Font size
WorksheetsSoftware Testing Quiz
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 16mins
Kiểm thử phần mềm là:
Quá trình nhằm chứng minh là phần mềm không có lỗi.
Quá trình nhằm xác lập độ tin cậy vào chương trình.
Quá trình thực thi chương trình để chỉ ra là nó làm việc theo đúng đặc tả hệ thống.
Quá trình thực thi chương trình để cố gắng tìm ra lỗi.
STLC là viết tắt của từ
System Testing Life Cycle.
Software Testing Life Cycle.
Software Test Life Cycle.
System Test Life Cycle.
Verification là:
Kiểm chứng xem sản phẩm có đáp ứng với mong đợi của khách hàng không?
Kiểm chứng xem sản phẩm có đúng với mong đợi của nhà phát triển không?
Kiểm chứng xem sản phẩm có đáp ứng với các ràng buộc của dự án không?
Kiểm chứng xem sản phẩm có phù hợp với môi trường hệ điều hành không?
Validation là:
Xác nhận xem sản phẩm có đáp ứng với yêu cầu của khách hàng không?
Xác nhận xem sản phẩm có đúng với yêu cầu của nhà phát triển không?
Xác nhận xem sản phẩm có đáp ứng với các ràng buộc của dự án không?
Xác nhận xem sản phẩm có tương thích với môi trường hệ điều hành không?
Tester cần có các tố chất nào sau đây:
Có óc sáng tạo.
Giỏi về lập trình.
Giỏi về phân tích, thiết kế hệ thống.
Có óc phán đoán tốt.
Kiểm thử phần mềm hướng đến
Phát hiện tất cả các lỗi.
Sửa các lỗi tìm thấy.
Ngăn ngừa và đề phòng lỗi xảy ra.
Bảo đảm phần mềm hoàn toàn sạch lỗi
Kiểm thử tĩnh là:
Là kiểm thử không cần đến máy tính để chạy chương trình, nó chỉ rà soát mã lệnh, kiểm tra và duyệt qua các yêu cầu phần mềm.
Là kiểm thử dựa trên đầu vào và đầu ra của chương trình mà không quan tâm tới mã lệnh bên trong.
Là kiểm thử dựa vào thuật toán, cấu trúc dữ liệu và mã lệnh bên trong của chương trình.
Là kiểm thử có chạy chương trình với số liệu mẫu ít nhất 1 lần
Kiểm thử động là:
Kiểm thử động là:
Là kiểm thử có chạy chương trình để kiểm tra khả năng xử lý dữ liệu lỗi.
Là kiểm thử có chạy chương trình nhiều lần với nhiều giá trị đầu vào khác nhau.
Là kiểm thử có chạy chương trình với các giá trị đầu vào ít nhất 1 lần.
Là kiểm thử liên quan đến chạy chương trình với các giá trị đầu vào và kiểm tra đầu ra có được như mong đợi với các Test case cụ thể không.
QA là viết tắt của từ:
Quality Assure.
Quality Assurance.
Quantity Assurance.
Quality Assure.
QC là viết tắt của từ:
Quality Control.
Quantity Computer.
Quantity Control.
Quality Computer
Black box testing là:
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra không quan tâm tới mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa vào thuật toán, cấu trúc dữ liệu và mã lệnh bên trong của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra và mã lệnh bên trong chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra ứng với các vùng giá trị
White box testing là:
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra không quan tâm tới mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa vào thuật toán, cấu trúc dữ liệu và mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra và mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra ứng với các giá trị biên.
Grey box testing là:
Là phương pháp kiểm thử dựa trên đầu vào, đầu ra không quan tâm tới mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kiểm thử dựa vào thuật toán, cấu trúc dữ liệu và mã lệnh của chương trình.
Là phương pháp kết hợp giữa Black box testing và White box testing.
Là phương pháp kiểm thử thủ công dựa trên khả năng đoán lỗi của Tester.
Functional testing là:
Functional testing là:
Kiểm thử các hàm của chương trình có thực hiện đúng không?
Kiểm thử các hàm của chương trình có bị lỗi không?
