wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TCDN 1

Total questions: 120

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

    Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi

a)

Các nhà quản lý của công ty

b)

Hội đồng quản trị

c)

Các cổ đông

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

2.

Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là

a)

Công ty tư nhân

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty nhỏ

d)

Người nhận thầu độc lập

3.

     Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm của ?

a)

Công ty tư nhân

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty cổ phần

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

4.

Chứng khoán nợ và các chứng khoán vốn là những ..... trên giá trị của công ty

a)

Trái quyền tùy thuộc

b)

Chỉ tiêu bắt buộc

c)

Khoản giá tăng

d)

Trái quyền cố định

5.

Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài khoản thực và tài sản chính

a)

Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản chính

b)

Tài sản thực là những tài sản hữu hình còn tài sản tài chính thì không phải

c)

Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản tài chính

d)

Tài sản tài chính luôn được bán còn tài sản thực luôn được mua

6.

Các trường hợp dưới đây là những ví dụ về tài sản thực ngoại trừ

a)

Máy móc thiết bị

b)

Các loại chứng khoán

c)

Bất động sản

d)

Thương hiệu

7.

Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là

a)

Huy động vốn

b)

Chuẩn bị các báo cáo tài chính

c)

Tạo ra các giá trị cho doanh nghiệp

d)

Quyết định chính sách tổ chức

8.

Quyết định đầu tư của một công ty còn gọi là

a)

Quyết định tài trợ

b)

Quyết định ngân sách vốn

c)

Quyết đinh khả năng tiền mặt

d)

Không có câu nào đúng

9.

1.      Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua được gọi là quyết định .......

a)

Tài trợ

b)

Vốn lưu động

c)

Cấu trúc vốn

d)

Hoạch định ngân sách vốn

10.

Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ

a)

Lập các báo cáo tài chính

b)

Thiết lập các mối quan hệ với nhà đầu tư

c)

Quản lý tiền mặt

d)

Tìm kiếm nguồn tài trợ

11.

Công ty cổ phân có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì

a)

Được miễn thuế

b)

Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lí

c)

Trách nhiệm vô hạn

d)

Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu

12.

Sau đây là những thuận lợi trong việc tách bạch giữa quyền quản lí và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ.

a)

Công ty cổ phẫn có đời sống vĩnh viễn

b)

Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sơ hữu nhưng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của công

c)

Công ty có thể thuê những nhà quản lí chuyên nghiệp

d)

Phát sinh chi phí đại diện ( Agency cost )

13.

  Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là

a)

Trách nhiệm hữu hạn

b)

Đời sống là vĩnh viễn

c)

Thuế bị đánh trùng 2 lần

d)

Trách nhiệm vô hạn

14.

Mục tiêu tài chính của một công ty cổ phần là

a)

Doanh số tối đa

b)

Tối đa hóa lợi nhuận

c)

Tối đa hóa các giá trị công ty cho các cổ đông

d)

Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý

15.

Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản lý tài chính một công ty cổ phần

a)

Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty

b)

Tối đa hóa thị phần của công ty

c)

Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty

d)

Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty

16.

   Chi phí đại diện là ?

a)

Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi các cổ đông và các nhà quản lý của công ty

b)

Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lí

c)

Hai đáp án  kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

17.

Bởi vì mục tiêu của nhà quản lí có thể mâu thuẫn với mục tiêu của các cổ đông. Do vậy ......... đã tồn tại

a)

Chi phí hiệu lực

b)

Chi phí đại diện

c)

Cơ hội tăng trưởng

d)

Chi phí cơ hội

18.

Thị trường chứng khoán New – York là một ví dụ về thị trường chứng khoán thứ cấp có chức năng như là một thị trường .......

a)

OTC

b)

Giao dịch qua mạng ( Dealer)

c)

Tập trung

d)

Đấu giá

19.

1.      Khi một chứng khoán được phát hành ra công chúng lần đầu tiên, nó sẽ được giao dịch trên thị trường ...... Sau đó chứng khoán này sẽ được giao dịch trên thị trường .......

a)

Sơ cấp – thứ cấp

b)

Thứ cấp – sơ cấp

c)

OTC – đấu giá

d)

Môi trường qua mạng – đấu giá

20.

Khi mua nhà đầu tư X bán cổ phiếu thườn của công ty ABC tại thời điểm mà ông Y cũng đang tìm mua cổ phần của công ty này, khi đó công ty ABC sẽ nhận được

a)

Giá trị bằng tiền từ hoạt động giao dịch này

b)

Một số tiền từ hoạt động giao dịch này trừ đi phí môi giới

c)

Chỉ là mệnh giá của cổ phiếu thường

d)

Không nhận được gì cả

21.

