wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công cơ học

Total questions: 56

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

- Địnhnghĩa: Công cơ học A là công của lực F tác dụng lên vật và làm vật (a)   được quãng đường s.

2.

- Biểu thức công cơ học:

A = F × s × cosα

trong đó

A: công cơ học gọi tắt là công và có đơn vị (a)  

3.

- Biểu thức công cơ học:

A = F × s × cosα

trong đó

s: quãng đường dịch chuyển và có đơn vị (a)  

4.

- Biểu thức công cơ học:

A = F × s × cosα

trong đó

F: độ lớn của lực tác dụng và có đơn vị (a)  

5.

- Biểu thức công cơ học:

A = F × s × cosα

trong đó

α : là góc hợp bởi véc tơ lực F và (a)   của chuyển động.

6.

+ Khi 0 ≤ α < 900 thì cosα > 0 ⇒ A > 0

⇒ Lực thực hiện công dương hay công phát động.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

+ Khi α = 900 thì A = 0

⇒ Lực F không thực hiện công khi lực F vuông góc với hướng chuyển động.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

+ Khi 900 < α ≤ 1800 thì

cosα < 0 ⇒ A < 0

⇒ Lực thực hiện công âm hay công cản lại chuyển động.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Công cơ học là đại lượng ............... có thể âm, dương, hoặc bằng 0 phụ thuộc vào góc hợp bởi phương của lực tác dụng và hướng chuyển dời của chuyển động.

a)

vô hướng

b)

vectơ

10.

Các em có thích câu hỏi của cô không?

a)

b)

Không

11.

Công cơ học là gì?

a)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực làm dịch chuyển đối tượng đó

b)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực nhưng không làm dịch chuyển đối tượng đó

c)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó

d)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó với lực đẩy bằng không

12.

Điều kiện để có công cơ học là

a)

Có Lực tác dụng vào vật/ đối tượng

b)

Tạo ra quãng đường vật/ đối tượng di chuyển

c)

Có phản lực tác dụng vào vật/đối tượng

d)

Làm vật/ đối tượng di chuyển thẳng đều

13.

Công thức tính công cơ học là:

a)

A = F.s

- A là công của lực F (J),

- F là lực tác dụng vào vật (N),

- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).

Đơn vị của công là Jun (J)

b)

A = F.h

- A là công của lực F (J),

- F là lực tác dụng vào vật (N),

- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).

Đơn vị của công là Jun (J)

c)

A = P.s

- A là công của lực F (J),

- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),

- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).

Đơn vị của công là Jun (J)

d)

A = F.s

- A là công của lực F (J),

- F là phản lực tác dụng vào vật (N),

- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).

Đơn vị của công là Jun (J)

14.

Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

•Khi có lực tác dụng vào vật.

b)

•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.

c)

•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương của lực tác dụng

d)

•Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.

15.

Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Các loại máy cơ đơn giản thường gặp là

a)

Ròng rọc cố định: Chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.

b)

Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.

c)

Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.

d)

Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại

17.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

a)

A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

b)

B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

c)

C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

d)

D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

18.

Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách:

Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.

Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng. So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.

b)

B. Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.

c)

C. Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

d)

D. Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

20.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

a)

A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.

b)

B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.

c)

C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.

d)

D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công

21.

Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?

a)

A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

b)

B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.

c)

C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.

d)

D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.

22.

Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?

a)

A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J

b)

B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J

c)

C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J

d)

D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J

23.

Kí hiệu của công cơ học là

a)

P

b)

A

c)

W

d)

S

24.

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là

a)

A=F/s

b)

A=F.s

c)

A=s/F

d)

A=F-s

25.

Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị của công cơ học?

a)

N/m

b)

N/m^2

c)

N.m

d)

N.m^2

26.

Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Quãng đường và thời gian

b)

Lực và vận tốc

c)

Lực và quãng đường

d)

Quãng đường và vận tốc

27.

Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m. Công của trọng lực là bao nhiêu?

a)

1600J

b)

200J

c)

180J

d)

220J

28.

Đơn vị của công cơ học:

a)

Jun

b)

Mét

c)

Niu tơn

d)

oát

29.

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học

a)

Một người đang kéo xe chuyển động lên dốc

b)

Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn

c)

Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao

d)

Máy xúc đất đang làm việc

30.

Dùng cần cẩu nâng thùng hàng khối lượng 2500kg lên cao 12m. Công thực hiện trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

A=300kJ

b)

A=400kJ

c)

A=350kJ

d)

A=450kJ

31.

Công của lực nào làm quả táo rơi xuống đất

a)

Lực đẩy

b)

Lực kéo

c)

Lực nâng

d)

Trọng lực

32.

một chiếc xe nặng 5 tấn chuyển động trên quãng đường 100m nằm ngang. Công cơ học do trọng lực sinh ra là:

a)

5000 000 J

b)

0 J

c)

5 000 000 N/m2

d)

500 J

33.

Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 1800N. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 36km/h trong 10 phút. Công của lực kéo của động cơ có giá trị là

a)

A=32,4 MJ

b)

A=12,6 MJ

c)

A=1499 kJ

d)

A=10,8MJ

34.

Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không, theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

a)

Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì quãng đường đi bằng nhau

b)

Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về

c)

Công lở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn

d)

Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm

35.

Trọng lực của vật không thực hiện công cơ học khi

a)

vật rơi từ trên cao xuống

b)

vật được ném lên theo phương thẳng đứng

c)

vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang

d)

vật trượt trên mặt phẳng nghiêng

36.

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào có công cơ học?

a)

Người công nhân giữ cho xe than đứng yên

b)

Người lực sĩ giữ quả tạ trên cao

c)

Người lực sĩ nâng quả tạ lên cao

d)

Ông lão đang ngồi xem tivi

37.

Trường hợp nào dưới đây Trọng lực thực hiện công cơ học?

a)

Người công nhân dùng ròng rọc kéo thùng hàng lên cao

b)

Người công nhân đẩy xe

c)

Người công nhân hái quả

d)

Quả cam rơi từ trên cành xuống đất

38.

Một quả cam nặng 0,5kg rơi từ trên cành cao 3m xuống đất. Công của trọng lực là

a)

1,5J

b)

15J

c)

0,15J

d)

150J

39.

Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Khi có lực tác dụng vào vật.

b)

Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.

c)

Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.

d)

Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.

40.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào do trọng lực thực hiện công cơ học?

a)

Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.

b)

Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.

c)

Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.

d)

Quả nặng rơi từ trên xuống.

41.

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là

a)

A = F/s   

b)

A = F.s   

c)

A = F+s   

d)

A = F-s   

42.

Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?

a)

Một người đang kéo một vật chuyển động.

b)

Một lực sĩ đang giữ quả tạ trên cao.

c)

Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

d)

Máy xúc đất đang làm việc.

43.

Một đầu máy xe lửa kéo các toa xe bằng lực F = 7500 N. Công của lực kéo là bao nhiêu khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.

a)

A = 60000 kJ  

b)

A = 60000 J  

c)

A = 6 kJ  

d)

A = 600J  

44.

Câu nào sau đây nói về công cơ học là đúng?

a)

Công cơ học là một dạng năng lượng

b)

Cứ có lực tác dụng là có công cơ học

c)

Lực tác dụng theo bất kì phương nào đều gây ra công cơ học

d)

Chỉ có lực tác dụng theo phương vuông góc với đường đi mới tạo ra công cơ học

45.

Một vật có trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là

a)

1J

b)

0J

c)

2J

d)

0,5J

46.

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của công cơ học?

a)

N.m.

b)

N.m2.

c)

N/m.

d)

N/m2.

47.

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là

a)

A=F/s

b)

A=F.s

c)

A=s/F

d)

A=F-s

48.

Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m. Công của trọng lực là bao nhiêu?

a)

1600J

b)

200J

c)

180J

d)

220J

49.

Dùng cần cẩu nâng thùng hàng khối lượng 2500kg lên cao 12m. Công thực hiện trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

A=300kJ

b)

A=400kJ

c)

A=350kJ

d)

A=450kJ

50.

Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 1800N. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 36km/h trong 10 phút. Công của lực kéo của động cơ có giá trị là

a)

A=32,4 MJ

b)

A=12,6 MJ

c)

A=1499 kJ

d)

A=10,8MJ

51.

Đơn vị của công cơ học:

a)

Jun

b)

Mét

c)

Niu tơn

d)

oát

52.

Trọng lực của vật không thực hiện công cơ học khi

a)

vật rơi từ trên cao xuống

b)

vật được ném lên theo phương thẳng đứng

c)

vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang

d)

vật trượt trên mặt phẳng nghiêng

53.

Công của lực nào làm quả táo rơi xuống đất

a)

Lực đẩy

b)

Lực kéo

c)

Lực nâng

d)

Trọng lực

54.

Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 1800N. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 36km/h trong 10 phút. Công của lực kéo của động cơ có giá trị là

a)

A=32,4 MJ

b)

A=12,6 MJ

c)

A=1499 kJ

d)

A=10,8MJ

55.

Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Quãng đường và thời gian

b)

Lực và vận tốc

c)

Lực và quãng đường

d)

Quãng đường và vận tốc

56.

một chiếc xe nặng 5 tấn chuyển động trên quãng đường 100m nằm ngang. Công cơ học do trọng lực sinh ra là:

a)

5000 000 J

b)

0 J

c)

5 000 000 N/m2

d)

500 J