Kiểm thử các chức năng cơ bản, quy trình nghiệp vụ có đáp ứng yêu cầu của người sử dụng không.
Kiểm thử để chấp nhận sản phẩm.
Unit testing là:
Kiểm thử các đơn vị chương trình như: Function, Procedure, Class, Method,...
Kiểm thử các Module chương trình.
Kiểm thử tích hợp các đơn vị chương trình.
Kiểm thử toàn bộ hệ thống.
Unit testing được thực hiện bởi:
Phân tích viên.
Nhân viên kiểm thử.
Kỹ sư công nghệ.
Lập trình viên
Alpha test là:
Kiểm thử trước khi xuất ra thị trường với phiên bản đầu tiên.
Kiểm thử ngay tại nơi phát triển phần mềm bởi 1 nhóm kiểm thử độc lập.
Kiểm thử sau khi phát hiện các lỗi và đã sửa lỗi.
Kiểm thử tích hợp bởi 1 nhóm kiểm thử độc lập.
Beta test là:
Kiểm thử trước khi xuất ra thị trường với phiên bản thứ 2, 3.
Kiểm thử sau khi phát hiện các lỗi và đã sửa lỗi.
Kiểm thử tích hợp bởi một nhóm kiểm thử độc lập.
Kiểm thử bởi người sử dụng tiềm năng trong môi trường thực tế, và mọi phản hồi sẽ gửi trả về nhà phát triển phần mềm.
Reliability testing là:
Kiểm thử hiệu quả.
Kiểm thử độ tin cậy.
Kiểm thử khả năng bảo trì.
Kiểm thử an ninh, bảo mật.
Usability testing là:
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử độ tin cậy.
Kiểm thử khả năng bảo trì
Kiểm thử khả năng tương thích.
Efficiency testing là:
Kiểm thử khả năng tương thích.
Kiểm thử hiệu quả.
Kiểm thử chịu tải.
Kiểm thử độ tin cậy.
Maintainability testing là:
Kiểm thử khả năng bảo trì.
Kiểm thử cơ sở.
Kiểm thử tài liệu.
Kiểm thử quá tải.
Compatibility testing là:
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử khả năng tư
Maintainability testing là:
Kiểm thử khả năng bảo trì.
Kiểm thử cơ sở.
Kiểm thử tài liệu.
Kiểm thử quá tải.
Compatibility testing là:
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử khả năng tương thích.
Kiểm thử khả năng bảo trì.
Kiểm thử độ tin cậy
Documentation testing là:
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử khả năng tương thích.
Kiểm thử tài liệu.
Kiểm thử sức chịu đựng.
Endurance testing là:
Kiểm thử sức chịu đựng.
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử chịu tải
Load testing là:
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử chịu tải.
Kiểm thử an ninh, bảo mật
Performance testing:
Kiểm thử sức chịu đựng.
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử hiệu suất.
Security testing là:
Kiểm thử an ninh, bảo mật.
Kiểm thử tài liệu.
Kiểm thử hiệu quả.
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Scalability testing là:
Kiểm thử khả năng mở rộng.
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử chịu tải.
Kiểm thử độ tin cậy
Volume testing là:
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử hiệu quả.
Kiểm thử khối lượng dữ liệu.
Kiểm thử độ tin cậy.
Stress testing là:
Kiểm thử chịu tải.
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử hiệu quả.
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Recovery testing là:
Kiểm thử quá tải.
Kiểm thử khả năng sử dụng.
Kiểm thử phục hồi.
Kiểm thử khả năng mở rộng.
Kiểm thử cấu trúc thường (Structural testing) là một hình thức khác của:
White box testing.
Black box testing.
Unit testing.
Grey box testing
Automated testing là:
Kiểm thử thủ công bằng cách đoán lỗi.
Sử dụng phần mềm đặc biệt nhằm tự động thực hiện các Test case và so sánh kết quả thực tế với kết quả dự đoán.
Kiểm thử tập trung vào các chức năng quan trọng của hệ thống và không quan tâm đến kiểm tra chi tiết.