  Một công ty vay ngân hàng 2.250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng 1 lần . Xác định tổng số tiền công ty phải trả khi đáo hạn ( cả vốn và lãi) với thời gian vay là 4 năm ?

a)

3.324,275 triệu đồng

b)

3.324,752 triệu đồng

c)

3.324,257triệu đồng

d)

3.324,725 triệu đồng

22.

     Một công ty vay ngân hàng 2.250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng một lần. Xác định tổng số tiền công ty phải trả khi đáo hạn ( cả vốn và lãi ) với thời gian vay là 2 năm 6 tháng ?

a)

2.871,643 triệu đồng

b)

2.871,364 triệu đồng

c)

2.871,634 triệu đồng

d)

2.871,346 triệu đồng

23.

Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Tính số tiền ngân hàng thu được theo phương pháp lãi đơn?

a)

3289  triệu đồng

b)

3892  triệu đồng

c)

3298  triệu đồng

d)

3829  triệu đồng

24.

Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Tính số tiền ngân hàng thu được nếu lãi gộp 3 tháng một lần?

a)

3.589,53 triệu đồng

b)

3.895,35 triệu đồng

c)

3.589,35 triệu đồng

d)

3.598,35 triệu đồng

25.

Ngân hàng cho vay khoản vốn 2.200 triệu đồng trong thời gian 5 năm 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Nếu ngân hàng áp dụng phương pháp tính lãi đơn nhưng lại muốn thu được giá trị như tính lãi gộp 3 tháng một lần thì lãi suất phải là bao nhiêu?

a)

10,48 %/năm

b)

11,48 %/năm

c)

11,20 %/năm

d)

11,68 %/năm

26.

Tính lãi suất 3 tháng tương đương với lãi suất 10%/năm ?

a)

2,41 %/quý

b)

2,45 %/quý

c)

2,43 %/quý

d)

2,46 %/quý

27.

Tính lãi suất 6 tháng tương đương với lãi suất 1%/tháng ?

a)

6,05 %/6 tháng

b)

6,12 %/6 tháng

c)

6,25 %/6 tháng

d)

6,15 %/6 tháng

28.

Tính lãi suất năm tương đương với lãi suất tháng 0,6% ?

a)

7,42 %/quý

b)

7,46 %/năm

c)

7,48 %/quý

d)

7,44 %/

29.

Một đồng vốn đầu tư vào đầu năm 2000 với lãi suất 10%/ năm. Tính giá trị thu được theo thứ tự vào cuối các năm 2005, 2010 và 2020 ?

a)

1,7716 đ; 2,8531 đ; 7,4 đ

b)

1,7816 đ; 2,9531 đ; 7,6 đ

c)

1,7916 đ; 2,9631 đ; 7,6 đ

d)

1,7926 đ; 2,9632 đ; 7,6 đ

30.

Nếu muốn có được 500 triệu đồng ở đầu năm 2010 thì ở đầu năm 2000 cần đầu tư một số vốn là bao nhiêu với lãi suất 10%/năm ?

a)

192,277 triệu đồng

b)

192,772 triệu đồng

c)

192,727 triệu đồng

d)

Kết quả khác

31.

Một người đầu tư một khoản vốn với lãi suất 8.5%/năm. Xác định thời gian cần thiết để vốn đầu tư tăng gấp ba số vốn đầu tư ban đầu?

a)

13 năm 7 tháng 18 ngày

b)

13 năm 5 tháng 18 ngày

c)

13 năm 4 tháng 18 ngày

d)

13 năm 6 tháng 18 ngày

32.

Một người gửi ngân hàng 280 triệu đồng trong 3 năm 6 tháng, lãi gộp vốn 3 tháng một lần với mong muốn có được một số tiền trong tương lai là 384,468 triệu đồng. Xác định lãi suất tiền gửi theo quý ?

a)

2,29%/quý

b)

2,27%/

c)

2,26%/quý

d)

2,50%/quý

33.

Một doanh nghiệp vay ngân hàng 2500 triệu đồng trong 4 năm 3 tháng, lãi gộp 6 tháng một lần. Nếu số tiền doanh nghiệp phải trả khi đáo hạn là 3.634,364 triệu đồng. Hãy xác định lãi suất vay?

a)

9%/năm

b)

10%/năm

c)

9,5%/năm

d)

10,5% năm

34.

Ngân hàng cho một doanh nghiệp vay một số vốn trong 3 năm 6 tháng. Lãi gộp vốn 6 tháng một lần với lãi suất 9,8%/ năm. Khi đáo hạn, doanh nghiệp phải trả cả vốn lẫn lãi là 4.472,789 triệu đồng. Xác định số vốn cho vay?

a)

3.500 triệu đồng

b)

3.600 triệu đồng

c)

3.400 triệu đồng

d)

3.200 triệu đồng

35.

