Font size
WorksheetsTCDN 1
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 5mins
Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi
Các nhà quản lý của công ty
Hội đồng quản trị
Các cổ đông
Tất cả các câu kia đều đúng
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là
Công ty tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty nhỏ
Người nhận thầu độc lập
Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm của ?
Công ty tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Tất cả các câu kia đều đúng
Chứng khoán nợ và các chứng khoán vốn là những ..... trên giá trị của công ty
Trái quyền tùy thuộc
Chỉ tiêu bắt buộc
Khoản giá tăng
Trái quyền cố định
Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài khoản thực và tài sản chính
Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản chính
Tài sản thực là những tài sản hữu hình còn tài sản tài chính thì không phải
Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản tài chính
Tài sản tài chính luôn được bán còn tài sản thực luôn được mua
Các trường hợp dưới đây là những ví dụ về tài sản thực ngoại trừ
Máy móc thiết bị
Các loại chứng khoán
Bất động sản
Thương hiệu
Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là
Huy động vốn
Chuẩn bị các báo cáo tài chính
Tạo ra các giá trị cho doanh nghiệp
Quyết định chính sách tổ chức
Quyết định đầu tư của một công ty còn gọi là
Quyết định tài trợ
Quyết định ngân sách vốn
Quyết đinh khả năng tiền mặt
Không có câu nào đúng
1. Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua được gọi là quyết định .......
Tài trợ
Vốn lưu động
Cấu trúc vốn
Hoạch định ngân sách vốn
Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ
Lập các báo cáo tài chính
Thiết lập các mối quan hệ với nhà đầu tư
Quản lý tiền mặt
Tìm kiếm nguồn tài trợ
Công ty cổ phân có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì
Được miễn thuế
Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lí
Trách nhiệm vô hạn
Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
Sau đây là những thuận lợi trong việc tách bạch giữa quyền quản lí và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ.
Công ty cổ phẫn có đời sống vĩnh viễn
Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sơ hữu nhưng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của công
Công ty có thể thuê những nhà quản lí chuyên nghiệp
Phát sinh chi phí đại diện ( Agency cost )
Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là
Trách nhiệm hữu hạn
Đời sống là vĩnh viễn
Thuế bị đánh trùng 2 lần
Trách nhiệm vô hạn
Mục tiêu tài chính của một công ty cổ phần là
Doanh số tối đa
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa các giá trị công ty cho các cổ đông
Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản lý tài chính một công ty cổ phần
Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty
Tối đa hóa thị phần của công ty
Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty
Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty
Chi phí đại diện là ?
Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi các cổ đông và các nhà quản lý của công ty
Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lí
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Bởi vì mục tiêu của nhà quản lí có thể mâu thuẫn với mục tiêu của các cổ đông. Do vậy ......... đã tồn tại
Chi phí hiệu lực
Chi phí đại diện
Cơ hội tăng trưởng
Chi phí cơ hội
Thị trường chứng khoán New – York là một ví dụ về thị trường chứng khoán thứ cấp có chức năng như là một thị trường .......
OTC
Giao dịch qua mạng ( Dealer)
Tập trung
Đấu giá
1. Khi một chứng khoán được phát hành ra công chúng lần đầu tiên, nó sẽ được giao dịch trên thị trường ...... Sau đó chứng khoán này sẽ được giao dịch trên thị trường .......
Sơ cấp – thứ cấp
Thứ cấp – sơ cấp
OTC – đấu giá
Môi trường qua mạng – đấu giá
Khi mua nhà đầu tư X bán cổ phiếu thườn của công ty ABC tại thời điểm mà ông Y cũng đang tìm mua cổ phần của công ty này, khi đó công ty ABC sẽ nhận được
Giá trị bằng tiền từ hoạt động giao dịch này
Một số tiền từ hoạt động giao dịch này trừ đi phí môi giới
Chỉ là mệnh giá của cổ phiếu thường
Không nhận được gì cả
Một công ty vay ngân hàng 2.250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng 1 lần . Xác định tổng số tiền công ty phải trả khi đáo hạn ( cả vốn và lãi) với thời gian vay là 4 năm ?
3.324,275 triệu đồng
3.324,752 triệu đồng
3.324,257triệu đồng
3.324,725 triệu đồng
Một công ty vay ngân hàng 2.250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng một lần. Xác định tổng số tiền công ty phải trả khi đáo hạn ( cả vốn và lãi ) với thời gian vay là 2 năm 6 tháng ?