Kiểm thử tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
Kiểm thử hộp kính (Glass box testing) còn được là:
Black box testing
Unit testing
Grey box testing
White box testing
Integration testing là:
Là Unit testing
Là Volume testing
Là kiểm thử tích hợp, nó kết hợp các thành phần của phần mềm và kiểm thử như một ứng dụng đã hoàn thành.
Là Kiểm thử toàn bộ hệ thống.
System testing là:
Chọn phát biểu đúng?
Mô hình kiểm thử phần mềm độc lập với mô hình phát triển phần mềm.
Mô hình kiểm thử phần mềm phụ thuộc vào mô hình phát triển phần mềm.
Chỉ có một mô hình kiểm thử phần mềm chữ V.
Không cần thiết có mô hình kiểm thử phần mềm.
Kiểm thử hồi quy (Regression testing) thường có liên quan nhiều đến:
Kiểm thử chức năng.
Kiểm thử dòng dữ liệu.
Kiểm thử khi phát triển hệ thống (Development testing).
Kiểm thử trong lúc bảo trì (Maintenance testing)
Kiểm thử mã lệnh là:
Black box testing.
Red box testing.
White box testing.
Grey box testing.
Acceptance testing được hiểu là:
Grey box testing.
White box testing.
Alpha Testing.
Beta testing.
Mục nào là kiểm thử phi chức năng (non-functional testing)?
Black box testing.
Performance testing.
Unit testing.
Alpha Testing.
Behavioral testing là:
White box testing.
Black box testing.
Grey box testing.
Red box testing
Kiểm thử phần mềm với số liệu thật trong môi trường thực tế gọi là:
Behavioral testing là:
White box testing
Black box testing
Grey box testing
Red box testing
Kiểm thử phần mềm với số liệu thật trong môi trường thực tế gọi là:
Alpha testing
Beta testing
Regression testing
Volume testing
Alpha testing được hoàn thành bởi:
Users
Developers
Testers
Tất cả các bên có liên quan
Beta testing là:
Một hình thức mở rộng của kiểm thử mức chấp nhận của người dùng.
Kiểm thử hiệu suất phần mềm.
Kiểm thử xem giao diện có tiện dụng và dễ hiểu với người dùng không.
Kiểm thử sự phá hủy, bằng cách cố gắng làm hỏng phần mềm hoặc một hệ thống con.
Để kiểm tra việc phát triển 1 phần mềm có phù hợp với yêu cầu của khách hàng hay không, đó là các quá trình nào?
Verification, Validation
Validation, Verification
Quality Assurance, Verification
Quality Control, Verification
Thử nghiệm nào duyệt qua các mã lệnh của phần mềm:
Unit testing
Black box testing
White box testing
Regression testing
Mật độ lỗi (defect density) dùng để đo lường
Chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Dự án phần mềm.
Độ phức tạp của code.
Chất lượng bảo trì
Một công ty gần đây đã mua một ứng dụng thương mại để tự động hóa quy trình thanh toán hóa đơn của họ. Bây giờ họ dự định chạy một bài kiểm thử chấp nhận được với đóng gói trước khi đưa nó vào sản xuất. Điều nào sau đây là lý do có nhiều khả năng nhất để kiểm thử?
Để tạo sự tự tin trong phần mềm
Để phát hiện lỗi trong phần mềm
Để thu thập bằng chứng cho kiện tụng
Để huấn luyện cho người dùng
Theo USTQB Glossary, thì từ ‘bug’ có thể hiểu theo từ nào sau đây?
Incident (sự cố, biến cố)
Defect (lỗi)
Mistake (mắc lỗi – thường sẽ dùng cho người hoặc vật)
Error (lỗi)
Theo ISTQB Glossary, risk (rủi ro) là gì sau đây?
Là các phản hồi tiêu cực từ các tester
Những hậu quả tiêu
Theo ISTQB Glossary, risk (rủi ro) là gì sau đây?
Là các phản hồi tiêu cực từ các tester
Những hậu quả tiêu cực SẼ xảy ra
Những hậu quả CÓ THỂ xảy ra
Những hậu quả tiêu cực với đối tượng kiểm thử
Đảm bảo rằng Bảng thiết kế kiểm thử (test plan) bắt đầu trong giai đoạn xác định yêu cầu (Requirement) là rất quan trọng để cho phép các đối tượng được kiểm thử nào sau đây?