   Ngân hàng cho một công ty vay 4.000 triệu đồng với các mức lãi suất biến đổi như sau:

+ 9,8%/năm trong 2 năm đầu tiên

+ 9,5%/năm trong 3 năm 3 tháng

+ 9%/năm trong 1 năm 9 tháng

Nếu lãi gộp vốn 6 tháng một lần, xác định lợi tức đạt được từ nghiệp vụ cho vay trên?

a)

3.639,592 triệu đồng

b)

3.639,529 triệu đồng

c)

3.639,925 triệu đồng

d)

3.639,952 triệu đồng

36.

      Ngân hàng cho một công ty vay 4.000 triệu đồng với các mức lãi suất biến đổi như sau:

+ 9,8%/năm trong 2 năm đầu tiên

+ 9,5%/năm trong 3 năm 3 tháng

+ 9%/năm trong 1 năm 9 tháng

Nếu lãi gộp vốn 6 tháng một lần, xác định lãi suất trung bình xủa khoản vốn vay trên?

a)

9,36 %/năm

b)

9,64 %/năm

c)

9,56 %/năm

d)

9,46 %/năm

37.

Một ngân hàng cho một công ty vay 5.000 triệu đồng với các lãi suất thay đổi như sau;

+ 0,8 %/tháng trong 2 năm 3 tháng

+ 0,78 %/tháng trong 3 năm 9 tháng

+ 0,75%/tháng trong 1 năm

Biết rằng lãi gộp vốn 6 tháng một lần. Nếu lệ phí vay bằng 0,8% vốn gốc. Tính lãi suất thực mà doanh nghiệp phải gánh chịu ( trong thời gian vay là 4 năm) trong trường hợp lãi gộp vốn mỗi năm 1 lần?

a)

9,62 %/năm

b)

9,5 %/năm

c)

9,61 %/năm

d)

9,6%/năm

38.

    Một công ty vay ngân hàng một khoản vốn với các mức lãi suất thay đổi như sau:

+ 11%/ năm trong 27 tháng đầu tiên

+ 10,6%/năm trong 18 tháng tiếp theo

+ 12%/năm trong 39 tháng cuối cũng

Nếu lãi gộp vốn 3 tháng một lần, hãy xác định số vốn của công ty đã vay nếu khi đáo hạn công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là 3.509,0897 triệu đồng

a)

1.500 triệu đồng

b)

1.600 triệu đồng

c)

1.800 triệu đồng

d)

1.700 triệu đồng

39.

Một doanh nghiệp vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 9,4%/năm, lệ phí vay 0,8% vốn gốc. Tính lãi suất thực mà doanh nghiệp phải gánh chịu ( trong thời gian vay là 4 năm) trong trường hợp lãi gộp vốn mỗi năm 1 lần?

a)

9,62%/năm

b)

9,5 %/năm

c)

9,61 %/năm

d)

9,6 %/năm

40.

Một người gửi ngân hàng 425 triệu đồng, lãi suất 6,8%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng một lần với mong muốn có được một số vốn trong tương lai là 730 triệu đồng. Xác định thời gian gửi tiền?

a)

8 năm 2 tháng 2 ngày

b)

8 năm 4 tháng 2 ngày

c)

8 năm 3 tháng 2 ngày

d)

8 năm 1 tháng 2 ngày

41.

Một người gửi vào ngân hàng đầu mỗi tháng một số tiền không đổi là 6 triệu đồng trong vòng 2 năm 24 kỳ gửi. Kết thúc kỳ gửi tiền cuối cùng người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản, biết lãi suất tiền gửi là 14,4%/năm?

a)

166,763 triệu đồng

b)

165,376 triệu đồng

c)

165,764 triệu đồng

d)

165,736 triệu đồng

42.

Một người gửi vào ngân hàng đầu mỗi tháng một số tiền không đổi là 6 triệu đồng trong vòng 2 năm 24 kỳ gửi. Sau 2 năm người đó có được bao nhiêu tiền trong tài khoản, biết lãi suất tiền gửi là 1,2%/tháng ?

a)

168,724 triệu đồng

b)

158,736 triệu đồng

c)

165,836 triệu đồng

d)

167,724 triệu đồng

43.

      Doanh nghiệp vay ngân hàng 1 khoản vốn với các điều kiện sau:

Trả định kỳ hàng năm trong 8 năm

Cuối mỗi năm trả 400 triệu đồng cả gốc lẫn lãi

Lãi suất 9%/ năm

Xác định số vốn doanh nghiệp đã vay?

a)

2.223,93 triệu đồng

b)

2.313,93 triệu đồng

c)

2.213,93 triệu đồng

d)

2.233,93 triệu đồng

44.

Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kì hàng năm bằng kỳ, khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền công ty phải trả mỗi năm?

a)

1.303,963 triệu đồng

b)

1.302,963 triệu đồng

c)

1.304,963 triệu đồng

d)

1.301,963 triệu đồng

45.

Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền phải trả của kỳ đầu tiên ?

a)

800 triệu đồng

b)

810 triệu đồng

c)

820 triệu đồng

d)

830 triệu đồng

46.

  Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính phần vốn gốc phải hoàn toàn trả ở kỳ đầu tiên ?

a)

501,693 triệu đồng

b)

501,396 triệu đồng

c)

501,369 triệu đồng

d)

501,963 triệu đồng

47.

Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ, trả nợ dần định kỳ hàng năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền lãi phải trả của kỳ thứ hai?

a)

749,8 triệu đồng

b)

737,8 triệu đồng

c)

748,8 triệu đồng

d)

Khác

48.

  Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính phần vốn gốc phải hoàn toàn trả ở các kỳ?

a)

800 triệu đồng

b)

700 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

Khác

49.

Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kỳ hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/ năm trên dư nợ đầu kì. Tính số tiền phải trả của kỳ thứ hai

a)

720 triệu đồng

b)

820 triệu đồng

c)

620 triệu đồng

d)

Khác

50.

Một công ty vay ngân hàng 8 tỷ đồng, trả nợ dần định kì hàng năm theo phương thức gốc đều trong 10 năm, lãi suất 10%/năm trên dư nợ đầu kỳ. Tính số tiền lãi phải trả của kỳ đầu tiên?

a)

800 triệu đồng

b)

700 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

Khác

51.

Một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ gồm 8 kỳ khoản có hiện giá là 300 triệu đồng, lãi suất 6,9%/ kỳ. Xác định giá trị mỗi kỳ khoản?

a)

52,05 triệu đồng

b)

53 triệu đồng

c)

50,05 triệu đồng

d)

Khác

52.

 Xác định số kỳ khoản của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ có hiện giá 500 triệu đồng, giá trị mỗi kỳ khoản 50 triệu đồng, lãi suất 8%/kỳ ( làm tròn lên khi có số lẻ)

a)

21 kỳ

b)

22 kỳ

c)

15 kỳ

d)

Khác

53.

Một công ty bỏ vốn kinh doanh, thu nhập dự kiến đạt được như sau

Cuối năm thứ 2: 1.020 triệu đồng

Cuối năm thứ 3: 1.650 triệu đồng

Cuối năm thứ 4: 1.680 triệu đồng

Cuối năm thứ 5: 1.200 triệu đồng

Với lãi suất từ hoạt động kinh doanh là 11,8%. Hãy xác định tổng số tiền thu được của công ty để có thể sử dụng để tính hiệu quả kih doanh?

a)

3.759,1565 triệu đồng

b)

3.759,1556 triệu đồng

c)

3.759,1655 triệu đồng

d)

3.759,5156 triệu đồng

54.

ông B mua trả góp 1 món hàng. Người bán đề ra chính sách bán trả chậm như sau: trả vào cuối mỗi tháng một số tiền bằng nhau là 1  triệu đồng trong 3 năm hoặc trả ngay 30,63342 triệu đồng. Ông B đề nghị được trả 6 tháng 1 lần ( trả cuối kì) cũng trong thời gian hạn định. Xác định số tiền Ông B phải trả mỗi kỳ?

a)

CF = 6, 6136 triệu đồng

b)

CF = 6, 1636 triệu đồng

c)

CF = 6, 3166 triệu đồng

d)

CF = 6, 1366 triệu đồng

55.

Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thah toán như sau:

Phương thức 1: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị 4 kỳ đầu trả, mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ

Phương thức 2: Trả làm 3 kỳ, như nhau:

    Kỳ thứ  nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị

    Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất

    Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai

Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phương thức thanh toán nào là tối ưu nhất?

a)

Chọn phương thức 1

b)

Thiếu cơ sở dữ liệu tính toán

c)

Chọn phương thức 2

d)

Không xác định được phương thức nào

56.

 Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau

Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng

Phương thức 2: Trả làm 3 kỳ như sau:

    Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị

    Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất

    Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai

Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?

a)

Chọn phương thức 1

b)

Không xác định được phương thức nào

c)

Chọn phương thức 2

d)

Thiếu cơ sở dữ liệu tính toán

57.

1.      Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau:  

Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng

Phương thức 2: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị, 4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ

Phương thức 3: Trả làm 3 kỳ, như sau:

    Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị

    Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất

    Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai

Nếu lãi suất trả chậm là 10%/năm. Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?

a)

Chọn phương thức 1

b)

Chọn phương thức 2

c)

Chọn phương thức 3

d)

Không xác định được phương thức nào

58.