2.871,643 triệu đồng
2.871,364 triệu đồng
2.871,634 triệu đồng
2.871,346 triệu đồng
Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Tính số tiền ngân hàng thu được theo phương pháp lãi đơn?
3289 triệu đồng
3892 triệu đồng
3298 triệu đồng
3829 triệu đồng
Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Tính số tiền ngân hàng thu được nếu lãi gộp 3 tháng một lần?
3.589,53 triệu đồng
3.895,35 triệu đồng
3.589,35 triệu đồng
3.598,35 triệu đồng
Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Nếu ngân hàng áp dụng phương pháp tính lãi đơn nhưng lại muốn thu được giá trị như tính lãi gộp 3 tháng một lần thì lãi suất phải là bao nhiêu?
10,48 %/năm
11,48 %/năm
11,20 %/năm
11,68 %/năm
Tính lãi suất 3 tháng tương đương với lãi suất 10%/năm ?
2,41 %/quý
2,45 %/quý
2,43 %/quý
2,46 %/quý
Tính lãi suất 6 tháng tương đương với lãi suất 1%/tháng ?
6,05 %/6 tháng
6,12 %/6 tháng
6,25 %/6 tháng
6,15 %/6 tháng
Tính lãi suất năm tương đương với lãi suất tháng 0,6% ?
7,42 %/quý
7,46 %/năm
7,48 %/quý
7,44 %/
Một đồng vốn đầu tư vào đầu năm 2000 với lãi suất 10%/ năm. Tính giá trị thu được theo thứ tự vào cuối các năm 2005, 2010 và 2020 ?
1,7716 đ; 2,8531 đ; 7,4 đ
1,7816 đ; 2,9531 đ; 7,6 đ
1,7916 đ; 2,9631 đ; 7,6 đ
1,7926 đ; 2,9632 đ; 7,6 đ
Nếu muốn có được 500 triệu đồng ở đầu năm 2010 thì ở đầu năm 2000 cần đầu tư một số vốn là bao nhiêu với lãi suất 10%/năm ?
192,277 triệu đồng
192,772 triệu đồng
192,727 triệu đồng
Kết quả khác
Một người đầu tư một khoản vốn với lãi suất 8.5%/năm. Xác định thời gian cần thiết để vốn đầu tư tăng gấp ba số vốn đầu tư ban đầu?
13 năm 7 tháng 18 ngày
13 năm 5 tháng 18 ngày
13 năm 4 tháng 18 ngày
13 năm 6 tháng 18 ngày
Một người gửi ngân hàng 280 triệu đồng trong 3 năm 6 tháng, lãi gộp vốn 3 tháng một lần với mong muốn có được một số tiền trong tương lai là 384,468 triệu đồng. Xác định lãi suất tiền gửi theo quý ?
2,29%/quý
2,27%/
2,26%/quý
2,50%/quý
Một doanh nghiệp vay ngân hàng 2500 triệu đồng trong 4 năm 3 tháng, lãi gộp 6 tháng một lần. Nếu số tiền doanh nghiệp phải trả khi đáo hạn là 3.634,364 triệu đồng. Hãy xác định lãi suất vay?
9%/năm
10%/năm
9,5%/năm
10,5% năm
Ngân hàng cho một doanh nghiệp vay một số vốn trong 3 năm 6 tháng. Lãi gộp vốn 6 tháng một lần với lãi suất 9,8%/ năm. Khi đáo hạn, doanh nghiệp phải trả cả vốn lẫn lãi là 4.472,789 triệu đồng. Xác định số vốn cho vay?
3.500 triệu đồng
3.600 triệu đồng
3.400 triệu đồng
3.200 triệu đồng
Ngân hàng cho một công ty vay 4.000 triệu đồng với các mức lãi suất biến đổi như sau:
+ 9,8%/năm trong 2 năm đầu tiên
+ 9,5%/năm trong 3 năm 3 tháng
+ 9%/năm trong 1 năm 9 tháng
Nếu lãi gộp vốn 6 tháng một lần, xác định lợi tức đạt được từ nghiệp vụ cho vay trên?
