NEW
Font size
WorksheetsDdtn 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bệnh truyền nhiễm là bệnh:
A. Chỉ lây truyền từ người sang người.
B. Chỉ lây truyền từ động vật sang người.
C. Lây truyền từ người hoặc động vật sang người.
D. Lây truyền qua trung gian truyền bệnh sang người
Các biến chứng của bệnh truyền nhiễm hay xảy ra trong thời kỳ:
A. Ủ bệnh
B. Khởi phát
C. Toàn phát
D. Lui bệnh
Mỗi bệnh truyền nhiễm có đặc điểm:
A. Do một loại mầm bệnh gây ra nhưng có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau
B. Do nhiều mầm bệnh gây ra nhưng có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau
C. Do một loại mầm bệnh gây ra, theo một đường lây truyền.
D. Do nhiều mầm bệnh gây ra, theo một đường lây truyền.
Bệnh truyền nhiễm có thời gian ủ bệnh ngắn phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
A. Người lành nhiễm số lượng mầm bệnh nhiều, chưa có miễn dịch với tác nhân gây
bệnh.
B. Người lành tiếp xúc với người có nguy cơ mắc và có tiền sử mắc bệnh mạn tính
C. Bệnh phải qua trung gian truyền bệnh và do thay đổi thời tiết.
D. Người lành có tiếp xúc với người bệnh, đã tiêm phòng vắc xin phòng bệnh
Thời kỳ toàn phát của bệnh truyền nhiễm có đặc điểm là:
A. Xuất hiện các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và đặc hiệu
B. Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, tổn thương đặc hiệu
C. Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, có thể có biến chứng.
D. Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, có thể có bội nhiễm.
Thời kỳ khởi phát của một bệnh truyền nhiễm được tính từ khi:
A. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
B. Xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh
C. Xuất hiện đầy đủ các triệu chứng của bệnh
D. Xảy ra các biến chứng
Ba dấu hiệu để đánh giá mức độ khỏi bệnh trong bệnh truyền nhiễm là:
A. Khỏi về lâm sàng, xét nghiệm mầm bệnh, đánh giá tổn thương thực thể
B. Khỏi về lâm sàng, xét nghiệm mầm bệnh, xét nghiệm miễn dịch.
C. Khỏi về lâm sàng, hết mệt mỏi, ăn ngủ tốt
D. Khỏi về lâm sàng, đánh giá tổn thương thực thể, thể trạng tốt.
Căn cứ chắc chắn để chẩn đoán bệnh truyền nhiễm là:
A. Dịch tễ
B. Triệu chứng lâm sàng điển hình
C. Xét nghiệm xác định mầm bệnh
D. Xét nghiệm công thức máu
Nội dung thông tin báo cáo, khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm đủ các yếu tố nào sau đây:
A. Chi tiết, rõ ràng, đầy đủ
B. Nhanh chóng, khẩn trương, đầy đủ.
C. Chi tiết, rõ ràng, đúng mẫu.
D. Trung thực, đúng mẫu và kịp thời.
Bệnh truyền nhiễm thường phát sinh thành dịch với các đặc điểm:
A. Tổng số ca mắc bệnh tập trung tại hộ gia đình
B. Khả năng lan truyền nhanh và số người mắc cao, cùng một khu vực.
C. Khả năng lan truyền nhanh và số người mắc cao, cùng một lúc ở nhiều nơi.
D. Phụ thuộc tác nhân gây bệnh, tại cùng một khu vực.
Đánh giá một người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm dựa vào:
A. Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, cơ thể có miễn dịch với yếu tố gây bệnh
B. Môi trường sống xung quanh
C. Đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh
D. Các triệu chứng lâm sàng điển hình, các xét nghiệm
Nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa thường gặp:
A. Số người mắc bệnh tăng nhanh, thường xảy ra vào mùa hè
B. Số người mắc tăng nhanh và giảm từ từ, thường xảy ra vào mùa hè
C. Số người mắc tăng nhanh và giảm nhanh, thường xảy ra vào mùa hè
D. Số người mắc bệnh lẻ tẻ và giảm nhanh, thường xảy ra vào mùa hè.
13. Người bệnh có biểu hiện tăng thân nhiệt, người điều dưỡng cần thực hiện ngay:
A. Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt
B. Chườm ấm cho người bệnh
C. Đo nhiệt nhiệt độ cho người bệnh
D. Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước
Bệnh nào sau đây được xếp vào nhóm B các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khả năng
lây truyền nhanh và có thể gây tử vong
A. Sốt xuất huyết Dengue
B. Viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút
C. Viêm họng, viêm miệng do vi rút Coxsakie
D. Cúm A H5N1
Nguồn bệnh trong bệnh thương hàn gồm:
A. Người bệnh, người lành mang mầm bệnh
B. Người bệnh, người lành mang mầm bệnh, người bệnh sau khi khỏi
C. Người bệnh, người bệnh sau khi khỏi
D. Người bệnh, không có người lành mang mầm bệnh
Cơ chế gây bệnh trong bệnh Thương hàn:
A. Do vi khuẩn và có thể gây tổn thương niêm mạc đại tràng
B. Do vi khuẩn và không gây tổn thương niêm mạc đại tràng
C. Do nội độc tố và có thể gây tổn thương niêm mạc ruột non
D. Do nội độc tố và không gây tổn thương niêm mạc ruột non
Tổn thương niêm mạc ruột trong bệnh thương hàn chủ yếu tại:
A. Cuối ruột non
B. Tá tràng
C. Đại tràng
D. Manh tràng
Dấu hiệu đào ban trong bệnh thương hàn thường xuất hiện từ ngày thứ mấy của bệnh:
A. 1 đến ngày thứ 3
B. 4 đến ngày thứ 6
C. 7 đến ngày thứ 12
D. 13 đến ngày thứ 15
Triệu chứng điển hình bệnh thương hàn thời kỳ khởi phát là:
A. Rối loạn tiêu hoá
B. Rối loạn tâm kinh
C. Mạnh nhiệt phân ly
D. Sốt từ từ tăng dần
Biện pháp phòng bệnh thương hàn là:
A. Chỉ cần tiêm phòng vacxin
B. Chưa có vắc xin phòng bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
C. Tiêm phòng vắc xin, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
D. Cách ly người bệnh
Biểu hiện sốt trong bệnh thương hàn điển hình là:
A. Sốt cao liên tục từ 3 đến 7 ngày, kèm đáp ứng với thuốc hạ sốt
B. Sốt lạnh rét run, sốt tăng cao dần, hình cao nguyên.
C. Sốt lạnh run, sốt cao, có chu kỳ, giữa các cơn người bệnh bình thường
D. Sốt hai pha
Cấy phân tìm trực khuẩn Thương hàn dương tính có giá trị cao nhất trong tuần lễ nào
của bệnh:
A. Thứ nhất.
B. Thứ hai.
C. Thứ ba.
D. Thứ hai và thứ ba.
Đặc điểm sốt trong thời kỳ khởi phát của bệnh Thương hàn là:
A. Sốt cao đột ngột
B. Sốt cao dao động
C. Sốt tăng cao dần
D. Sốt nhẹ về chiều
Trong chăm sóc người bệnh thương hàn, điều dưỡng cần theo dõi phát hiện sớm biến chứng hay gặp nhất là:
A. Thủng ruột
B. Viêm cơ tim
C. Xuất huyết tiêu hoá
D. Viêm não
Xét nghiệm máu để xác định bệnh thương hàn, điểu dưỡng phải lấy máu vào tuần thứ mấy của bệnh:
A. Thứ nhất.
B. Thứ hai.
C. Thứ ba.
D. Thứ ba trở đi
Trong chăm sóc người bệnh thương hàn, điều dưỡng nhận định tình trạng phân có đặc điểm:
A. Phân nhày máu
B. Phân lỏng trắng, đục như nước vo gạo
C. Phân sệt, màu vàng nâu, mùi rất khẳm
D. Phân lỏng, vàng, nhiều bọt
Điều dưỡng cần tư vấn chế độ ăn cho người bệnh thương hàn bị táo bón
A. Ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước
B. Uống nhiều nước, hạn chế ăn nhiều chất xơ
C. Ăn ít một chia làm nhiều bữa
D. Ăn thực ăn giàu đạm, vitamin.
28.Khi người bệnh thương hàn sốt cao, ăn kém, táo bón, người điều dưỡng cần:
A. Chuẩn bị dụng cụ để thụt tháo cho người bệnh
B. Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn chia làm nhiều bữa và thụt tháo cho người bệnh
C. Hướng dẫnngười bệnh ăn nhiều chất xơ và không được thụt tháo
D. Hướng dẫn người bệnh hạn chế ăn nhiều chất xơ và không được thụt tháo
29.Nhận định người bệnh thương hàn tuần thứ 2 của bệnh có biểu hiện đau khắp bụng, khám bụng gồng cứng, có phản ứng thành bụng, người bệnh có chẩn đoán điều dưỡng sau:
A. Biến chứng xuất huyết tiêu hóa liên quan đến trình trạng bệnh.
B. Biến chứng thủng ruột liên quan đến trình trạng bệnh.
C. Đau bụng nhiều liên quan đến rối loạn tiêu hóa
D. Ăn kém liên quan đến đau bụng
30.Khi người bệnh thương hàn sốt cao, điều dưỡng cần cần hạ sốt cho người bệnh như sau:
A. Không uống thuốc hạ sốt, uống nhiều nước ORS
B. Uống thuốc hạ sốt, không được dùng Aspirin
C. Uống thuốc hạ sốt, được dùng Aspirin
D. Hướng dẫn người bệnh chườm ấm
31. Cơ chế gây bệnh tả:
A. Do độc tố của Vibrio cholera và gây tổn thương niêm mạc ruột non
B. Do độc tố của Vibrio cholera và không gây tổn thương niêm mạc ruột non
C. Do vi khuẩn và gây tổn thương niêm mạc đại tràng
D. Do vi khuẩn và không gây tổn thương niêm mạc đại tràng
32. Người bệnh tả đào thải vi khuẩn ra phân bắt đầu từ thời kỳ:
A. Nung bệnh.
B. Khởi phát.
C. Toàn phát.
D. Lui bệnh.
33. Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng phát sinh dịch đối với bệnh tả
A. Ngườibệnh
B. Người lành mang mầm bệnh
C. Người bệnh sau khi khỏi
D. Thực phẩm
34. Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa:
A. Theo dõi người tiếp xúc
B. Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly.
