NEW
Font size
WorksheetsKTCT mác lênin
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, các quan hệ này đặt trong mối liên
hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc
thượng tầng của một phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất
và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra trường phái kinh tế chính trị tư
sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra được những dấu hiệu
điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu
Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể.
Cả B và C
Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là nhằm
Cung cấp tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với
người trong sản xuất và trao đổi
Cung cấp tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất
và trao đổi
Giúp con người tìm ra các quy luật và tính quy luật.
Cả A, B, C
Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ, biết
quý trọng thành quả lao động của bản thân và xã hội
Tin tưởng tuyệt đối vào sự thắng lợi của cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc
lột
Góp phần xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể có mong muốn
xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người
Cả A và C
Đóng góp của V.I.Lênin trong quá trình kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận
kinh tế chính trị của C.Mác là gì?
Lý thuyết về tiền công
Lý thuyết về giá trị
Đặc điểm kinh tế của Độc quyền và độc quyền nhà nước cuối TK XIX, đầu
thế kỷ XX
Cả A, B, C
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá là gì?
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về TLSX
Kinh tế chính trị mác lênin đã kế thừa và phát triển lý luận nào của adam smith
học thuyết giá trị
lý thuyết tích lũy
học thuyết giá trị thặng dư
lý thuyết tiến công
chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị mác lê nin thể hiện ở
trang bị cho người học phương pháp khoa học để Xem xét thế giới nói chung
là nền tảng lý luận chung để nghiên cứu các khoa học kinh tế ngành
là cơ sở lý luận cho các khoa học ừ nằm giáp ranh giữa các tri thức ngành khác nhau
cả b và c
Sản xuất hàng hóa là:
Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng
Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm
nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Cả A và B
hãy chọn phương án đúng về đặc điểm có quy luật kinh tế
mang tính khách quan
mang tính chủ quan
phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
cả a và c
chọn phương án đúng với quy luật kinh tế và chính sách kinh tế
quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
cả a và b và c
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên cơ sở
Phân công lao động cá biệt và chế độ 4 hữu về 4 liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau với 4 liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ sở hữu sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về 4 liệu sản xuất
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông
qua trao đổi mua bán
Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên
Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Tác dụng và chất lượng của hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Chất lượng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:
Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao
động trừu tượng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức
tạp.
Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
Quy luật giá trị là:
Quy luật kinh tế chỉ có ở CNTB
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với lượng lao động thể
hiện trong hàng hoá đó.
Cả A và B
Quy luật giá trị có tác động:
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng
suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất
Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức
Đem lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
Chọn đáp án đúng: Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù vĩnh viễn
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá
Chọn đáp án đúng: Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Chọn đáp án đúng: Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không
tính đến những hình thức cụ thể.
Cả A, B, C
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng nhất: Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng
hóa, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Kéo dài thời gian lao động
Yêu cầu của quy luật giá trị
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội
cần thiết.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Người bán phải có lợi hơn người mua
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Trình độ phát trểm của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào
sản xuất
Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản xuất
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Thị trường là gì
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu
cầu và lợi ích của mình.
Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được
đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng
hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản
xuất xã hội.
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa
mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo
các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản
phẩm, dịch vụ
Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng
chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu
đó.
Chọn đáp án đúng nhất: Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể,
vùng miền và lợi thế quốc gia để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất đề thỏa mãn tối đa
nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy xã hội tiến bộ.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro, khủng hoảng kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây
cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo trong
xã hội ngày càng sâu sắc.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng: Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất
cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản
xuất, tiêu thụ hàng hoá từ đó thu được nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất
khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa
những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay
người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm
ảnh hưởng đến giá cả
Chọn đáp án đúng: Cạnh tranh giữa các ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất
cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản
xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất
khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa
những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay
người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm
ảnh hưởng đến giá cả
Chọn đáp án đúng nhất: Những tác động tích cực của cạnh tranh:
Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và nền kinh tế thị trường.
Điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực sản xuất hiệu quả nhất.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của
người tiêu dùng.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Những tác động tiêu cực của cạnh tranh
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây lãng phí các nguồn lực xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của C.Mác, Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Sức lao động trở thành hàng hoá khi nào?
Người lao động được tự do, không có tư liệu sản xuất cũng như tư liệu sinh
hoạt
Người lao động được tự do về thân thể, không đủ các tư liệu sản xuất cần
thiết để có thể tự kết hợp với sức lao động tạo ra hàng hóa để bán.
Người lao động là người nô lệ, vô sản
Cả A,B,C
Sức lao động là:.
Toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người đang sống và được vận
dụng để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả A và B
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng: Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì?
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Cả A, B và C
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng
suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay
đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả A, B, C
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối,
ý kiến nào đúng?
Độ dài ngày lao động không đổi.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu.
Kéo dài thời gian lao động thặng dư.
Cả A, B, C đều đúng
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân
làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để làm rõ:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá
trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả A, B, C
Chọn đáp án không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên
thị trường
Cả A và C
Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định,
tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả A, B và C
Chọn đáp án đúng nhất: Tiền công là gì?
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Số tiền nhận được sau khi lao động
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng nhất: Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc các nhân tố nào?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích luỹ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: về hàng hoá sức lao động:
Tồn tại trong cơ thể con người
Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân
nó
Có thể mua bán nhiều lần
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác
nhau ở đặc điểm nào?
Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động
của con người
Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị
người khác bán
Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án đúng: Ngày lao động là gì?
Độ dài của ngày tự nhiên
Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản trong 1 ngày
Độ dài của thời gian lao động cần thiết
Độ dài của thời gian lao động thặng dư.
Chọn đáp án đúng nhất: Tư bản cố định là gì?
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị
Tư bản cố định là tư bản bất biến
Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Cả A, C đều đúng
Chọn đáp án đúng: Thời gian lao động thặng dư là gì?
Thời gian người công nhân làm việc để bù đắp giá trị sức lao động
Thời gian người công nhân làm việc cho nhà tư bản
Phần thời gian vượt quá điểm thời gian lao động tất yếu bị nhà tư bản chiếm
đoạt
Thời gian người công nhân nghỉ ngơi
Chọn đáp án đúng nhất về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị
thặng dư
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản lưu động để biết phương thức
chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả
biến
Cả A, B đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: Các công thức diễn đạt giá trị hàng hoá dưới đây,
công thức nào đúng?
Giá trị hàng hoá = c + v + m
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = k + p
Cả A, B đều đúng
Chọn đáp án đúng: Giá trị mới của hàng hóa là:
Toàn bộ tư bản khả biến
Toàn bộ giá trị thặng dư
Toàn bộ tư bản khả biến và giá trị thặng dư
Toàn bộ tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư
Chọn định nghĩa chính xác với tư bản
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và 4 liệu sản xuất của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản mà giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Cả A, B, C
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
cả A, B và c
Chọn đáp án đúng: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều dựa trên tăng năng suất lao động
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Cả A, B, C đều đúng
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy chọn đáp
án đúng:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy chọn đáp
án đúng:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Chọn đáp án đúng nhất trong các nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và
giá trị thặng dư siêu ngạch.
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn
giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương
đối.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Tổng số tiền của nhà tư bản bỏ ra cho sản xuất
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu
Chi phí bù đắp tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và sức lao động đã sử dụng
Số tiền bỏ ra mua toàn bộ (c) và (v)
Chọn đáp án đúng trong các nhận xét dưới đây:
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định
Phạm trù tư bản khả biến rộng hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án đúng nhất: về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư:
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột của nhà tư bản
p' phản ánh mức doanh lợi đầu tư cho nhà tư bản
Cả A, B, C đều đúng
Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước?
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
Các chủ thể khi tham gia thị trường bao gồm
Người sản xuất người tiêu dùng chủ thể trung gian nhà nước
Người mua người bán giá cả hàng hóa dịch vụ
Người sản xuất người tiêu dùng hàng hóa giá cả
Nhà nước người mua người bán người tiêu dùng
Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Tạo lập môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy tối đa khả năng của mình để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho thị trường
Sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Định hướng hoạt động kinh tế theo những chương trình mục tiêu nhất định
Cả a và b và c
Người sản xuất là
Là những người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Mà những cá nhân tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Là những người sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Cả a và b và c
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ cung cầu phản ánh như thế nào thì giá cả hàng hóa giảm
Cung lớn hơn cầu
Cung= cầu
Cung nhỏ hơn cầu
Cả a và c
Quan điểm nào sau đây của c mác phản ánh đúng bản chất của tiền
Tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao
Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung cho các hàng hóa tiền thể hiện lao động xã hội và quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
Tiền được Xem là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ
Cả A và B
Chủ thể trung gian là
Là những người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Là những cá nhân tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trên thị trường
Là những người sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Cả A, B và c
Người tiêu dùng là
Là những người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Là những cá nhân tổ chức có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất
Là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Cả A và B
Giá cả hàng hóa là
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện= tiền của giá trị hàng hóa
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hóa là
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ cung cầu về hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
1 thời trang của hàng hóa
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả b và c