3.639,592 triệu đồng
3.639,529 triệu đồng
3.639,925 triệu đồng
3.639,952 triệu đồng
Ngân hàng cho một công ty vay 4.000 triệu đồng với các mức lãi suất biến đổi như sau:
+ 9,8%/năm trong 2 năm đầu tiên
+ 9,5%/năm trong 3 năm 3 tháng
+ 9%/năm trong 1 năm 9 tháng
Nếu lãi gộp vốn 6 tháng một lần, xác định lãi suất trung bình xủa khoản vốn vay trên?
9,36 %/năm
9,64 %/năm
9,56 %/năm
9,46 %/năm
Một ngân hàng cho một công ty vay 5.000 triệu đồng với các lãi suất thay đổi như sau;
+ 0,8 %/tháng trong 2 năm 3 tháng
+ 0,78 %/tháng trong 3 năm 9 tháng
+ 0,75%/tháng trong 1 năm
Biết rằng lãi gộp vốn 6 tháng một lần. Nếu lệ phí vay bằng 0,8% vốn gốc. Tính lãi suất thực mà doanh nghiệp phải gánh chịu ( trong thời gian vay là 4 năm) trong trường hợp lãi gộp vốn mỗi năm 1 lần?
9,62 %/năm
9,5 %/năm
9,61 %/năm
9,6%/năm
Một công ty vay ngân hàng một khoản vốn với các mức lãi suất thay đổi như sau:
+ 11%/ năm trong 27 tháng đầu tiên
+ 10,6%/năm trong 18 tháng tiếp theo
+ 12%/năm trong 39 tháng cuối cũng
Nếu lãi gộp vốn 3 tháng một lần, hãy xác định số vốn của công ty đã vay nếu khi đáo hạn công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là 3.509,0897 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.600 triệu đồng
1.800 triệu đồng
1.700 triệu đồng
Một doanh nghiệp vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 9,4%/năm, lệ phí vay 0,8% vốn gốc. Tính lãi suất thực mà doanh nghiệp phải gánh chịu ( trong thời gian vay là 4 năm) trong trường hợp lãi gộp vốn mỗi năm 1 lần?
9,62%/năm
9,5 %/năm
9,61 %/năm
9,6 %/năm
Một người gửi ngân hàng 425 triệu đồng, lãi suất 6,8%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng một lần với mong muốn có được một số vốn trong tương lai là 730 triệu đồng. Xác định thời gian gửi tiền?
8 năm 2 tháng 2 ngày
8 năm 4 tháng 2 ngày
8 năm 3 tháng 2 ngày
8 năm 1 tháng 2 ngày
Một người gửi vào ngân hàng đầu mỗi tháng một số tiền không đổi là 6 triệu đồng trong vòng 2 năm 24 kỳ gửi. Kết thúc kỳ gửi tiền cuối cùng người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản, biết lãi suất tiền gửi là 14,4%/năm?
166,763 triệu đồng
165,376 triệu đồng
165,764 triệu đồng
165,736 triệu đồng
Một người gửi vào ngân hàng đầu mỗi tháng một số tiền không đổi là 6 triệu đồng trong vòng 2 năm 24 kỳ gửi. Sau 2 năm người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản, biết lãi suất tiền gửi là 1,2%/tháng ?
168,724 triệu đồng
158,736 triệu đồng
165,836 triệu đồng
167,724 triệu đồng
Doanh nghiệp vay ngân hàng 1 khoản vốn với các điều kiện sau:
Trả định kỳ hàng năm trong 8 năm
Cuối mỗi năm trả 400 triệu đồng cả gốc lẫn lãi
Lãi suất 9%/ năm
Xác định số vốn doanh nghiệp đã vay?
2.223,93 triệu đồng
2.313,93 triệu đồng
2.213,93 triệu đồng
2.233,93 triệu đồng
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kì hàng năm bằng kỳ, khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền công ty phải trả mỗi năm?
1.303,963 triệu đồng
1.302,963 triệu đồng
1.304,963 triệu đồng
1.301,963 triệu đồng
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền phải trả của kỳ đầu tiên ?
800 triệu đồng
810 triệu đồng
820 triệu đồng
830 triệu đồng
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính phần vốn gốc phải hoàn toàn trả ở kỳ đầu tiên ?
501,693 triệu đồng
501,396 triệu đồng
501,369 triệu đồng
501,963 triệu đồng
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền lãi phải trả của kỳ thứ hai?
749,8 triệu đồng
737,8 triệu đồng
748,8 triệu đồng
Khác
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính phần vốn gốc phải hoàn toàn trả ở các kỳ?
