.

Khái niệm Tiến hóa xã hội

a)

Là khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật,
hiện tượng

b)

Là hình thức phát triển diễn ra từ từ, thường là sự biến đổi
hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp

c)

Là những luận điểm – định đề khái quát nhất hình thành nhờ
sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ trong mọi lĩnh vực tự nhiên,
xã hội, tư duy

d)

Là sự nhảy vọt qua một điểm nút

56.

Nghiên cứu NL về sự phát triển, giúp con người tránh sai lầm:

a)

Bảo thủ, trì trệ, định kiến trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

b)

Quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và hoạt động
thực tiễn.

c)

Sự duy tâm, duy lí trí

d)

Tính dập khuôn, không sáng tạo

57.

Quy luật đóng vai trò là hạt nhân của PBC duy vật:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

QL chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất và ngược lại.

c)

QL cặp phạm trù

d)

QL nguyên nhân và kết quả

58.

Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế
giới khách quan:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

QL chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất và ngược lại.

c)

QL cặp phạm trù

d)

QL nguyên nhân và kết quả

59.

Vận dụng QL chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành
những sự thay đổi về chất và ngược lại:

a)

“Khi sinh viên vượt qua điểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức
cũng là thực hiện bước nhảy, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân,
giúp họ tiến lên trình độ cao hơn”

b)

“Khi sinh viên vượt qua điểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức
cũng là thực hiện quá độ, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân,
giúp họ tiến lên trình độ cao hơn”

c)

“Khi sinh viên vượt qua bước nhảy là kỳ thi tốt nghiệp, tức
cũng là thực hiện quá độ, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân,
giúp họ tiến lên trình độ cao hơn”

d)

“Khi sinh viên vượt qua điểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức
cũng là tiến lên, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân,
giúp họ thực hiện bước nhảy lên trình độ cao hơn”

60.

Cặp phạm trù là cơ sở lý luận để nắm bắt các hình thức tồn tại,
phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức, các biểu hiện
của đối tượng trong sự phụ thuộc vào nội dung phản ánh:

a)

Nội dung và hình thức

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

cái riêng và
cái chung

d)

ý thức và vật chất

61.

Cặp phạm trù chỉ ra cơ sở lý luận của mối liên hệ và sự phát
triển của các sự vật, hiện tượng như một quá trình tự nhiên

a)

Nội dung và hình thức

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

cái riêng và
cái chung

d)

ý thức và vật chất

62.

Theo triết học Mác – Lênin, MQH biện chứng giữa cái riêng và
cái chung:

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận bởi bên
cạnh cái chung thì bất cứ đối tượng cái riêng nào cũng còn có cái đơn
nhất.

b)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận bởi bên
cạnh cái riêng thì bất cứ đối tượng cái chung nào cũng còn có cái đơn
nhất.

c)

Cái chung là cái toàn bộ, cái riêng chỉ là bộ phận bởi bên
cạnh cái riêng thì bất cứ đối tượng cái chung nào cũng còn có cái đơn
nhất.

d)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận bởi bên
cạnh cái riêng thì bất cứ đối tượng cái chung nào cũng còn có cái đơn
nhất.

63.

Khái niệm thực tiễn

a)

Là toàn bộ hoạt động vật chất
cảm tính, có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm
cải biến tự nhiên và xã hội

b)

là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực
khách quan, chỉ có ở con người; được thực hiện trên cơ sở nhận thức

c)

Là những sự việc đã từng hoặc đang diễn ra có mục đích

d)

Là những sự việc được thực hiện bởi ý thức con người

64.

Bản chất nhận thức

a)

Là toàn bộ hoạt động vật chất
cảm tính, có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm
cải biến tự nhiên và xã hội

b)

là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực
khách quan, chỉ có ở con người; được thực hiện trên cơ sở nhận thức

c)

Là TGQ về những sự việc đang xảy ra ở hiện tại hoẵ đã xảy ra trong ƯK

d)

Là cảm nhận về những sự việc được thực hiện bởi ý thức con người

65.

Hoạt động thực tiễn

a)

Hoạt động SX vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt
động thực nghiệm khoa học.

d)

Cả 3

66.