Một nhóm kiểm thử luôn tìm thấy từ 90% đến 95% các lỗi có trong hệ thống khi được kiểm thử. Trong khi đó, người quản lý việc kiểm thử biết rằng đây là tỷ lệ phát hiện lỗi tốt cho nhóm kiểm thử và ngành của cô ấy, quản lý cấp cao và giám đốc điều hành vẫn thất vọng về nhóm kiểm thử của cô ta, nói rằng nhóm đã bỏ sót quá nhiều lỗi. Cho rằng người dùng họ cảm thấy hài lòng với hệ thống và các lỗi đã xảy ra thường có tác động thấp. Nguyên tắc kiểm thử nào sau đây có nhiều khả năng giúp người quản lý đội kiểm thử giải thích cho những người quản lý và giám đốc điều hành lý do tại sao một số lỗi có thể bị bỏ sót.
Kiểm thử toàn diện là ko khả thi
Kiểm thử sự tập trung của các lỗi
Nghịch lý của thuốc trừ sâu
Sự sai lầm về việc không có lỗi
Điều nào sau đây là quan trọng nhất để thúc đẩy và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa người thử thử và nhà phát triển (coder)?
Thấu hiểu được những giá trị gì mà người kiểm thử mang lại
Giải thích kết quả kiểm thử một cách trung lập
Xác định và các để giải quyết lỗi cho những khách hàng tiềm năng
Quảng bá phần mềm có chất lượng tốt hơn ngay khi có thể.
Câu nào dưới đây là đánh giá tốt nhất những nguyên tắt kiểm thử áp dụng trong suốt vòng đời của kiểm thử?
Nguyên tắt kiểm thử chỉ ảnh hưởng trong lúc chuẩn bị kiểm thử
Nguyên tắt kiểm thử chỉ ảnh hưởng đến hoạt động thực thi kiểm thử (test execution)
Nguyên tắt kiểm thử ảnh hưởng đến việc kiểm thử sớm cũng như là giai đoạn đánh giá (review).
Nguyên tắt kiểm thử ảnh hướng đến các hoạt động theo suốt vòng đời kiểm thử
Tùy chọn nào mô tả tốt nhất các đối tượng cho các cấp độ kiểm thử với mô hình vòng đời (life – cycle)?
Các mục tiêu phải là chung cho bất cứ cấp độ kiểm thử nào
Các mục tiêu phải cùng mức độ kiểm thử
các mục tiêu của mức độ kiểm thử không cần xác định trước
Mỗi mức độ có các mục tiêu cụ thể cho mức độ đó
Điều nào sau đây là loại kiểm thử (test type)?
Kiểm thử thành phần
Kiểm thử chức năng
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử chấp nhận
Đặc điểm nào sau đây là của phi chức năng?
Tính khả thi (Feasibility)
Tính hữu dụng (Usability)
Bảo trì
Hồi quy
Câu nào dưới đây là kiểm thử chức năng?
Đo thời gian phản hồi trên hệ thống đặt phòng trực tuyến
Kiểm tra ảnh hưởng của lưu lượng truy cập lớn trong hệ thống trung tâm cuộc gọi
Kiểm tra thông tin màn hình đặt phòng trực tuyến và nội dung cơ sở dữ liệu so với thông tin trên thư gửi khách hàng.
Kiểm tra như thế nào để hệ thống dễ dàng để sử dụng
Kiểm thử hồi quy là:
Chỉ chạy 1 lần
Sẽ luôn được tự động hóa
Sẽ kiểm tra các khu vực không thay đổi của phần mềm để xem liệu chúng có bị ảnh hưởng hay không.
Sẽ kiểm tra các khu vực đã thay đổi của phần mềm để xem chúng có bị ảnh hưởng không.
Kiểm thử phi chức năng bao gồm:
Kiểm thử để xem hệ thống hoạt động không chính xác ở đâu.
Kiểm thử các thuộc tính chất lượng của hệ thống bao gồm độ tin cậy và tính hữu dụng
Đạt được sự chấp thuận c
Câu nào về kiểm thử là đúng?
