Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 LỚP 12 2023
Total questions: 118
Worksheet time: 2hrs 52mins
Phương trình li độ dao động điều hòa có dạng
Phương trình vận tốc dao động điều hòa có dạng
Tốc độ ở li độ x
Chọn câu Sai
Chọn công thức tần số góc dao động điều hòa sai
Công thức liên hệ 4 đại lượng sai là
Chọn câu sai. Trong dao động điều hòa
v sớm pha hơn x là π/2
a sớm pha hơn v là π/2
a ngược pha với x
x sớm pha hơn v là π/2
Chọn câu sai. Mối liên hệ giữa chuyển động tròn điều vào dao động điều hòa
biên độ A = bán kính R
tốc độ góc chính là tần số góc w
Chọn câu sai
Chu kì là thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
Tần số là số dao động thực hiện trong thời gian nào đó.
Đồ thị nào có A = 1 cm và T = 2 s
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Viết phương trình vận tốc của vật
a=100πsin(10πt+6π) s2cm
a=100πsin(10πt+6π) cm
a= 100π2cos (10πt+6π) s2cm
a=−100π2cos(10πt+6π) s2cm
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Viết phương trình vận tốc của vật
v = −100π sin(10πt + 6π) scm
v= 100πsin (10πt+6π) scm 5 cm
v = 10πsin (10πt+6π) scm
v=10πcos(10πt+6π) scm
Tần số của vât dao động đều hòa là
số lần dao động trong 1 phút.
Số lần vật dao động trong 1 giây.
thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
thời gian vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Chu kỳ dao động của vật dao động điều hòa là
số lần vật dao động trong 1 giây.
số lần vật dao động trong 1 chu kỳ.
thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
thời gian vật đi từ vị trí biên đến VTCB
Chọn phát biểu sai:
Khi vật ở vị trí biên dương thì li độ có giá trị cực đại x = A.
Khi vật ở vị trí biên âm thì li động có giá trị cực tiểu x = -A.
Khi vật ở vị trí cân bằng thì li động có giá trị cực đại x = A.
Khi vật ở vị trí cân bằng thì li độ có giá trị bằng không.
Một vật dao động điều hòa, tại vị trí cân bằng, vật có
biên độ cực đại, vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu.
li độ bằng 0, vận tốc cực đại, gia tốc bằng 0.
li độ bằng 0, vận tốc cực tiểu, gia tốc cực đại.
li độ bằng 0, vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu.
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
gia tốc của sự rơi tự do
biên độ của dao động,
điều kiện kích thích ban đầu
khối lượng của vật nặng.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
Dao động nào sau đây là dao động duy trì ?
lực kế.
đồng hồ quả lắc
hộp đàn ghi-ta
điện kế.
Một đứa bé đang đánh đu trên một chiếc võng. Để cho võng đung đưa như thế mãi thì đến điểm cao nhất người mẹ lại đẩy một cái. Đây là dao động gì?
Dao động tắt dần
Dao động duy trì
Dao động cộng hưởng
Dao động cưỡng bức.
Các toà nhà bị rung động khi có động đất xảy ra. Đây là loại dao động
cưỡng bức
duy trì
tắt dần
điều hoà
Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra, vật sẽ dao động với ................ cực đại.
tần số
biên độ
pha dao động
tần số góc
Nguyên nhân của sự tắt dần dao động là do
biên độ giảm dần theo thời gian.
ma sát, lực cản môi trường.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
không có ngoại lực tác dụng vào vật.
Phương trình dđđh của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Độ dài quỹ đạo của dao động là
A. A. B. 2A. C. 4A D. A/2.
A.
2A.
4A
A/2.
Câu 1: Một vật dđđh theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1 (s) là
π (rad).
2π (rad).
1,5π (rad).
0,5π (rad).
Biết pha của một vật dao động điều hòa, ta xác định được...
quỹ đạo dao động.
cách kích thích dao động.
trạng thái dao động.
chiều chuyển động của vật lúc ban đầu.