Một vai trò của hoạt động thực tiễn:

a)

Hoạt động thực tiễn quyết định nội dung mà ý thức con người
phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn quyết định vật chất mà ý thức con người
phản ánh

c)

Hoạt động thực tiễn quyết định vật chất

d)

Hoạt động thực tiễn quyết định cách phản ứng của con người trước tình huống thực tế

67.

Giai đoạn nhận thức cảm tính gồm

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

b)

Khái niệm; Phán đoán và Suy luận

c)

Cảm giác, tri giác và suy luận

d)

Cảm giác, suy luận và phán đoán

68.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

b)

Khái niệm; Phán đoán và Suy luận

c)

Cảm giác, tri giác và suy luận

d)

Cảm giác, suy luận và phán đoán

69.

Giai đoạn nhận thức nảy sinh do sự tác động trực tiếp của
khách thể lên các giác quan của con người hình thành tri thức giản
đơn nhất về một thuộc tính riêng lẻ của sự vật:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Suy luận

70.

Giai đoạn nhận thức phản ánh đầy đủ, hoàn thiện sự vật, hiện
tượng trong bộ não nhưng chủ thể không trực tiếp tiếp xúc các sự
vật, hiện tượng đó:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Suy luận

71.

Sản xuất là hoạt động đặc trưng riêng có của con người và xã hội
loài người, gồm SXVC, SX tinh thần và SX ra bản thân con người.
Trong đó, hoạt động cơ bản và quan trọng nhất là:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lưu trữ TLSX

c)

Phân phối TLSX

d)

Phân phối sản phẩm

72.

Khái niệm SX vật chất

a)

“SXVC là quá trình mà trong đó con
người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào
tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải
xã hội, thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người"

b)

“SXVC là quá trình mà trong đó con
người sử dụng TLSX tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào
tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải
xã hội, thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

c)

SXVC là quá trình mà trong đó con
người sử dụng TLSX, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải
xã hội

d)

SXVC là quá trình mà trong đó con
người sử dụng TLSX để tạo ra của cải
xã hội, thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người"

73.

Theo quan điểm DVLS, vai trò của SX vật chất:

a)

Trong quá trình SXVC con người không chỉ cải tạo thế giới tự
nhiên và xã hội mà còn cải tạo chính bản thân mình

b)

Trong quá trình SXVC con người cải tạo thế giới tự
nhiên và xã hội

c)

Tiến hóa XH

d)

Phát triển bản thân và XH

74.

Những yếu tố cơ bản tạo nên sự vận động, phát triển của lịch sử
xã hội gồm:

a)

LLSX, QHSX, kiến trúc thượng tầng.

b)

LLSX, QHSX, TLSX

c)

LLSX, QHSX, kiến trúc thượng tầng, LL lao động

d)

TLSX, QHSX, kiến trúc thượng tầng.

75.

Quy luật đóng vai trò nguồn gốc, động lực của sự vận động và
phát triển xã hội:

a)

Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX

b)

Quy luật về MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT

c)

Quy luật về MQH biện chứng giữa CSHT và QHSX

d)

Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của TLSX

76.

Tìm các cặp tương ứng sau

a)

Sự chuyển biến của XH loài người qua các hình thái KT-XH, nói
cách khác - tiêu chuẩn khách quan để phân định các chế độ xã hội
trong lịch sử được quyết định bởi

1.

Phương thức sản xuất

b)

Trong hai mặt của phương thức sản xuất, mặt xã hội của phương
thức sản xuất là:

2.

LLSX

c)

LLSX là sự kết hợp của những yếu tố:

3.

Người lao động với tư liệu sản xuất

d)

Trong LLSX, yếu tố quyết định đến NSLĐ và chất lượng sản
phẩm là:

4.

Công cụ lao động.

e)

Nhân tố có tác dụng thúc đẩy quá trình biến đổi mạnh mẽ nhất
của LLSX trong nền công nghiệp hiện đại là:

5.

Khoa học - công nghệ và việc ứng dụng KH

77.

Theo CNDV lịch sử, quá trình thay thế các hình thức sở hữu
TLSX phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của LLSX. Vì vậy, muốn
phát triển kinh tế, trước hết phải phát triển:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

QHSX

c)

TLSX

d)

Người lao động

78.