Kiểm thử được bắt đầu sớm nhất có thể trong vòng đời của nó.
Kiểm thử được bắt đầu sau khi code được viết vậy nên chúng tôi có một hệ thống để hoạt động.
Kiểm thử được thực hiện một cách kinh tế nhất tại cuối của vòng đời.
Kiểm thử chỉ có thể được thực hiện bởi một nhóm kiểm thử độc lập
Các quy tắc để phát hiện lỗi?
Phần mềm không thực hiện những chức năng có trong đặc tả yêu cầu.
Phần mềm thực hiện mộ số chức năng mà bản đặc tả không đề cập tới.
Phần mềm khó hiểu, khó sử dụng, tốc độ chậm
Tất cả các ý
Kiểm thử phần mềm là?
Quá trình chứng minh phần mềm có lỗi.
Xác nhận lỗi
Sửa lỗi
Tất cả các ý
Mục đích của kiểm thử phần mềm?
Tìm lỗi càng sớm càng tốt
Giảm thiểu rủi ro
Đảm bảo chất lượng phần mềm
Tất cả các ý
Test case là?
Tập hợp các đầu vào (input), điều kiện thực thi và kết quả mong đợi được phát triển cho một mục thử nghiệm cụ thể.
Tập các lệnh
Một đoạn mã lệnh
Tất cả các ý
Một Testcase được đánh giá tốt?
Có khả năng phát hiện lỗi cao, có khả năng thực thi
Tiết kiệm chi phí
Có khả năng bảo trì
Tất cả các ý
Test Report là?
Tài liệu mô tả chi tiết về lỗi, phần mềm đang kiểm thử, trạng thái, mức độ nghiêm trọng, phiên bản, ai sẽ là người sửa lỗi, ....
Tài liệu mô tả các chương trình phần mềm, phần cứng
A và B đúng
A và B sai
Yêu cầu của Test Report?
Phải được đánh số, ngắn gọn, dễ hiểu
Sửa lỗi
A và B đúng
A và B sai
Testing là?
Tìm lỗi, kiểm tra các trường hợp không mong đợi do khiếm khuyết phần mềm
Được thực hiện bởi Tester
A và B đúng
A và B sai
Debugging là?
Hoạt động phát triển phần mềm
Xác định nguyên nhân gây ra lỗi
Sửa chữa lỗi và được thực hiện bởi developers
Tất cả các ý
Software Quality Assurance là?
Software Quality Assurance là?
Các hoạt động nhằm đánh giá quy trình phát triển phần mềm
Sửa lỗi
A và B đúng
A và B sai
Vì sao cần phải Review?
Tiết kiệm chi phí
Xác định nguyên nhân gây ra lỗi
Sửa chữa lỗi và được thực hiện bởi developers
Tất cả các ý
Review là?
Việc đánh giá các yếu tố của phần mềm hoặc tình trạng của dự án từ kết quả đã được lập kế hoạch nhằm đưa ra các cải tiến.
Tiết kiệm chi phí
Có khả năng bảo trì
Tất cả các ý
Các loại Review?
Education; Prepare; Peer; State.
Tài liệu mô tả các chương trình phần mềm
Tiến trình nhằm chỉ ra toàn hệ thống đã phát triển xong phù hợp với tài liệu mô tả yêu cầu.
Tất cả các ý
Phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra core code?
ad hoc review
Thanh tra
Tổng duyệt
Team review
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Review là phương pháp tốn kém chi phí để kiểm tra phần mềm.
Review có thể chia sẻ kiến thức
Review có thể đào tạo các thành viên trong team
B và C đúng
Kiểm thử hộp đen nhằm phát hiện các lỗi gì?
Không đúng hay thiếu một số chức năng, hàm/module.
Giao diện không phù hợp, lỗi về giao tiếp.
Lỗi về cấu trúc dữ liệu hay thao tác lên dữ liệu bên ngoài.
Tất cả các ý
Kỹ thuật phân vùng tương đương nhằm phân chia các lớp lỗi để?
Review là phương pháp tốn kém chi phí để kiểm tra phần mềm.