Điều nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo?
Năng lượng dao động biến thiên tuần hoàn
Li độ biến thiên tuần hoàn
Thế năng biến thiên tuần hoàn
Động năng biến thiên tuần hoàn
Tần số dao động của con lắc lò xo sẽ tăng khi
tăng độ cứng của lò xo, giữ nguyên khối lượng con lắc
tăng khối lượng con lắc, giữ nguyên độ cứng lò xo
tăng khối lượng con lắc và giảm độ cứng lò xo
tăng khối lượng con lắc và độ cứng lò xo
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa động năng và ly độ của một vật dao động điều hòa có dạng:
đường hypebol
đường elip
đường thẳng
đường parabol
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động trên phương ngang của con lắc lò xo khối lượng m, độ cứng k?
Lực đàn hồi luôn bằng lực hồi phục
Chu kì dao động phụ thuộc k, m
Chu kì dao động không phụ thuộc biên độ A
Chu kì dao động phụ thuộc k, A
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Cặp đại lượng nào sau đây của một con lắc lò xo dao động điều hòa không biến thiên cùng tần số?
x; v.
v; a.
a; Wđ.
Wđ; Wt.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn Δl . Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
Δlg
gΔl
2π1gΔl
2π1Δlg
Một con lắc lò xo có treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g thì khi quả nặng nằm cân bằng, lò xo dãn Δl0. Khi cho con lắc dao động điều hòa thì chu kì dao động của nó là
T=2πΔl0g
T=2πgΔl0
T=2π1Δl0g
T=2π1gΔl0
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên.
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí cân bằng.
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
vị trí vật có li độ cực đại.
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, nếu không thay đổi cấu tạo của con lắc, không thay đổi cách kích thích dao động nhưng thay đổi cách chọn gốc thời gian thì
biên độ, chu kỳ, pha của dao động sẽ không thay đổi.
biên độ và chu kỳ không đổi; pha thay đổi.
biên độ và chu kỳ thay đổi; pha không đổi.
biên độ và pha thay đổi, chu kỳ không đổi.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Công thức tính thế năng của con lắc ở ly độ góc là
Wt=mglsinα
Wt= mgl.(1−sinα)
Wt=mglsinα
Wt = mgl(1−cosα)
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
không có ma sát và biên độ góc nhỏ dưới 100.
cơ năng bằng 0 và biên độ góc nhỏ dưới 100.
không có ma sát và biên độ dài phải nhỏ.
Cơ năng phải đủ lớn và biên độ dài phải đủ nhỏ.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
xác định gia tốc trọng trường
xác định chiều dài con lắc.
xác định chu kì dao động
Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn?
W=2mω2S02.
W=mgl(1−cosα0).
W=2mglα02.
W=2kA2.
Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc yến tố nào sau đây?
khối lượng con lắc
chiều dài dây
vị tri con lắc trên trái đất.
độ cao của con lắc trên trái đất.
Điều kiện để tổng hợp 2 dao động điều hòa được 1 dao động điều hòa là
Cùng phương; cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và cùng cơ năng.
Cùng biên độ và dao động theo hai phương vuông góc.
Cho hai dao động cùng phương; cùng tần số có biên độ là A1 và A2 thì biên độ dao động tổng hợp A
= A1+A2.
=|A1 - A2|
<|A1 - A2|
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương; cùng tần số và biên độ là 4 cm và 5 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể bằng
10 cm.
9 cm.
5 cm.
1 cm.
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(πt-π/3) cm x2 = 12cos(πt+2π/3) cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x = 4cos(πt+2π/3) cm.
x = 20cos(πt+2π/3) cm.
x = 4cos(πt-π/3) cm.
x = 4cos(πt+π/6) cm.