800 triệu đồng
700 triệu đồng
750 triệu đồng
Khác
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kì. Tính số tiền phải trả của kỳ thứ hai
720 triệu đồng
820 triệu đồng
620 triệu đồng
Khác
Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kì hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền lãi phải trả của kỳ đầu tiên?
800 triệu đồng
700 triệu đồng
750 triệu đồng
Khác
Một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ gồm 8 kỳ khoản có hiện giá là 300 triệu đồng, lãi suất 6,9%/ kỳ. Xác định giá trị mỗi kỳ khoản?
52,05 triệu đồng
53 triệu đồng
50,05 triệu đồng
Khác
Xác định số kỳ khoản của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ có hiện giá 500 triệu đồng, giá trị mỗi kỳ khoản 50 triệu đồng, lãi suất 8%/kỳ ( làm tròn lên khi có số lẻ)
21 kỳ
22 kỳ
15 kỳ
Khác
Một công ty bỏ vốn kinh doanh, thu nhập dự kiến đạt được như sau
Cuối năm thứ 2: 1.020 triệu đồng
Cuối năm thứ 3: 1.650 triệu đồng
Cuối năm thứ 4: 1.680 triệu đồng
Cuối năm thứ 5: 1.200 triệu đồng
Với lãi suất từ hoạt động kinh doanh là 11,8%. Hãy xác định tổng số tiền thu được của công ty để có thể sử dụng để tính hiệu quả kih doanh?
3.759,1565 triệu đồng
3.759,1556 triệu đồng
3.759,1655 triệu đồng
3.759,5156 triệu đồng
ông B mua trả góp 1 món hàng. Người bán đề ra chính sách bán trả chậm như sau: trả vào cuối mỗi tháng một số tiền bằng nhau là 1 triệu đồng trong 3 năm hoặc trả ngay 30,63342 triệu đồng. Ông B đề nghị được trả 6 tháng 1 lần ( trả cuối kì) cũng trong thời gian hạn định. Xác định số tiền Ông B phải trả mỗi kỳ?
CF = 6, 6136 triệu đồng
CF = 6, 1636 triệu đồng
CF = 6, 3166 triệu đồng
CF = 6, 1366 triệu đồng
Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thah toán như sau:
Phương thức 1: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị 4 kỳ đầu trả, mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ
Phương thức 2: Trả làm 3 kỳ, như nhau:
Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị
Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất
Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai
Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phương thức thanh toán nào là tối ưu nhất?
Chọn phương thức 1
Thiếu cơ sở dữ liệu tính toán
Chọn phương thức 2
Không xác định được phương thức nào
Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau
Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng
Phương thức 2: Trả làm 3 kỳ như sau:
Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị
Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất
Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai
Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?
Chọn phương thức 1
Không xác định được phương thức nào
Chọn phương thức 2
Thiếu cơ sở dữ liệu tính toán
1. Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau:
Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng
Phương thức 2: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị, 4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ
Phương thức 3: Trả làm 3 kỳ, như sau:
Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị
Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất
Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai
Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?
Chọn phương thức 1
Chọn phương thức 2
Chọn phương thức 3
Không xác định được phương thức nào
1. Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau:
Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng
Phương thức 2: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị, 4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ
Phương thức 3: Trả làm 3 kỳ, như sau:
Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị
Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất
Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai
Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?
Chọn phương thức 1
Chọn phương thức 2
Chọn phương thức 3
Thiếu dữ liệu tính toán
Công ty Thế kỳ có kế hoạch vay phát triển sản xuất với các thông số sau: khoản nợ vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 14%/năm, trả nợ dần định kỳ trong 5 năm theo phương thức trả lãi định kỳ cố định tính trên nợ gốc, nợ gốc hoàn trả một lần khi đáo hạn. Doanh nghiệp hoạch định kế hoạch để thanh toán bằng cách gửi vào ngân hàng cuối mỗi năm 1 khoản tiền để lập quỹ hoàn trái với lãi suất 8,0%/năm. Hãy cho biết khoản tiền doanh nghiệp phải gửi ngân hàng mỗi năm để lập quỹ hoàn trái là bao nhiêu?
