wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngữ âm học NMVN ULIS

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Các cơ quan nào dưới đây là cơ quan phát âm chủ động?

a)

A Lưỡi, môi, ngạc mềm

b)

B Lưỡi, môi, ngạc cứng

c)

C Răng, lưỡi, môi

d)

D Răng, lưỡi, ngạc mềm.

2.

Âm tiết Tiếng Việt có cấu trúc mấy bậc?

a)

1 bậc

b)

2 bậc

c)

3 bậc

d)

4 bậc

3.

Trong các âm tiết Tiếng Việt:

a)

A Có thể có hoặc không có thanh điệu

b)

B Luôn luôn có âm chính là một nguyên âm

c)

C Âm đầu có thể là phụ âm hoặc bán nguyên âm

d)

D Âm cuối là thành phần quyết định âm sắc của âm tiết.

4.

Các loại âm tiết Tiếng Việt bao gồm:

a)

A Mở, khép và nửa khép

b)

B Mở, nửa khép, âm tiết kết thúc bằng phụ âm không vang và âm tiết kết thúc bằng một bán nguyên âm.

c)

C Nửa mở, nửa khép, mở và âm tiết kết thúc bằng phụ âm vang

d)

D Nửa khép, khép, âm tiết kết thúc bằng phụ âm vang và âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm.

5.

Những âm tiết nào sau đây là âm tiết nửa khép:

a)

Nam, nhánh, ngoan, nghiêng

b)

Nam, nhắc, nhờ, ngoan

c)

Nghiêm, nghiệp, nhanh, nhẹn

d)

Nhiều, nhanh, nghiện, nát.

6.

Cho câu sau: “Nga đang học”, thứ tự các loại âm tiết là:

a)

A Mở, khép, nửa khép

b)

B Nửa mở, nửa khép, khép

c)

C Mở, nửa khép, khép

d)

D Khép, nửa khép, nửa mở.

7.

Trong “Tắm rửa”, thứ tự hai âm tiết kết thúc lần lượt là:

a)

A Mở, khép

b)

B Nửa khép, nửa mở

c)

C Khép, nửa mở

d)

D Nửa khép, mở.

8.

Thành phần nào có chức năng làm trầm hóa âm thanh?

a)

âm đầu

b)

âm đệm

c)

âm chính

d)

âm cuối

9.

“Âm tiết nào của Tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định” thể hiện đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt? A Tính độc lập cao B Có khả năng biểu hiện ý nghĩa C Có một cấu trúc chặt chẽ. D Tính độc đáo.

a)

A Tính độc lập cao

b)

B Có khả năng biểu hiện ý nghĩa

c)

C Có một cấu trúc chặt chẽ

d)

D Tính độc đáo.

10.

Câu “Ra ngẩn vào ngơ” là ví dụ cho đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt?

a)

A Tính độc lập cao

b)

B Có khả năng biểu hiện ý nghĩa

c)

C Có một cấu trúc chặt chẽ.

d)

D Tính uyển chuyển, linh hoạt sắp xếp các âm tiết.

11.

Trong câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” có tất cả:

a)

A 3 âm tiết khép, 3 âm tiết mở, 1 âm tiết nửa khép và 1 âm tiết nửa mở.

b)

B 3 âm tiết nửa khép, 3 âm tiết nửa mở, 2 âm tiết mở.

c)

C 3 âm tiết nửa khép, 3 âm tiết nửa mở, 1 âm tiết khép, 1 âm tiết mở.

d)

D 3 âm tiết khép, 3 âm tiết nửa khép, 1 âm tiết khép, 1 âm tiết mở.

12.

Trong từ “xinh đẹp” A Không có âm tiết khép B Không có âm đệm C Có bán nguyên âm D Có âm cuối zero.

a)

A Không có âm tiết khép

b)

B Không có âm đệm

c)

C Có bán nguyên âm

d)

D Có âm cuối zero.

13.

Thứ tự các bước “đánh vần” của âm tiết tiếng Việt ở bậc I là? A Âm đầu - Vần - Thanh điệu B Âm đầu - Thanh điệu - Vần C Âm đệm - Thanh điệu - Vần D Âm đầu - Âm chính - Âm cuối.

a)

A Âm đầu - Vần - Thanh điệu

b)

B Âm đầu - Thanh điệu - Vần

c)

C Âm đệm - Thanh điệu - Vần

d)

D Âm đầu - Âm chính - Âm cuối.

14.

Mô hình cấu trúc đầy đủ của âm tiết Tiếng Việt không có thành phần nào sau đây? A Ngữ điệu B Thanh điệu C Vần D Âm chính.

a)

A Ngữ điệu

b)

B Thanh điệu

c)

C Vần

d)

D Âm chính.

15.

Câu “Một ngày đẹp trời như bao ngày” có tất cả bao nhiêu âm tiết?

a)

A 7 âm tiết

b)

B 10 âm tiết

c)

C 16 âm tiết

d)

D 24 âm tiết.