NEW
Font size
WorksheetsCơ sở diện sinh học
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Mô dẫn điện khi dòng ở tần số
< 100KHz
100 MHz
5 GHz
>5 GHz
Để đo điện sinh học, người ta làm cách nào sau đây
Điện cực in lưới Cacbon gắn với mô
Điện cực Galvanic gắn với mô
Điện cực in lưới Platinum gắn với mô
Điện cực răng lược gắn với mô
Điện thế nghỉ trong tế bào sống hình thành do nguyên nhân nào?
Tế bào bị thoái hoá và bị chết
Do sự kích thích từ tác động bên ngoài
Do sự kích thích từ bên trong tế bào
Sự chênh lệch điện thế bên trong và bên ngoài tế bào
Sự chênh lệch nồng độ của các phần tử nào dưới đây ở trong và ngoài tế bào hình thành nên điện thế nghỉ
Na+, Ca2+ và Cl-
Na+, K+ và Cl-
K+, Ca2+, Cl-
Na+, Ca2+ và ATPase
Yếu tố nào dưới đây giúp duy trì sự chênh lệch nồng độ của các ion giữa 2 phía của màng tế bào
Điện thế màng
Bơm ion
Điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động
Yếu tố nào dưới đây không quyết định sự hình thành điện thế nghỉ
Sự chênh lệch nồng độ của 3 loại ion vô cơ Na+, K+, Cl- ở trong và ngoài màng tế bào
Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion
Sự chênh lệch nồng độ của 3 loại ion vô cơ Na+, Ca2+, Cl- ở trong và ngoài màng tế bào
Bơm ion (Bơm K+ - Na+ - ATPase)
Quá trình hoạt động của bơm Na+, K+ - ATPase là do yếu tố nào dưới đây
Năng lượng từ phản ứng thủy phân ATP
Sự chọn lọc của các ion vô cơ
Tính thấm của màng
Sự chênh lệch của điện thế màng
Trong quá trình vận chuyển qua màng tế bào, mỗi phân tử ATP thủy phân cung cấp năng lượng để bơm...
3 ion Na+ vào, 2 ion K+ ra
2 ion Na+ ra, 3 ion K+ vào
2 ion Na+ vào, 3 ion K+ ra
2 ion K+ vào, 3 ion Na+ ra
Trong điện thế hoạt động của tế bào, không bao gồm giai đoạn
Mất phân cực
Chuyển động hỗn loạn
Đảo cực
Tái phân cực
Bơm ion thực hiện nhiệm vụ vận chuyển các ion Na+ và K+
Ngược chiều gradient nồng độ tương ứng
Cùng chiều gradient nồng độ tương ứng
Ra bên ngoài màng tế bào
Vào bên trong tế bào
Dòng điện trong chất điện phân, nhận định nào dưới đây không đúng
Là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường
Tải điện lượng
Tải vật chất
Là các electron dẫn di chuyển tự do
Tại pha dung dịch/điện cực sự chuyển điện tích qua có đặc điểm
Không vận chuyển vật chất
Vận chuyển các ion không mang điện
Xảy ra phản ứng điện hoá ở mỗi cực
Vận chuyển các điện tử tự do
Đối với hiện tượng phân cực điện môi, nhận định nào là đúng
Xuất hiện các điện tích khi đặt trong chân không
Xuất hiện các điện tích khi đặt trong điện trường
Xuất hiện các điện tử tự do trong điện trường
Xuất hiện các ion tự do khi đặt trong điện trường
Nhận định nào không đúng với điện thế khuyếch tán qua màng sinh chất
Hình thành nếu màng thấm được với ion
Có độ lớn phụ thuộc vào độ lớn của sự chênh lệch nồng độ ion
Có dấu không phụ thuộc vào bản chất ion khuếch tán
Được tạo ra nhờ sự khuếch tán ion
Hiệu điện thế màng không phụ thuộc vào yếu tố nào
Kích thước lỗ màng bán thấm
Điện tích màng
Bơm Na+ - K+ - ATPase
Dòng ion
Bơm Na+ - K+ - ATPase hoạt động khi