1.       Công ty A mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị. Người bán đề nghị các phương thức thanh toán như sau:  

Phương thức 1: Trả làm 6 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 3 năm sau ngày nhận thiết bị, số tiền trả mỗi kỳ là 180 triệu đồng

Phương thức 2: Trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 1 năm, kỳ trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị, 4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 100 triệu đồng, 4 kỳ sau trả 150 triệu đồng mỗi kỳ

Phương thức 3: Trả làm 3 kỳ, như sau:

    Kỳ thứ nhất trả 300 triệu đồng, 2 năm sau ngày nhận thiết bị

    Kỳ thứ hai trả 200 triệu đồng, 2 năm sau lần trả thứ nhất

    Kỳ thứ ba trả 500 triệu đồng, 3 năm sau lần trả thứ hai

Công ty nên lựa chọn phươnng thức thah toán nào là tối ưu nhất?

a)

Chọn phương thức 1

b)

Chọn phương thức 2

c)

Chọn phương thức 3

d)

Thiếu dữ liệu tính toán

59.

Công ty Thế kỳ có kế hoạch vay phát triển sản xuất với các thông số sau: khoản nợ vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 14%/năm, trả nợ dần định kỳ trong 5 năm theo phương thức trả lãi định kỳ cố định tính trên nợ gốc, nợ gốc hoàn trả một lần khi đáo hạn. Doanh nghiệp hoạch định kế hoạch để thanh toán bằng cách gửi vào ngân hàng cuối mỗi năm 1 khoản tiền để lập quỹ hoàn trái với lãi suất 8,0%/năm. Hãy cho biết khoản tiền doanh nghiệp phải gửi ngân hàng mỗi năm để lập quỹ hoàn trái là bao nhiêu?

a)

852,28 triệu đồng

b)

652,28 triệu đồng

c)

752,28 triệu đồng

d)

Thiếu dữ liệu tính toán

60.

Công ty Thế kỷ có kế hoạch vay phát triển sản xuất với các thông số sau: khoản nợ vay 5.000 triệu đồng, lãi suất 14%/năm, trả nợ dần định kỳ trong 5 năm theo phương thức trả lãi định kỳ cố định tính trên nợ gốc, nợ gốc hoàn trả một lần khi đáo hạn. Doanh nghiệp hoạch định kế hoạch để thanh toán bằng cách gửi vào ngân hàng cuối mỗi năm 1 khoản tiền để lập quỹ hoàn trái với lãi suất 8,0%/năm. Hãy cho biết số tiền doanh nghiệp thực chi mỗi năm là bao nhiêu?

a)

1.552,28 triệu đồng

b)

1.652,28 triệu đồng

c)

1.752,28 triệu đồng

d)

Thiếu dữ liệu tính toán

61.

  Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án xây dựng một kho nhà nhỏ

b)

Dự án bảo trì cho xe tải

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

62.

Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án xây dựng một nhà kho nhỏ

b)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

63.

Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án bảo trì cho xe tải

b)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

64.

Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây không thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án bảo trì cho xe tải

b)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

c)

Dự án xây dựng một nhà kho nhỏ

d)

Ba đáp án kia đều sai

65.

Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án có quy mô khá nhỏ

b)

Dự án do nhà quản trị cấp thấp quản lý

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

66.

heo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

b)

Dự án do nhà quản trị cấp thấp quản lý

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

67.

     Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây có thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

b)

Dự án xây dựng nhà máy phát điện

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

68.

  Theo quan điểm quản trị, những dự án nào dưới đây Không thể áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu để thẩm định?

a)

Dự án thay đổi công nghệ sản xuất

b)

Dự án xây dựng nhà máy phát điện

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

69.

Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) là phương pháp như thế nào đối với phương pháp hiện giá thu nhập  thuần (NPV)

a)

Có sử dụng dòng tiền chiết khấu giống như phương pháp NPV

b)

Có tính kiên cường với NPV

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

70.

   Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền không chiết khấu?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu (PP)

b)

Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

71.

  Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP)

b)

Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

72.

Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP)

b)

Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)

c)

Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)

d)

Ba đáp án kia đều đúng

73.

   Trong các phương pháp thẩm định dưới đây phương pháp nào sử dụng dòng tiền chiết khấu?

a)

Phương pháp hiện giá thu nhập thuần (NPV)

b)

Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)

c)

Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)

d)

Ba đáp án kia đều đúng

74.

  Những phương pháp thẩm định nào dưới đây khi tính toán phải dựa trên dòng tiền chiết khấu?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP

b)

Phương pháp chỉ số sinh lợi PI

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

75.

rên cơ sở lý thuyết thẩm định dự án đầu tư thì phương pháp nào dưới đây có đặc điểm ưu việt và độ tin cậy cao hơn cả

a)

Phương pháp hiện giá thu nhập thuần NPV

b)

Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại IRR

c)

Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP

d)

Phương pháp chỉ số sinh lợi PI

76.