Muốn thay đổi một chế độ xã hội, thì phải thay đổi:

a)

Cả 2 yếu tố là LLSX và QHSX.

b)

Cả 2 yếu tố là TLSX và QHSX.

c)

LLSX

d)

QHSX

79.

Khái niệm Quan hệ sản xuất:

a)

“là quan hệ kinh tế - vật chất giữa
người với người trong quá trình sản xuất vật chất”

b)

“là quan hệ kinh tế - vật chất giữa
người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất”

c)

“là quan hệ kinh tế - vật chất giữa
tự nhiên với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất”

d)

“là quan hệ xã hội - kinh tế giữa
người với người trong quá trình sản xuất vật chất”

80.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế- xã hội gồm các yếu tố hợp
thành:

a)

LLSX, QHSX và kiến trúc thượng tầng

b)

LLSX, QHSX, CSHT và kiến trúc thượng tầng

c)

LLSX, QHSX

d)

CSHT và KTTT

81.

Tư tưởng chính trị như Đường lối, quan điểm của Đảng, tư
tưởng pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,... cùng với những thiết chế xã
hội tương ứng của chúng là các phạm trù thuộc

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

82.

MQH biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

CSHT và KTTT tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau

b)

CSHT và KTTT tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, CSHT phụ thuộc vào KTTT

c)

CSHT và KTTT tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, KTTT phụ thuộc vào CSHT

d)

CSHT và KTTT tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, tồn tại song song

83.

Chủ nghĩa Mác khẳng định về sự phát triển của các hình thái
kinh tế – xã hội :

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình
lịch sử – tự nhiên.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình
tự nhiên - xã hội

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình
lịch sử

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình
tự nhiên.

84.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
phải tác động vào:

a)

LLSX, QHSX, KTTT trong đó phải bắt đầu từ phát triển
LLSX

b)

LLSX

c)

LLSX, QHSX, KTTT trong đó phải bắt đầu từ phát triển
QHSX

d)

QHSX và LLSX

85.

Nguồn gốc hình thành giai cấp:

a)

Do sự phát triển của LLSX dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu về
TLSX, XH phân chia thành các giai cấp.

b)

Do sự phát triển của người lao động dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu về
TLSX, XH phân chia thành các giai cấp.

c)

Do sự phát triển của người lao động dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu về
LLSX, XH phân chia thành các giai cấp.

d)

Do sự phát triển của TLSX dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu về
LLSX, XH phân chia thành các giai cấp.

86.

Trong MQH giữa giai cấp và dân tộc, giai cấp quyết định khuynh
hướng phát triển và tính chất của dân tộc, bởi vì:

a)

Trong một thời đại lịch sử, mỗi dân tộc đều do một giai cấp làm
đại diện

b)

GC đại diện sẽ quy định tính chất dân tộc

c)

Cả 2 đều đúng

87.

Định nghĩa đấu tranh giai cấp:

a)

Là đấu tranh của bộ phận nhân dân chống một bộ phận
khác, đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao
động, chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và ăn bám, cuộc
đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô
sản chống những người hữu sản hay GCTS

b)

Là cuộc đấu tranh giữa các GC có lợi ích
cơ bản đối lập nhau không thể điều hòa. Cuộc đấu tranh của quần
chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
nhằm lật đổ ách thống trị của chúng

c)

Là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp để giành quyền lợi, vị trí trong xã hội

d)

Là cuộc đấu tranh bạo lực giữa các giai cấp để đạt được mục tiêu là các lợi ích đối lập không thể điều hòa.

88.

Mục đích của đấu tranh giai cấp:

a)

Nhằm giải quyết xung đột về mặt lợi ích giai cấp.

b)

Nhằm giải quyết một cách hòa bình các mâu thuẫn về lợi ích giai cấp

c)

Để triệt tiêu quyền lực của một giai cấp nào đó để một giai cấp khác thay thế

d)

Nhằm giải quyết một cách bạo lực các mâu thuẫn về lợi ích giai cấp

89.

Tìm các cặp tương ứng sau

a)

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn của
quá trình phát của sự vật là:

1.

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn thể hiện đặc trưng của mâu thuẫn giai cấp là:

2.

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng.

c)

Mâu thuẫn giữa các GC, tập đoàn người, lực lượng XH có lợi ích
căn bản đối lập nhau, không thể điều hòa là:

3.