Review có thể chia sẻ kiến thức
Review có thể đào tạo các thành viên trong team
Hạn chế số lượng Testcase cần phát sinh
Nếu điều kiện đầu vào xác định một phạm vi được chỉ định bởi 2 giá trị a và b, những trường hợp kiểm thử sẽ được thiết kế tại các giá trị biên a và b là?
a+, a-, b-, b+.
+a, a-,b-, b+.
a+, -a, b-, b+.
a+, a-, b-, +b.
giá trị a và b, những trường hợp kiểm thử sẽ được thiết kế tại các giá trị biên a và b là?
a+, a-, b-, b+
+a, a-,b-, b+
a+, -a, b-, b+
a+, a-, b-, +b
Nếu cấu trúc dữ liệu bên trong chương trình có qui định các biên?
Không đúng hay thiếu một số chức năng, hàm/module
Giao diện không phù hợp, lỗi về giao tiếp
Lỗi về cấu trúc dữ liệu hay thao tác lên dữ liệu bên ngoài
Thiết kế Test case để kiểm tra cấu trúc dữ liệu tại các biên đó
Condition entry trong bảng quyết định là?
Lớp tương đương hợp lệ
Lớp tương đương không hợp lệ
Tổ hợp các điều kiện
A và B sai
Vòng đời phát triển phần mềm gồm .......giai đoạn?
Nhược điểm của mô hình thác nước (WaterFall) là:
Thời gian kéo dài
Khó chỉnh sửa
Đòi hỏi Requirement phải chuẩn
Tất cả các ý
Mô hình V-model sẽ thực hiện Test?
Từng giai đoạn
Dự án hoàn thành
Tập hợp nhiều giai đoạn
Tất cả các ý
Kiểm thử hộp trắng là?
Kỹ thuật phân tích việc triển khai thuật toán để lấy các trường hợp kiểm thử
Kỹ thuật thiết kế các giao diện
Kỹ thuật phân tích tính rủi ro
Tất cả các ý
Kiểm thử rẽ nhánh là?
Thời gian kéo dài
Khó chỉnh sửa
Đòi hỏi Requirement phải chuẩn
Thực hiện nhánh đúng và sai của điều kiện kết hợp
Kiểm thử các vòng lặp liền kề là?
Kiểm thử tuần tự từng vòng lặp từ trên xuống
Dự án hoàn thành
Tập hợp nhiều giai đoạn
Tất cả các ý
Bao phủ câu lệnh là?
Mỗi lệnh được thực thi liên tục
Giao diện không phù hợp, lỗi về giao tiếp
Lỗi về cấu trúc dữ liệu hay thao tác lên dữ liệu bên ngoài
Mỗi lệnh được thực thi ít nhất 1 lần
Bao phủ quyết định là?
Mỗi điểm quyết định luận lý đều được thực hiện ít nhất 1 lần cho trường hợp TRUE hoặc FALSE
Mỗi điểm quyết định luận lý đều được thực hiện ít nhất 1 lần cho trường hợp TRUE
Mỗi điểm quyết định luận lý đều đ
Kiểm thử cấu hình là?
Kiểm thử phần mềm chạy được trên các máy tính khác nhau.
Kỹ thuật thiết kế các giao diện
Kỹ thuật phân tích tính rủi ro
Tất cả các ý
Kiểm thử tương thích là?
Thời gian kéo dài
Khó chỉnh sửa
Đòi hỏi Requirement phải chuẩn
Kiểm thử phần mềm có tương thích với các phần mềm khác trên cùng một máy hoặc tương tác qua môi trường mạng, ...
Sự cần thiết của kiểm thử tương thích là vì?
Nếu các phần mềm tương tác sai dẫn đến hoạt động sai
Dự án hoàn thành
Tập hợp nhiều giai đoạn
Tất cả các ý
Sự cần thiết của kiểm thử cấu hình là vì?
Mỗi lệnh được thực thi liên tục
Giao diện không phù hợp, lỗi về giao tiếp.
Lỗi về cấu trúc dữ liệu hay thao tác lên dữ liệu bên ngoài.
Một phần mềm có thể chạy tốt với cấu hình phần cứng này nhưng chạy không tốt hoặc thậm chí không chạy trên cấu hình phần cứng khác.