C. Điều trị người bệnh
D. Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm
35. Triệu chứng nào sau đây không có trong bệnh tả:
A. Sốt cao.
B. Ỉa chảy.
C. Nôn.
D. Mất nước và điện giải
36. Để tránh lây lan mầm bệnh, phân của người bệnh tả sau khi đi vào bô cần phải được xử lý bằng cách đổ dung dịch Cloramin 10% với tỷ lệ 1:1
A. Ngâm trong 5 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước
B. Ngâm trong 10 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước
C. Ngâm trong 15 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước
D. Ngâm trong 30 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước
37. Đặc điểm phân của người bệnh tả có đặc điểm
A. Phân như nước rửa thịt.
B. Phân sệt màu vàng nâu.
C. Phân lỏng, đục như nước vo gạo.
D. Phân lỏng hoa cà, hoa cải.
38. Tỷ lệ dịch truyền: NaCl 0,9%; Natribicacbonat14‰; Glucose 5% cho người bệnh tả:
A. 1:1:1
B. 2:1:1
C. 3:1:1
D. 4:1:1
39. Khi tham khảo hồ sơ bệnh án người bệnh, xét nghiệm quan trọng nhất để tìm nguyên nhân bệnh tả là:
A. Điện giải đồ.
B. Soi và cấy phân.
C. Tình trạng cô đặc máu.
D. Dự trữ kiềm.
40. Để phòng lây nhiễm bệnh tả trong buồng bệnh, quan trọng nhất cần phải xử lý:
A. Phân và chất nôn.
B. Kim và bơm tiêm.
C. Đồ dùng của người bệnh.
D. Nước tiểu.
41. Khi thăm khám đánh giá tình trạng mất nước ở người bệnh tả, người điều dưỡng cần
dựa vào:
A. Số lần nôn và số lượng nước mất qua nôn
B. Số lần đi ngoài
C. Tình trạng da, khát nước, mạch, huyết áp, nước tiểu
D. Các xét nghiệm cơ bản
42. Khi thực hiện chăm sóc người bệnh tả việc làm nào quan trọng nhất:
A. Chống mất nước và rối loạn điện giải.
B. Làm hết tiêu chảy và nôn.
C. Giúp người bệnh dinh dưỡng đầy đủ.
D. Giáo dục sức khoẻ về phòng bệnh
43. Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho người bệnh tả có dấu hiệu sốc là:
A. Báo bác sỹ ra khám bệnh
B. Lấy máu xét nghiệm để xác định tình trạng mất nước
C. Đặt người bệnh nằm đầu thấp, đường truyền tĩnh mạch lớn
D. Đặt người bệnh nằm đầu thấp, hướng dẫn uống nước Oresol
44. Khi đặt đường truyền lớn, dung dịch cấp cứu ưu tiên cho người bệnh tả là:
A. Ringerlactat
B. NaCl 0,9%
C. Dung dịch mặn ngọt
D. Natribicacbonat1,4%
45. Nhận định quan trọng mà người điều dưỡng cần theo dõi khi chăm sóc người bệnh tả là:
A. Tình trạng nôn
B. Số lần đi ngoài
C. Tình trạng mất nước
D. Tính chất phân
46. Khi chăm sóc người bệnh tả, người điều dưỡng cần theo dõi:
A. Số lần đi ngoài
B. Số lượng mất nước qua đường phân
C. Số lần nôn và số lượng nước mất qua nôn
D. Số lượng dịch mất qua phân và chất nôn
47.Khi chăm sóc người bệnh tả, người bệnh có dấu hiệu sốt. Điều dưỡng cần:
A. Tiếp tục theo dõi, sau 30 phút báo bác sỹ
B. Cần báo bác sỹ, xử trí theo y lệnh của bác sỹ
C. Không cần báo bác sỹ, hướng dẫn người bệnh chườm ấm
D. Cho thuốc hạ sốt, sau đó báo bác sỹ.
48.Khi chăm sóc người bệnh tả, loại nước nào sau đây không được dùng cho người bệnh để bù nước và điện giải:
A. Nước gạo rang
B. Nước đường.
C. Nước đun sôi để nguội
D. Nước cháo muối.
49.Người bệnh tả B có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy
nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài
11
nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là:
A. Rối loạn tiêu hóa
B. Mất nước
C. Tăn cường dinh dưỡng
D. Sốc
50.Người bệnh tả B có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy
nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Nhận định tình trạng mất nước của người bệnh là:
A. Chưa có biểu hiện mất nước
B. Mất nước mức độ 1
C. Mất nước mức độ 2
D. Mất nước mức độ 3