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm . Khi Δφ=φ2−φ1=(2k+1)2π thì:
Dao động vuông pha
Amax=A1+A2
Amin=∣A1−A2∣
A=A12+A22
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm . Khi Δφ=φ2−φ1=(2k+1)π thì:
Dao động ngược pha
Amax=A1+A2
Amin=∣A1−A2∣
A=A12+A22
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm . Khi Δφ=φ2−φ1=2kπ thì:
Dao động cùng pha
Amax=A1+A2
Amin=∣A1−A2∣
A=A12+A22
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm . Khi
Δφ=φ2−φ1=(2k+1)2π thì:
Dao động cùng pha
Dao động ngược pha
Dao động vuông pha
Chưa đủ điều kiện để kết luận
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm
Biên độ của dao động tổng hợp sẽ?
A1+A2≤A≤A1−A2
∣A1−A2∣≤A≤A1+A2
∣A1−A2∣<A<A1+A2
A1+A2<A<A1−A2
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm . Pha ban đầu của dao động tổng hợp xác định bởi công thức?
Cho: x1=A1cos(ωt+φ1)cm ; x2=A2cos(ωt+φ2)cm
Biên độ của dao động tổng hợp xác định bởi công thức?
A2=A12+A22+2A1A2cossΔφ
A2=A12+A22−2A1A2cossΔφ
A=A12+A22+2A1A2cossΔφ
A2=A12+A22+2A1A2sinΔφ
Mỗi một dao động điều hòa bất kì có thể biễu diễn bằng một ...
Vectơ quay
Tia
Đoạn thẳng
Đường thẳng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Chọn phát biểu sai
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trong quá trình truyền sóng, các phần tử vật chất của môi trường không bị lôi cuốn theo sóng.
Trong quá trình truyền sóng, bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Năng lượng sóng truyền đến một điểm tỉ lệ nghịch với biên độ của sóng tại điểm đó
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Sóng cơ truyền được trong môi trường vật chất vì :
Giữa các phần tử của môi trường có lực liên kết đàn hồi
Nguồn sóng luôn dao động với cùng tần số f
Các phần tử môi trường ở gần nhau
Lực cản của môi trường lên sóng rất nhỏ
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Công thức tính bước sóng là
λ=v.f
λ=fv
λ=vf
λ=2vf
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=vT=fv
λ=vf=Tv
λ=2vf=T2v
λ=2vf=T2v
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ, thì trên mặt chất lỏng xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Xét sự giao thoa sóng của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn có giá trị bằng
d2−d1=k.λ (k=0;±1;±2...)
d2−d1=(2k+1) 2λ (k=0;±1;±2...)
d2−d1=k. 2λ (k=0;±1;±2)
d2−d1=(2k+1) 4λ (k=0;±1;±2...)
Trong hiện tượng giao thoa sóng, khoảng cách giữa một cực đại và một cự tiểu liên tiếp trên đọng thẳng nối 2 nguồn sóng là
λ
2λ
3λ
4λ
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số bán nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ trên sợi dây luôn ngược pha với sóng tới tại
trung điểm sợi dây
mọi điểm trên dây
điểm bụng
điểm phản xạ.
Khi lấy k = 0, 1,2,... Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài ℓ, bước sóng λ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một phần tư bước sóng.
một bước sóng
một nửa bước sóng,
một số nguyên lần bước sóng
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện
l=kλ
l=k 2λ
l=k 4λ
l=(2k+1) 4λ
Trong các đặc trưng đại lượng cho dòng điện xoay chiều sau, đại lượng nào không sử dụng hiệu ứng giá trị?
Điện áp.
Power line Cường độ.
Suất điện động.
Công suất.
Nguyễn tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
tự cảm.
khúc xạ.
phát xạ cảm ứng
cảm ứng điện từ
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của đoạn mạch là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là
(R+ZL)2R
R2+ZL2R
R2−ZL2R
RR2+ZL2
Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?
Chỉ có R
Chỉ có L
R nối tiếp L
R nốt tiếp C
Trong các công thức sau công thức nào là công thức tính công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều gồm R L C mắc nối tiếp.