Xác định các loại phần cứng cần dựa vào?
Phần cứng nào cần cho phần mềm
Phần cứng nào là quan trọng
A và B đúng
A và B sai
Trong các nội dung sau nội dung nào không thuộc là kiểm thử hộp trắng?
Kỹ thuật kiểm thử dòng dữ liệu.
Kỹ thuật kiểm thử dòng điều khiển.
Kỹ thuật phân chia lớp tương đương.
Tất cả các ý
Thứ tự xác minh (verification) trong mô hình V?
Requirement Analysis, System Design, Architecture Design, Module Design
System Design, Architecture Design, Module Design, Requirement Analysis.
System Design, Architecture Design, Requirement Analysis, Module Design.
Không có đáp án nào đúng.
Trong kiểm thử hộp trắng, nội dung nào sau đây là không đúng?
Đường thi hành là một kịch bản thi hành của một đơn vị chương trình.
Mỗi đơn vị chương trình chỉ có duy nhất một đường thi hành
Mục tiêu của kiểm thử dòng điều khiển là để đảm bảo mọi đường thi hành của đơn vị chương trình đều chạy đúng.
Tất cả các nội dung trên đều đúng.
Trong kiểm thử hộp trắng, nội dung nào sau đây là không đúng?
Nút bắt đầu, Nút kết thúc, Nút quyết định, Nút tuần tự, Nút phát biểu.
Nút bắt đầu, Nút kết thúc, Nút quyết định, Nút kết nối, Nút tác vụ.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Các nội dung sau đây nội dung nào đúng?
Kiểm thử thỏa mãn phủ cấp 1 là kiểm thử sao cho mỗi lệnh được thực thi ít nhất 1 lần.
Kiểm thử thỏa mãn phủ cấp 2 là kiểm thử sao cho mỗi điểm quyết định luận lý đều được thực hiện ít nhất 1 lần cho trường hợp TRUE lẫn FALSE.
Tất cả các ý
Câu nào sau đây là đúng?
Độ đo bao phủ càng lớn thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng cao.
Độ đo bao phủ càng nhỏ thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng cao
Độ đo bao phủ càng lớn thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng thấp
Độ đo bao phủ không ảnh hưởng đến độ tin cậy của bộ kiểm thử
Trong các nội dung sau, nội dung nào không phải là kỹ thuật kiểm thử hộp đen?
Kỹ thuật kiểm thử dòng điều khiển.
Kỹ thuật phân chia lớp tương đương.
Kỹ thuật phân tích giá trị biên.
Tất cả các nội dung trên.
Trong kỹ thuật phân chia lớp tương đương, phát biểu nào sau đây là đúng:
Kỹ thuật phân chia lớp tương đương Phân chia các giá trị của dữ liệu nhập thành các nhóm dữ liệu, mỗi nhóm dữ liệu là một lớp tương đương.
Chọn một test-case cho mỗi lớp tương đương.
Mỗi testcase là đại diện cho một lớp tương đương.
Tất cả các ý
Giải sử, nhập giá trị mật khẩu có thể chứa bất kỳ ký tự nào, với điều kiện chiều dài mật khẩu ít nhất là 6 ký tự và nhiều nhất là 14 ký tự. Chúng ta cần chọn bao nhiêu bộ testcase cho bài toán trên dựa theo kỹ thuật phân lớp tương đương.
3.
1
2
4
Trong kỹ thuật phân tích giá trị biên, nội dung nào sau đây là đúng?
Chọn testcase là giá trị nằm tại biên.
Chọn testcase là giá trị phía trên biên.
Chọn testcase là giá trị nằm phía dưới biên.
Tất cả các ý
Một đầu vào nhận giá trị năm sinh trong đoạn [1000, 2000]. Các giá trị biên để kiểm thử cho đầu vào này là?
1000, 1001, 1090, 1999
1000, 2000
0, 1900, 1990, 2000
999, 1000, 2000, 2001, 2002
Kiểm thử hộp trắng được áp dụng chủ yếu vào giai đoạn nào của kiểm thử phần mềm?
Kiểm thử chấp nhận
Kiểm thử đơn vị
Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử hệ thống