3 ion Na+ gắn ở mặt trong, 2 ion K+ gắn ở mặt ngoài protein mang và enzyme ATPase được hoạt hoá
3 ion K+ gắn ở mặt trong, 2 ion Na+ gắn ở mặt ngoài protein mang và enzyme ATPase được hoạt hoá
Enzyme ATPase được hoạt hoá
3 ion Na+ gắn ở mặt trong, 2 ion K+ gắn ở mặt ngoài protein mang
Điện thế màng ít âm hơn có ý nghĩa gì
Giá trị điện thế âm của màng lớn hơn
Điện thế âm của màng tăng dần về giá trị 0 mV
Màng dễ bị ức chế
Làm cho màng tiến đến trạng thái ưu phân cực
Nhận xét nào sau đây không đúng về điện thế hoạt động
Chỉ một lượng nhỏ ion Na+, K+ khuếch tán qua màng
Giai đoạn khử cực có sự khuếch tán K+ ra ngoài
Có cả hiện tượng feedback âm và feedback dương
Bơm Na+ - K+ trực tiếp liên quan đến việc tạo ra điện thế hoạt động
Cổng hoạt hóa của kênh Na+ ở điều kiện nào
Đóng khi mặt trong màng tích điện tích (+)
Mở khi mặt trong màng tích điện tích (-) mạnh
Đóng khi mặt trong màng mất điện tích (-)
Mở khi mặt trong màng mất điện tích (-)
Điện thế hoạt động xuất hiện khi nào
Tăng điện thế màng trong nhiều mili giây
Tăng đột ngột điện thế màng thêm 10 mV
Tăng đột ngột điện thế màng từ -90 mV đến -50 mV
Tăng đột ngột điện thế trong vài phần vạn giây
Yếu tố nào dưới đây tham gia tạo điện thế hoạt động
Hoạt động của bơm Na+ - K+
Mở kênh Ca2+ - Na+
Hoạt động của bơm Ca2+
Mở kênh Cl-
Khi xuất hiện điện thế hoạt động, tính thấm với ion Na+ tăng trong giai đoạn nào
Giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Khử cực
Quá phân cực
Tái phân cực
Khi xuất hiện điện thế hoạt động, tính thấm với ion K+ lớn nhất trong giai đoạn nào
Tái phân cực
Khử cực
Quá phân cực
Giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Khi điện thế hoạt động, tính thấm với ion K+ trong giai đoạn nào giảm nhẹ
Giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Trong khi phân cực
Trong khi khử cực
Trong khi tái phân cực
Giai đoạn nào dưới đây làm tính thấm với ion K+ giảm từ từ
Quá phân cực
Tái phân cực
Giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Giai đoạn cân bằng
Giai đoạn nào dưới đây làm tăng tính thấm của ion Na+
Tái phân cực
Quá phân cực
Giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Giai đoạn cân bằng
Giai đoạn nào của điện thế hoạt động phù hợp với trạng thái đóng của kênh Na+ và K+
Khử cực
Trạng thái nghỉ
Đảo cực
Tái phân cực
Điện thế hoạt động tuân theo
Nguyên lý Heisenberg
Nguyên lý loại trừ Pauli
Nguyên lý nhiệt động lực học
Nguyên lý tất cả hoặc không
Điện thế chuyển đổi từ trạng thái nghỉ (điện thế nghỉ) sang trạng thái hoạt động (điện thế hoạt động) trong thời gian
10 ms
50 ms
100 ms
150 ms
Điện thế hoạt động truyền theo sợi trục tế bào thần kinh không có myelin là quá trình
Liên tục vùng này đến vùng khác
Sự mất phân cực
Quá trình đảo cực
Quá phân cực
Hằng số điện môi tĩnh của nước ở 37°C có giá trị
80
58
73
87
Những acid amin không phân cực thuộc nhóm
Ưa nước
Kỵ nước
Tích điện âm
Tích điện dương
Khi protein bị biến tính chúng có đặc tính sau, ngoại trừ
Giảm khả năng hoà tan trong nước