852,28 triệu đồng
652,28 triệu đồng
752,28 triệu đồng
Thiếu dữ liệu tính toán
Công ty Thế kỷ có kế hoạch vay phát triển sản xuất với các thông số sau: khoản nợ vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 14%/năm, trả nợ dần định kỳ trong 5 năm theo phương thức trả lãi định kỳ cố định tính trên nợ gốc, nợ gốc hoàn trả một lần khi đáo hạn. Doanh nghiệp hoạch định kế hoạch để thanh toán bằng cách gửi vào ngân hàng cuối mỗi năm 1 khoản tiền để lập quỹ hoàn trái với lãi suất 8,0%/năm. Hãy cho biết số tiền doanh nghiệp thực chi mỗi năm là bao nhiêu?
1.552,28 triệu đồng
1.652,28 triệu đồng
1.752,28 triệu đồng
Thiếu dữ liệu tính toán
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án xây dựng một kho nhà nhỏ
Dự án bảo trì cho xe tải
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án xây dựng một nhà kho nhỏ
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án bảo trì cho xe tải
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây không thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án bảo trì cho xe tải
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Dự án xây dựng một nhà kho nhỏ
Ba đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án có quy mô khá nhỏ
Dự án do nhà quản trị cấp thấp quản lý
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
heo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Dự án do nhà quản trị cấp thấp quản lý
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Dự án xây dựng nhà máy phát điện
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây Không thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?
Dự án thay đổi công nghệ sản xuất
Dự án xây dựng nhà máy phát điện
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) là phương pháp như thế nào đối với phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Có sử dụng dòng tiền chiết khấu giống như phương pháp NPV
Có tính kiên cường với NPV
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền không chiết khấu?
Phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu (PP)
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?
Phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP)
Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?
Phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP)
Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)
Ba đáp án kia đều đúng
Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?
Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)
Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)
Ba đáp án kia đều đúng
Những phương pháp thẩm định nào dưới đây khi tính toán phải dựa trên dòng tiền chiết khấu?
Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP
Phương pháp chỉ số sinh lợi PI
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
rên cơ sở lý thuyết thẩm định dự án đầu tư thì phương pháp nào dưới đây có đặc điểm ưu việt và độ tin cậy cao hơn cả
Phương pháp hiện giá thu nhập thuần NPV
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại IRR
Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP
Phương pháp chỉ số sinh lợi PI
Câu nào dưới đây đúng ?
Dòng tiền danh nghĩa được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu danh nghĩa
Dòng tiền danh nghĩa được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu thực
Dòng tiền thực được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu danh nghĩa
Ba đáp án kia đều đúng
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là CF1= CF2=CF3 = 15 tỷ VND; CF4= 18 tỷ VND; = 22 tỷ VND. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) với suất chiết khấu r = 14%/năm của dự án ?
4 năm 5 tháng 22 ngày
4 năm 4 tháng 12 ngày
4 năm 3 tháng 22 ngày
4 năm 4 tháng 22 ngày
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là CF1= CF2= CF3= 15 tỷ VND; CF4= 18 tỷ VND; = 22 tỷ VND. Hiện giá thu nhập thuần của dự án (NPV) với suất chiết khấu r = 14%/năm ?
6,9085 tỷ VND
6,9080 tỷ VND
6,9086 tỷ VND
6,9082 tỷ VND
1. Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là CF1 =CF2 = CF3= 15 tỷ VND; CF4= 18 tỷ VND; CF5 = 22 tỷ VND. Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR) của dự án là?
19,83 %/năm
19,73 %/năm
19,63 %/năm
19,25 %/năm
Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là CF1= CF2 = 12 tỷ VND; CF3= 15 tỷ ; CF4 = 25 tỷ VND; CF5= 18 tỷ VND. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) với suất chiết khấu r = 12%/năm của dự án ?
4,3088 năm
4,0391 năm
4,0913 năm
4,3901 năm
Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là không đúng
Chi phí cụ thể của mỗi nguồn tài trợ là chi phí lịch sử của các ngân quỹ đang nắm giữ
Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay
Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vốn của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần
Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động
Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là không đúng
Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay
Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vôns của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần
Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động
Ba câu kia đều sai
Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là đúng ?
Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay
Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vôns của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần
Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động
Ba câu kia đều đúng
...... là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn bình quân
Phần bù rủi ro
Chi phí biên tế
Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho ... mà công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản
Nợ
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần thường hoặc lợi nhuận giữ lại
Ba đáp án kia đều đúng
Chi phí cơ hội của vốn ( Opportunity Cost of Capital) của một dự án có rủi ro là?