   Câu nào dưới đây đúng ?

a)

Dòng tiền danh nghĩa được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu danh nghĩa

b)

Dòng tiền danh nghĩa được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu thực

c)

Dòng tiền thực được chiết khấu bằng tỷ suất chiết khấu danh nghĩa

d)

Ba đáp án kia đều đúng

77.

Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là  CF1=  CF2=CF3 = 15 tỷ  VND;   CF4= 18 tỷ  VND;  = 22 tỷ VND. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) với suất chiết khấu r = 14%/năm của dự án ?

a)

4 năm 5 tháng 22 ngày

b)

4 năm 4 tháng 12 ngày

c)

4 năm 3 tháng 22 ngày

d)

4 năm 4 tháng 22 ngày

78.

Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là  CF1=  CF2= CF3= 15 tỷ VND;   CF4= 18 tỷ  VND;  = 22 tỷ VND. Hiện giá thu nhập thuần của dự án (NPV) với suất chiết khấu r = 14%/năm ?

a)

6,9085 tỷ  VND

b)

6,9080 tỷ  VND

c)

6,9086 tỷ  VND

d)

6,9082 tỷ  VND

79.

1.      Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là  CF1 =CF2  = CF3= 15 tỷ VND;   CF4= 18 tỷ  VND; CF5 = 22 tỷ VND. Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR) của dự án là?

a)

19,83 %/năm

b)

19,73 %/năm

c)

19,63 %/năm

d)

19,25 %/năm

80.

Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 50 tỷ VND; vòng đời 5 năm; thu nhập hàng năm lần lượt là  CF1= CF2 =  12 tỷ  VND; CF3= 15 tỷ  ;  CF4 = 25 tỷ  VND;  CF5= 18 tỷ VND. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) với suất chiết khấu r = 12%/năm của dự án ?

a)

4,3088 năm

b)

4,0391 năm

c)

4,0913 năm

d)

4,3901 năm

81.

   Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là không đúng

a)

Chi phí cụ thể của mỗi nguồn tài trợ là chi phí lịch sử của các ngân quỹ đang nắm giữ

b)

Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay

c)

Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vốn của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần

d)

Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động

82.

Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là không đúng

a)

Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay

b)

Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vôns của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần

c)

Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động

d)

Ba câu kia đều sai

83.

     Phát biểu nào sau đây về chi phí sử dụng vốn là  đúng ?

a)

Rủi ro tài chính bao gồm khả năng không thể trang trải các khoản lãi vay

b)

Các công ty phải đạt được chi phí sử dụng vôns của dự án mới để duy trì giá thị trường của cổ phần

c)

Rủi ro kinh doanh là khả năng không trang trải được các chi phí hoạt động

d)

Ba câu kia đều đúng

84.

  ...... là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án

a)

Chi phí sử dụng vốn

b)

Chi phí sử dụng vốn bình quân

c)

Phần bù rủi ro

d)

Chi phí biên tế

85.

Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho ... mà công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản

a)

Nợ

b)

Cổ phần ưu đãi

c)

Cổ phần thường hoặc lợi nhuận giữ lại

d)

Ba đáp án kia đều đúng

86.

Chi phí cơ hội của vốn ( Opportunity Cost of Capital) của một dự án có rủi ro là?

a)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của trái phiếu Chính phủ có cùng thời gian đáo hạn với dự án

b)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục các cổ phần thường được đa dạng hóa tốt

c)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục các chứng khoán có cùng mức độ rủi ro với dự án

d)

Ba câu kia đều sai

87.

Chi phí cơ hội của vốn ( Opportunity Cost of Capital) của một dự án có rủi ro là?

a)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của trái phiếu Chính phủ có cùng thời gian đáo hạn với dự án

b)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một danh mục các cổ phần thường được đa dạng hóa tốt

c)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục các chứng khoán có cùng mức độ rủi ro với dự án.

d)

Ba câu kia đều đúng

88.

Câu nào sau đây không phải là nguồn dài hạn cho hoạt động kinh doanh

a)

Trái phiếu

b)

Các khoản phải thu

c)

Lợi nhuận giữ lại

d)

Cổ phần ưu đãi

89.

Thuật ngữ ...... dựa trên kỳ vọng của nhà đầu tư về rủi ro và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán

a)

SML

b)

Beta

c)

Lãi suất phí rủi ro

d)

Rủi ro lãi suất

90.

     Chi phí sử dụng vốn của công ty bằng với tỷ suất sinh lợi .... mà nhà đầu tư yêu cầu trên thị trường vốn cho các chứng khoán với mức rủi ro đó

a)

Biên tế

b)

Kỳ vọng

c)

Cân bằng

d)

Thị trường

91.

Mô hình định giá tốc độ tăng trưởng không đổi giả định rằng ....... của một công ty sẽ tăng với tốc độ

a)

Thu nhập

b)

Cổ tức

c)

Giá cổ phiếu

d)

Ba đáp án kia đều đúng

92.

Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn của dự án vào?

a)

Vốn được dử dụng vào đâu, chẳng hạn vào dự án

b)

Chi phí sử dụng vốn của công ty

c)

Chi phí sử dụng vốn ngành

d)

Ba đáp án kia đều đúng

93.

Nếu một công ty sử dụng chi phí sử dụng vốn của công ty để đánh giá tất cả các dự án, khả năng nào sau đây sẽ xảy ra

a)

Từ chối các dự án tốt có rủi ro thấp

b)

Chấp nhận các dự án xấu có rủi ro cao

c)

Hai đáp án kia đều đúng

d)

Hai đáp án kia đều sai

94.

Loại dự án nào sau đây có rủi ro thấp

a)

Đầu cơ

b)

Sản phẩm mới

c)

Mở rộng hoạt động kinh doanh

d)

Cải thiện chi phí bằng kĩ thuật cao

95.

Chi phí rào cản trong quyết định ngân sách vốn là ?

a)

Chi phí sử dụng vốn

b)

Chi phí sử dụng nợ

c)

Chi phí sử dụng vốn cổ phần

d)

Ba đáp án kia đều đúng

96.

     Chi phí rào cản trong quyết định ngân sách vốn là

a)

Chi phí sử dụng vốn

b)

Chi phí sử dụng nợ

c)

Chi phí sử dụng vốn cổ phần

d)

Ba đáp án kia đều sai

97.

Nếu một công ty thay đổi trong cấu trúc tài chính của mình thì

a)

Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên nợ không thay đổi

b)

Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi vốn không thay đổi

c)

Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên tài sản không thay đổi

d)

Ba đáp án kia đều đúng

98.

Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần  với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?

a)

7,10%

b)

6,69%

c)

5,50 %

d)

7,33%

99.

Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần  với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?

a)

7,10%

b)

6,89%

c)

5,50 %

d)

7,33%

100.

Nếu cổ phần ưu đãi được bán ra công chúng với giá $78/cổ phần  với chi phí phát hành $3/cổ phần. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi của công ty là bao nhiêu nếu công ty trả cổ tức hàng năm là $5.50?

a)

7,10%

b)

6,89%

c)

5,50 %

d)

7,33%

101.

Cổ phiếu SAM đang bán được mua bán trên thị trường với giá 37.100 đồng/CP. Thu nhập của công ty được dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty hiện trả cổ tức 1.600 đồng/CP. Giả định rằng tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức (g) dũng được duy trì liên tục như ở mức tăng trưởng thu nhập của công ty. Anh (chị) hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke) của các nhà đầu tư?

a)

13,2 %/năm

b)

12,3 %/năm

c)

13,5%/năm

d)

Khác

102.

Cổ phiếu SAM đang bán được mua bán trên thị trường với giá 37.100 đồng/CP. Thu nhập vủa công ty được dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty hiện trả cổ tức 1.600 đồng/CP. Giả định rằng tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức (g) dũng được duy trì liên tục như ở mức tăng trưởng thu nhập của công ty. Do ảnh hưởng của lạm phát khiến nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận cao đến 18% trong khi độ tăng trưởng cổ tức (g) không thay đổi. Hỏi giá cổ phiếu sẽ là bao nhiêu?

a)

17.842 VND

b)

18.274 VND

c)

19.842 VND

d)

Khác

103.

Cổ phiếu SAM hiện đang trả cổ tức là 1.600 VND. Theo kỳ vọng chủ quan của nhà đầu tư này thì cổ phiếu SAM sẽ được chi trả cổ tức tối thiểu ở mức này mãi mãi trong dài hạn. Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke) = 12% hãy định giá cổ phiếu SAM ?

a)

13. VND

b)

14.333 VND

c)

15.333 VND

d)

Khác

104.

Cổ phiếu AGF hiện đang trả cổ tức là 2.400 VND. Theo kỳ vọng chủ quan của nhà đầu tư này thì cổ phiếu AGF sẽ được chi trả cổ tức với mức tăng trưởng 10% trong vòng 3 năm, sau đó sẽ duy trì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ở mức tối thiểu mãi mãi là 6%/ năm trong dài hạn. Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke)  = 12%. Hãy định giá cổ phiếu AGF ?

a)

46.115 VND

b)

47.115 VND

c)

48.115 VND

d)

Khác

105.

Công ty của bạn đang xem xét đầu tư trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD thời hạn 20 năm không trả lãi định kỳ. Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 7%/năm, công ty sẵn sàng mua trái phiếu đó giá bao nhiêu?

a)

258,419 USD

b)

258,914 USD

c)

258,194 USD

d)

258,941 USD

106.