Mất đi những đặc tính sinh học đặc trưng
Thay đổi tính chất điện
Mất các đặc trưng của chất hữu cơ
Độ dẫn diện mô bị chi phối bởi hằng số điện môi khi
Tần số thấp
Tần số cao
Mô chứa nhiều chất điện giải
Mô chứa nhiều vật liệu vô cơ dẫn điện
Độ dẫn điện của da người ở trạng thái khô trong dải tần số 1-10 kHz
10-⁴ S/m
10-⁵ S/m
10-⁶ S/m
10-⁷ S/m
Bộ phận nào sau đây có độ dẫn điện thấp, ngoại trừ
Răng
Sụn và xương
Lipid
Mạch máu
Phân cực tế bào được tạo bởi
Các bơm ion
Sự khuếch tán của các ion vô cơ
Sự khuếch tán của các ion hữu cơ
Các protein ngoại màng
Công thức nào sau đây để tính điện thế sinh vật
Phương trình Bernulli
Phương trình Goldman
Phương trình Newton
Công thức Poiseuille
Trong 1s, lượng ion qua kênh K+ có khả năng lên tới
200 triệu ion
300 triệu ion
400 triệu ion
500 triệu ion
Ở trạng thái tĩnh, nếu màng không bị rò rỉ thì
Có dòng điện chạy trong tế bào
Chỉ có dòng điện chạy trong tế bào
Có dòng điện chạy ngoài tế bào
Không có dòng điện chạy trong và ngoài tế bào
Nguồn chính cho các tín hiệu điện não đồ là
Vỏ não
Tế bào thần kinh vỏ não
Màng não
Chất trắng
Yếu tố kích hoạt sự co cơ là
Điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động
Điện thế màng
Lực co-giãn
Trong tế bào thần kinh, đầu vào để dẫn truyền tín hiệu là
Các đuôi gai (Dendrite)
Sợi trục (Axon)
Eo Ranvier
Bao myelin
Trong kĩ thuật đo tín hiệu điện sinh học sử dụng các điện cực, chất tiếp xúc điện phân được sử dụng nhằm mục đích sau, ngoại trừ
Lấp vào khoảng trống giữa điện cực và mô/da
Tạo thành cầu dẫn điện nối từ kim loại đến da hoặc mô
Đảm bảo điện thế mối nối lớn
Làm ẩm da kém dẫn điện
Khi có sự tiếp xúc giữa bộ khuếch đại và bệnh nhân, vấn đề sau cần được lưu ý, ngoại trừ
Lỗi bộ khuếch đại
Không áp dụng cho bệnh nhân đang tiểu phẫu bằng laze
Hình thành dòng điện tĩnh
Bệnh nhân được khử rung tim
Ghi điện sinh vật không bao gồm kỹ thuật
Điện tim
Điện não
Điện cơ
Điện châm
Trong điện tâm đồ, chuyển đạo chỉ (ngoại vi) không có chuyển đạo sau
D1, D2 và D3
aVR
aVL
V1
Chuyển đạo D2 được mắc như thế nào trong kỹ thuật điện tâm đồ
Điện cực dương ở cổ tay trái, điện cực âm ở cổ chân trái
Điện cực âm ở cổ tay phải, điện cực dương ở cổ chân trái
Điện cực âm ở cổ tay trái, điện cực dương ở cổ chân trái
Điện cực âm ở cổ tay trái, điện cực dương ở cổ chân phải
Nhận định nào dưới đây chưa đúng về quá trình ghi điện não đồ
Giúp chẩn đoán một số bệnh lý thần kinh
Giúp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ
Giúp chẩn đoán đột quỵ
Cạo tóc và bôi chất dẫn lên da khi gắn các điện cực
Ghi điện cơ có tính năng sau, ngoại trừ
Nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ
Đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ
Đánh giá mức độ co giãn của sợi cơ
Tiên lượng tổn thương cơ do thần kinh
Trong mô và tế bào, dòng điện là gì
Dòng điện tử tự do
Dòng điện tử
Dòng ion
Dòng ion tự do
Điện thế màng có đặc điểm như thế nào ở trạng thái tĩnh
Ổn định mà mang dấu (-)
Ổn định mà mang dấu (+)
Dao động mà mang dấu (-)