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của trái phiếu Chính phủ có cùng thời gian đáo hạn với dự án
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục các cổ phần thường được đa dạng hóa tốt
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục các chứng khoán có cùng mức độ rủi ro với dự án
Ba câu kia đều sai
Chi phí cơ hội của vốn ( Opportunity Cost of Capital) của một dự án có rủi ro là?
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của trái phiếu Chính phủ có cùng thời gian đáo hạn với dự án
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục các cổ phần thường được đa dạng hóa tốt
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục các chứng khoán có cùng mức độ rủi ro với dự án.
Ba câu kia đều đúng
Câu nào sau đây không phải là nguồn dài hạn cho hoạt động kinh doanh
Trái phiếu
Các khoản phải thu
Lợi nhuận giữ lại
Cổ phần ưu đãi
Thuật ngữ ...... dựa trên kỳ vọng của nhà đầu tư về rủi ro và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán
SML
Beta
Lãi suất phí rủi ro
Rủi ro lãi suất
Chi phí sử dụng vốn của công ty bằng với tỷ suất sinh lợi .... mà nhà đầu tư yêu cầu trên thị trường vốn cho các chứng khoán với mức rủi ro đó
Biên tế
Kỳ vọng
Cân bằng
Thị trường
Mô hình định giá tốc độ tăng trưởng không đổi giả định rằng ....... của một công ty sẽ tăng với tốc độ
Thu nhập
Cổ tức
Giá cổ phiếu
Ba đáp án kia đều đúng
Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn của dự án vào?
Vốn được dử dụng vào đâu, chẳng hạn vào dự án
Chi phí sử dụng vốn của công ty
Chi phí sử dụng vốn ngành
Ba đáp án kia đều đúng
Nếu một công ty sử dụng chi phí sử dụng vốn của công ty để đánh giá tất cả các dự án, khả năng nào sau đây sẽ xảy ra
Từ chối các dự án tốt có rủi ro thấp
Chấp nhận các dự án xấu có rủi ro cao
Hai đáp án kia đều đúng
Hai đáp án kia đều sai
Loại dự án nào sau đây có rủi ro thấp
Đầu cơ
Sản phẩm mới
Mở rộng hoạt động kinh doanh
Cải thiện chi phí bằng kĩ thuật cao
Chi phí rào cản trong quyết định ngân sách vốn là ?
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng nợ
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Ba đáp án kia đều đúng
Chi phí rào cản trong quyết định ngân sách vốn là
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng nợ
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Ba đáp án kia đều sai
Nếu một công ty thay đổi trong cấu trúc tài chính của mình thì
Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên nợ không thay đổi
Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi vốn không thay đổi
Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên tài sản không thay đổi
Ba đáp án kia đều đúng
Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?
7,10%
6,69%
5,50 %
7,33%
Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?
7,10%
6,89%
5,50 %
7,33%
Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?
7,10%
6,89%
5,50 %
7,33%
Cổ phiếu SAM đang bán được mua bán trên thị trường với giá 37.100 đồng/CP. Thu nhập của công ty được dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty hiện trả cổ tức 1.600 đồng/CP. Giả định rằng tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức (g) dũng được duy trì liên tục như ở mức tăng trưởng thu nhập của công ty. Anh (chị) hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke) của các nhà đầu tư?
13,2 %/năm
12,3 %/năm
13,5%/năm
Khác
Cổ phiếu SAM đang bán được mua bán trên thị trường với giá 37.100 đồng/CP. Thu nhập vủa công ty được dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty hiện trả cổ tức 1.600 đồng/CP. Giả định rằng tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức (g) dũng được duy trì liên tục như ở mức tăng trưởng thu nhập của công ty. Do ảnh hưởng của lạm phát khiến nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận cao đến 18% trong khi độ tăng trưởng cổ tức (g) không thay đổi. Hỏi giá cổ phiếu sẽ là bao nhiêu?
17.842 VND
18.274 VND
19.842 VND
Khác
Cổ phiếu SAM hiện đang trả cổ tức là 1.600 VND. Theo kỳ vọng chủ quan của nhà đầu tư này thì cổ phiếu SAM sẽ được chi trả cổ tức tối thiểu ở mức này mãi mãi trong dài hạn. Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke) = 12% hãy định giá cổ phiếu SAM ?