Mâu thuẫn đối kháng

90.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại:

a)

Trong XH có đối kháng GC.

b)

Trong mọi XH

c)

Trong XH phân tầng GC

d)

Trong XH bất công

91.

Nhận định đúng

a)

Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp và có đấu tranh
giai cấp

b)

Nhà nước không tồn tại trong mọi chế độ XH mà nhà nước là một
hiện tượng xã hội

c)

NN tồn tại trong mọi XH dù có phân chia GC hay không

d)

NN không phải là hiện tượng XH

92.

Kiểu nhà nước XHCN là kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là:

a)

Nhà nước “nửa nhà nước”.

b)

Nhà nước "cộng sản"

c)

Nhà nước "hiện tượng xã hội"

d)

Nhà nước CHXHCN

93.

Khái niệm CMXH

a)

là việc lật đổ một chế độ
chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của
giai cấp cách mạng

b)

là việc lật đổ một chế độ
chính trị để thiết lập một chế độ chính trị khác

c)

là việc lật đổ một giai cấp thống trị đã lỗi thời và thiết lập một giai cấp thống trị tiến bộ hơn

94.

Cách mạng vô sản là một kiểu CMXH hơn hẳn về chất so với tất
cả các cuộc cách mạng trước đây vì:

a)

Nó xóa bỏ mọi hình thức người nô dịch người, người áp bức
người

b)

Nó xóa bỏ vai trò của giai cấp tư sản

c)

Nó xóa bỏ đói nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ

d)

Nó xóa bỏ sự bất bình đẳng trong XH

95.

Khái niệm YTXH

a)

là mặt tinh thần của đời
sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã
hội. Nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong
những giai đoạn phát triển nhất định

b)

là phạm trù dùng để chỉ toàn bộ
đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng
đồng người nhất định

c)

là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
hoạt động thực tiễn của con người.

d)

là sự phản ánh trực tiếp và tự phát triển
đối với hoàn cảnh sống của họ

96.

Theo cấp độ phản ánh, kết cấu của YTXH gồm:

a)

YTXH thông thường

b)

Ý thức lý luận.

c)

Tâm lý xã hội

d)

hệ tư tưởng xã hội.

97.

Theo phương thức phản ánh, kết cấu của YTXH gồm:

a)

YTXH thông thường

b)

Ý thức lý luận.

c)

Tâm lý xã hội

d)

hệ tư tưởng xã hội.

98.

Khái niệm tâm lý xã hội

a)

là mặt tinh thần của đời
sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã
hội. Nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong
những giai đoạn phát triển nhất định

b)

là phạm trù dùng để chỉ toàn bộ
đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng
đồng người nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát triển
đối với hoàn cảnh sống của họ

c)

là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
hoạt động thực tiễn của con người.

99.

Ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo tồn tại xã hội, bởi vì:

a)

Là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
ý thức của con người.

c)

Là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
vật chất

d)

Là sự phản ánh TTXH một cách năng động thông qua
tư duy của con người.

100.

YTXH chỉ có thể tác động tích cực trở lại TTXH trong
điều kiện:

a)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp
với TTXH

b)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp
với KTTT

c)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp
với CSHT

d)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp
với QHSX

101.

Trong các hình thái YTXH, hình thái YTXH tác động đến kinh tế
một cách trực tiếp là:

a)

Ý thức chính trị.

b)

Ý thức lịch sử.

c)

Ý thức xã hội.

d)

Ý thức tự nhiên.

102.

Sự tác động của ý thức chính trị đối với các hình thái YTXH khác
và với TTXH (tồn tại xã hội) thông qua quyền lực:

a)

Quyền lực của nhà nước

b)

Quyền lực của giai cấp thống trị

c)

Quyền lực của nhân dân

d)

Quyền lực của số đông XH

103.

Khái niệm con người theo quan điểm của chủ nghĩa MácLênin

a)

“Con người là một thực thể sinh học - xã hội”

b)

“Con người là một thực thể tự nhiên - xã hội”

c)

“Con người là một thực thể xã hội”

d)

“Con người là một thực thể sinh học”

104.

Quan điểm về con người là tiền đề xuất phát của quan điểm
DVLS là quan điểm về:

a)

Con người hiện thực.

b)

Con người xã hội.

c)

Con người giai cấp.

d)

Tư duy con người.