P = UI
P = I2R
P = U2R
P = I2/2
Mạch chỉ có cuộn cảm L, thì mối liên hệ giá trị tức thời u và i là
Cộng hưởng điện xảy ra trong mạch
RLC khi
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch chỉ chứa tụ điện C hiệu điện thế xoay chiều u = Uocosωt thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là:
ωtU0
2CωU0
2U0Cω
U0Cω
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần lệch pha so với cường độ dòng điện chạy qua mạch một góc
2π
−2π
0
bất kì.
Đặt điện áp u = Uocoswt vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng diện qua nó có giá trị hiệu dụng I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
Đặt điện áp u = Uocoswt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
Đặt điện áp u = U0cosωt (ω> 0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm lúc này là
2ωL.
ωL.
1/ωL.
1/2ωL.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu tụ điện có điện dung C . Dung kháng của tụ là
ωC1
2ωC1
Cω
ωC
Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi:
điện áp xoay chiều.
công suất điện xoay chiều.
hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.
điện áp và tần số của dòng điện xoay chiều.
Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Máy phát điện xoay chiều một pha bao gồm?
Roto: nam châm; Stato: cuộn dây
Stato: nam châm; Roto: cuộn dây
Các cuộn dây quay tạo ra từ trường sinh ra dòng điện xoay chiều trong nam châm.
Các nam châm quay trong từ trường của nam châm khác.
Trong máy phát điện xoay chiều 1 pha, khi roto quay, từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số?
f = p/n
n = f.p
f = p.n
p = f.n
Trong máy phát điện xoay chiều 1 pha có p cặp cực và có rô-to quay với tốc độ n vòng/phút thì tần số dòng điện tạo ra có giá trị là?
f=np
f=n.p
f=60p.n
f=pn60
Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra 3 suất điện động xoay chiều...
Cùng biên độ, cùng tần số, cùng pha.
Cùng biên độ, cùng tần số, và lệch pha nhau góc 3π
Cùng biên độ, cùng tần số, và lệch pha nhau góc 32π
Cùng biên độ, khác tần số, ệch pha nhau góc undefined
Động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng dòng điện:
Dòng một chiều
Có thể là dòng một chiều hay xoay chiều
Dòng xoay chiều
[THPT QG năm 2019 – Câu 6 – MH] Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là
U2U1 = N1N2
N1U1=U2N2
U1U2 = N1N2
U2U1 = N2N1
(NB) Công thức tính tổng trở của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp là
Z = R2 + (ZL−ZC)2
Z = R2−(ZL−ZC)2
Z = R2+(ZL+ZC)2
Z = R +ZL −ZC
u, uR, uC, uL là điện áp tức thời trong đoạn mạch RLC (L thuần). Nhận xét về pha đúng là
uC nhanh pha uL góc π
uR nhanh pha u
uR vuông pha uC
uL trễ pha hơn uR góc π/2
Cường độ dòng điện luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch khi
A. đoạn mạch có R và L mắc nối tiếp.
B. đoạn mạch có R và C mắc nối tiếp.
C. đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L.
D. đoạn mạch có L và C mắc nối tiếp.
Điện áp hiệu dụng của mạch RLC nối tiếp
(VD) Một mạch điện RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng điện. Nếu tăng điện trở của mạch thì
cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch tăng.
cường độ dòng điện hiệu dụng giảm.
điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở tăng.
điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở giảm.
Mạch điện nào sau dây có hệ số công suất lớn nhất?
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C.
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính dung kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch
Không thay đổi.
Tăng.
Giãm.
Bằng 0.
Chọn phát biểu sai:
Nếu đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa cuộn dây thuần cảm L và C thì công suất P = 0
Nếu đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa R thì công suất P = U.I
Nếu đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa C thì công suất P = 0
Nếu đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa cuộn dây thuần cảm L thì công suất P = U.I