Dao động mà mang dấu (+)
Bơm Na+ - K+ -ATPase có bản chất là
Lipid
Cacbohydrate
Protein xuyên màng
Yếu tố nào dưới đây thể hiện sức sống của tế bào
Sự cân bằng nồng độ của các ion vô cơ Na+ và K+ và Cl- phía trong và ngoài tế bào
Sự cân bằng nồng độ của các ion vô cơ Na+ và Ca2+ và Cl- phía trong và ngoài tế bào
Sự chênh lệch nồng độ của các ion vô cơ Na+ và K+ và Cl- phía trong và ngoài tế bào
Sự cân bằng nồng độ của các ion vô cơ Na+ và + và Cl- phía trong và ngoài tế bào
Liên kết nào dưới đây không phải là liên kết hóa học
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết kim loại
Liên kết Van der Waals
Hiệu điện thế khuyếch tán ở các tế bào và mô ít phụ thuộc nhất vào ion nào dưới đây
K+
Na+
Cu2+
Cl-
Hiệu điện thế khuếch tán của tế bào xảy ra không phụ thuộc vào yếu tố nào
Hai dung dịch phía trong và ngoài tế bào tiếp xúc với nhau
Dung dịch phía trong và ngoài tế bào khác nhau về thành phần và nồng độ ion
Khi mặt ngoài của tế bào bị rò rỉ và hủy hoại
Bơm Na+ - K+ -ATPase
Vai trò của bơm Na+ - K+ - ATPase
Là nguyên nhân chính tạo điện tích (-) bên trong màng
Làm cho các điện tích (+) bên trong ít hơn bên ngoài màng
Làm cho các điện tích (-) bên trong ít hơn bên ngoài màng
Góp phần tạo giai đoạn tái khử cực khi màng bị kích
Điện cực lớp kép cóc những đặc tính sau, ngoại trừ
Có thể xuất hiện tại mặt phân cách giữa kim loại và chất điện phân
Có thể tạo ra ở ranh giới tiếp xúc giữa hai pha (rắn, lỏng và khí)
Trong lớp kép ion bị ràng buộc bởi sự phân bố điện tích
Các ion trong lớp kép dịch chuyển tự do
Ghi điện tim là quá trình ghi lại những tín hiệu xung điện phát ra từ
Da
Mạch máu
Cơ tim
Hệ TK-
Tổng số chuyển đạo trong điện tâm đồ gồm có
6
12
3
5
Trong điện tâm đồ, chuyển đạo ngực có những chuyển đạo sau
V1, V2 và V3
D1, D2 và D3
aVR và aVL
aVF
Trong kỹ thuật điện tâm đồ, chuyển đạo D1 được mắc theo
Điện cực âm cổ tay phải, điện cực dương cổ chân trái
Điện cực âm cổ tay phải, điện cực dương cổ tay trái
Điện cực âm cổ tay trái, điện cực dương cổ chân trái
Điện cực âm cổ tay trái, điện cực dương cổ chân
Sóng nào sau đây không được sử dụng trong điện não đồ
Sóng alpha
Sóng beta
Sóng delta
Sóng âm
Ghi điện cơ không cho thông tin để
Nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ
Đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ
Đánh giá mức độ co giãn của sợi cơ
Tiên lượng tổn thướng cơ do thần kinh
Điện sinh học có ở bộ phận nào của cơ thể sống
Mô, tế bào chết
Mô, tế bào sống
Tóc khô
Duy nhất trong tế bào thần
Điện thế nghỉ của các tế bào khác nhau năm ftrong khoảng
0 mV - (-30 mV)
(-50 mV) - (-94 mV)
10 mV - 30 mV
50 mV - 90
Giai đoạn dưới đây không thuộc về điện thế hoạt động của tế bào
Mất phân cực
Đảo cực
Cân bằng
Tái phân cực
Quá phân
Nhận định dưới đây không đúng về ứng dụng của điện cơ trong y học
Theo dõi tổn thương cơ do thần kinh hoặc do bệnh lí về cơ
Điều trị bệnh lý về cơ
Chẩn đoán những rối loạn chỗ nối thần kinh cơ do hội chứng nhược cơ gây ra
Tiên lượng tổn thương dây thần kinh do chấn