Trái phiếu BIDV phát hành bằng USD có mệnh giá 1.000 USD thời hạn 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 7%. Gải sử tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của bạn là 10%/ năm thì bạn sẽ định giá trái phiếu này là bao nhiêu

a)

V = 772,818 USD

b)

V = 771,818 USD

c)

V = 775,818 USD

d)

Khác

107.

Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của bạn là 10%/năm, hãy định giá trái phiếu

a)

V = 8,4788 triệu đồng

b)

V = 8,4878 triệu đồng

c)

V = 8,8478 triệu đồng

d)

Khác

108.

Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Giá thị trường của trái phiếu này hiện nay là 10,82 triệu đồng. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

7,1% / năm

b)

8,1%/năm

c)

7,5%/năm

d)

8%/năm

109.

Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Giá thị trường của trái phiếu này hiện nay là 10,63 triệu đồng. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

7,8%/năm

b)

8,1%/năm

c)

7,3%/năm

d)

8%/năm

110.

Trái phiếu của Incombank có mệnh giá 10 triệu đồng và thời hạn là 15 năm được hưởng lãi suất hàng năm 8%. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của bạn là 7,1%/năm, hãy định giá trái phiếu?

a)

V = 8,4788 triệu đồng

b)

V = 8,4878 triệu đồng

c)

V = 8,8478 triệu đồng

d)

V = 10,815 triệu đồng

111.

Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 875 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

8,3 %/năm

b)

9 %/năm

c)

6 %/năm

d)

7 %/năm

112.

Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 1.115 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

8,3 %/năm

b)

9 %/năm

c)

6 %/năm

d)

7 %/năm

113.

Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu này là 841 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

6,3 %/năm

b)

6,5 %/năm

c)

8,7 %/năm

d)

7 %/năm

114.

Cổ tức trên một cổ phiếu của công ty được duy trì hàng năm là 25 ngàn đồng/CP. Nếu tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư là 20% thì cổ phiếu được bán với giá là bao nhiêu?

a)

125 ngàn đồng/ CP

b)

135 ngàn đồng/ CP

c)

150 ngàn đồng/ CP

d)

Khác

115.

Cổ tức trên một cổ phiếu của công ty X được chi trả như sau:  = 1 ngàn đồng :  = 2 ngàn đồng và :  = 2,5 ngàn đồng. Sau 3 năm, tốc độ tăng trưởng cổ tức được duy thì ở mức 5%. Nếu tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 10% thì cổ phiếu được bán với giá là bao nhiêu ngày hôm nay?

a)

44 ngàn đồng/ CP

b)

45 ngàn đồng/ CP

c)

50 ngàn đồng/ CP

d)

Khác

116.

Năm ngoái công ty chi trả cổ tức trên một cổ phiếu là 6 ngàn đồng. Tốc độ tăng trưởng cổ tức được kỳ vọng là 30%/năm trong 3 năm đầu và sau đó ổn định ở mức 10%. Hỏi hiện nay giá cổ phiếu của công ty sẽ là bao nhiêu nếu tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 20%?

a)

105,8033 ngàn đồng/ CP

b)

105,0833 ngàn đồng/ CP

c)

105,3308 ngàn đồng/ CP

d)

105,8303 ngàn đồng/ CP

117.

Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức  = 1.000 đồng/CP. Tính hiện giá cổ phiếu Po ?

a)

Po = 67,1227 ngàn đồng / CP

b)

Po = 67,2127 ngàn đồng / CP

c)

Po = 67,2217 ngàn đồng / CP

d)

Po = 67,7122 ngàn đồng / CP

118.

Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức Do = 1.000 đồng/CP. Hãy định giá cổ phiếu sau một năm phát hành P1  ?

a)

P1 = 72,535 ngàn đồng / CP

b)

P1 = 72,553 ngàn đồng / CP

c)

P1 = 72,355 ngàn đồng / CP

d)

Khác

119.

Cổ phiếu của công ty ABC đang được kỳ vọng tăng trưởng 30% trong hai năm tới, 22% cho hai năm kế tiếp và sau đó ổn định 7%. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 10%. Năm ngoái công ty trả cổ tức Do = 1.000 đồng/CP. Hãy định giá cổ phiếu sau hai năm phát hành P2 ?

a)

P2 = 78,9805 ngàn đồng / CP

b)

P2 = 78,9085 ngàn đồng / CP

c)

P2 = 78,5098 ngàn đồng / CP

d)

P2 = 78,0985 ngàn đồng / CP

120.

Trái phiếu có thời hạn 20 năm, mệnh giá của trái phiếu là 1.000 USD được hưởng lãi suất 7%/năm. Giá thị trường của trái phiếu  này là 745 USD. Xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của trái phiếu này?

a)

6,3 %/năm

b)

6,9 %/năm

c)

10 %/năm

d)

7 %/năm