105.

Quan điểm DVBC khẳng định:“ Điểm khác biệt căn bản của
xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ
hái lượm trong khi con người lại sản xuất”.

a)

Ph.Ăngghen

b)

Mác

c)

Lênin

d)

E.Canto

106.

Luận điểm về bản chất con người “Trong tính hiện thực của
nó bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” được viết
trong tác phẩm:

a)

Luận cương về Phoiobắc

b)

Quốc gia và CM

c)

Bút kí Triết học

d)

Luận cương tháng 4

107.

Yếu tố giữ vai trò quyết định hình thành bản chất con người
là:

a)

Quan hệ kinh tế giữa người với người.

b)

Quan hệ kinh tế giữa người với xã hội.

c)

Quan hệ sản xuất giữa người với người.

d)

Quan hệ tự nhiên giữa người với người.

108.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác-Lênin về bản chất
con người:

a)

Đã vạch ra được vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình
thành bản chất con người.

b)

Đã vạch ra được vai trò của CSHT trong việc hình
thành bản chất con người.

c)

Đã vạch ra được vai trò của KTTT trong việc hình
thành bản chất con người.

d)

Đã vạch ra được vai trò của nhà nước trong việc hình
thành bản chất con người.

109.

Thế nào là người duy vật: “Muốn là người duy vật phải thừa
nhận hiện thực khách quan, nghĩa là không lệ thuộc vào con người
và loài người”. Khẳng định trên của: V.Lênin.

a)

“Muốn là người duy vật phải thừa
nhận hiện thực khách quan, nghĩa là không lệ thuộc vào con người
và loài người”.

b)

“Muốn là người duy vật phải thừa
nhận hiện thực chủ quan, nghĩa là không lệ thuộc vào con người
và tự nhiên”.

c)

“Muốn là người duy vật phải thừa
nhận hiện thực khách quan, nghĩa là không lệ thuộc vào con người
và tự nhiên”.

d)

“Muốn là người duy vật phải thừa
nhận hiện thực khách quan, nghĩa là không lệ thuộc vào tự nhiên
và xã hội”.

110.

Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội:

a)

Quan hệ lợi ích.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ đối kháng.

111.

Theo quan điểm của CNDV lịch sử, quần chúng nhân dân có vai
trò to lớn:

a)

Là người sáng tạo ra lịch sử.

b)

Là người tác động vào thiên nhiên.

c)

Là người viết ra lịch sử.

d)

Là người định hình lịch sử.

112.

Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, nội dung về vấn đề con
người được quan tâm nhiều nhất là:

a)

Vấn đề đạo lý làm người.

b)

Vấn đề con người với pháp luật

c)

Vấn đề quan hệ xã hội

d)

Vấn đề quan hệ gia đình

113.

Bài học lớn thứ nhất trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VI (tháng 12/1986) của Đảng cộng sản Việt Nam là bài học:

a)

Lấy dân làm gốc.

b)

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Dân tộc trên hết

114.

Yếu tố tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người
trong giai đoạn hiện nay:

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Hội nhập quốc tế

c)

Phát triển giáo dục

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống

115.

TP và nội dung

a)

Định nghĩa vật chất được Lênin viết trong tác phẩm, viết vào thời

gian

1.

Tác phẩm CNDV và CN kinh nghiệm phê phán

b)

Tác phẩm do V.Lênin viết nhằm bảo vệ và phát triển CN

Mác, phê phán các quan điểm xuyên tạc, phủ nhận CN Mác trong tình

hình mới

2.

Tác phẩm Bút ký triết học

c)

Khẳng định vai trò của bộ óc con người: “Nếu người ta đặt câu

hỏi tư duy và ý thức là gì, từ đâu đến, thì người ta thấy rằng chúng là

sản vật của bộ óc con người và bản thân con người, là sản vật của

GTN, đã phát triển trong một môi trường nhất định đó…”

3.

Ph.Ăngghen - Chống Đuyrinh

d)

Quan điểm DVBC khẳng định:

“ Điểm khác biệt căn bản của

xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ

hái lượm trong khi con người lại sản xuất”

4.

Ph.Ăngghen

e)

Luận điểm về bản chất con người “Trong tính hiện thực của

nó bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”

5.

Luận cương về Phoiobắc.