13. VND
14.333 VND
15.333 VND
Khác
Cổ phiếu AGF hiện đang trả cổ tức là 2.400 VND. Theo kỳ vọng chủ quan của nhà đầu tư này thì cổ phiếu AGF sẽ được chi trả cổ tức với mức tăng trưởng 10% trong vòng 3 năm, sau đó sẽ duy trì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ở mức tối thiểu mãi mãi là 6%/ năm trong dài hạn. Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke) = 12%. Hãy định giá cổ phiếu AGF ?
46.115 VND
47.115 VND
48.115 VND
Khác
Công ty của bạn đang xem xét đầu tư trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD thời hạn 20 năm không trả lãi định kỳ. Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 7%/năm, công ty sẵn sàng mua trái phiếu đó giá bao nhiêu?
258,419 USD
258,914 USD
258,194 USD
258,941 USD
Trái phiếu BIDV phát hành bằng USD có mệnh giá 1.000 USD thời hạn 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 7%. Gải sử tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của bạn là 10%/ năm thì bạn sẽ định giá trái phiếu này là bao nhiêu
V = 772,818 USD
V = 771,818 USD
V = 775,818 USD
Khác
Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của bạn là 10%/năm, hãy định giá trái phiếu
V = 8,4788 triệu đồng
V = 8,4878 triệu đồng
V = 8,8478 triệu đồng
Khác
Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Giá thị trường của trái phiếu này hiện nay là 10,82 triệu đồng. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
7,1% / năm
8,1%/năm
7,5%/năm
8%/năm
Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Giá thị trường của trái phiếu này hiện nay là 10,63 triệu đồng. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
7,8%/năm
8,1%/năm
7,3%/năm
8%/năm
Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của bạn là 7,1%/năm, hãy định giá trái phiếu?
V = 8,4788 triệu đồng
V = 8,4878 triệu đồng
V = 8,8478 triệu đồng
V = 10,815 triệu đồng
Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 875 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
8,3 %/năm
9 %/năm
6 %/năm
7 %/năm
Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 1.115 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
8,3 %/năm
9 %/năm
6 %/năm
7 %/năm
Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 841 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
6,3 %/năm
6,5 %/năm
8,7 %/năm
7 %/năm
Cổ tức trên một cổ phiếu của công ty được duy trì hàng năm là 25 ngàn đồng/CP. Nếu tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư là 20% thì cổ phiếu được bán với giá là bao nhiêu?
125 ngàn đồng/ CP
135 ngàn đồng/ CP
150 ngàn đồng/ CP
Khác
Cổ tức trên một cổ phiếu của công ty X được chi trả như sau: = 1 ngàn đồng : = 2 ngàn đồng và : = 2,5 ngàn đồng. Sau 3 năm, tốc độ tăng trưởng cổ tức được duy thì ở mức 5%. Nếu tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 10% thì cổ phiếu được bán với giá là bao nhiêu ngày hôm nay?
44 ngàn đồng/ CP
45 ngàn đồng/ CP
50 ngàn đồng/ CP
Khác
Năm ngoái công ty chi trả cổ tức trên một cổ phiếu là 6 ngàn đồng. Tốc độ tăng trưởng cổ tức được kỳ vọng là 30%/năm trong 3 năm đầu và sau đó ổn định ở mức 10%. Hỏi hiện nay giá cổ phiếu của công ty sẽ là bao nhiêu nếu tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 20%?
105,8033 ngàn đồng/ CP
105,0833 ngàn đồng/ CP
105,3308 ngàn đồng/ CP
105,8303 ngàn đồng/ CP
Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức = 1.000 đồng/CP. Tính hiện giá cổ phiếu Po ?
Po = 67,1227 ngàn đồng / CP
Po = 67,2127 ngàn đồng / CP
Po = 67,2217 ngàn đồng / CP
Po = 67,7122 ngàn đồng / CP
Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức Do = 1.000 đồng/CP. Hãy định giá cổ phiếu sau một năm phát hành P1 ?
P1 = 72,535 ngàn đồng / CP
P1 = 72,553 ngàn đồng / CP
P1 = 72,355 ngàn đồng / CP
Khác
Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức Do = 1.000 đồng/CP. Hãy định giá cổ phiếu sau hai năm phát hành P2 ?
P2 = 78,9805 ngàn đồng / CP
P2 = 78,9085 ngàn đồng / CP
P2 = 78,5098 ngàn đồng / CP
P2 = 78,0985 ngàn đồng / CP
Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 745 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?
6,3 %/năm
6,9 %/năm
10 %/năm
7 %/năm
