NEW
Font size
WorksheetsHệ điều hành (CHƯƠNG 7 - 8)
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Để đảm bảo tính bền vững cho thông tin lưu trữ, thiết bị lưu trữ (gọi là đĩa) sẽ sử dụng loại vật liệu nào dưới đây?
Đĩa từ tính
Đĩa quang
Chip bán dẫn bằng chất dẻo
Tất cả các loại trên
Đặc tính nào dưới đây KHÔNG đáp ứng được yêu cầu tăng tốc độ truy xuất thông tin trên thiết bị lưu trữ?
Tăng tốc độ xoay đĩa
Tăng tốc truyền dẫn
Tăng tốc độ xử lý của CPU
Giảm thời gian tìm kiếm / đọc / ghi
Hạng mục nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu về lưu trữ thông tin đối với Hệ điều hành?
kích thước (size)
tính bền vững (persistence)
dễ sử dụng (ease of use)
cho phép chia sẻ và bảo vệ (Sharing/Protection)
Khái niệm tập tin (file) nào dưới đây là đúng?
File là chuỗi các bytes thông tin được lưu trữ trên bộ nhớ RAM
File là chuỗi các bytes thông tin được lưu trữ trên CPU
File là chuỗi các bytes thông tin được lưu trữ trên thiết bị đĩa
File là chuỗi các bytes thông tin được lưu trữ trên thanh ghi
Tập tin trên ổ đĩa được lưu trữ theo cấu trúc nào?
cấu trúc dạng cây (tree) và không có cấu trúc
cấu trúc đơn cấp và không có cấu trúc
có cấu trúc và không có cấu trúc
cấu trúc đa cấp và không có cấu trúc
Tập tin không cấu trúc là loại nào?
tập tin là một dãy tuần tự các byte
tập tin là một dãy các mẫu tin có kích thước cố định
tập tin gồm một cây của những mẫu tin không cần thiết có cùng chiều dài
tập tin có một trường khóa giúp việc tìm kiếm nhanh hơn
Đặc điểm của tập tin chia sẻ:
Mỗi người dùng có một bản sao tập tin.
Chỉ có một tập tin thực sự tồn tại.
Mỗi người dùng lưu sửa đổi tập tin riêng.
Tất cả người dùng có thể đồng thời sửa tập tin.
Tập tin có cấu trúc là loại nào?
tập tin là một dãy tuần tự các byte
tập tin là một dãy các mẫu tin có kích thước cố định
tập tin gồm một cây của những mẫu tin không cần thiết có cùng chiều dài
tập tin có một trường khóa giúp việc tìm kiếm nhanh hơn
Truy cập tập tin KHÔNG dùng phương pháp nào?
Truy cập tuần tự (sequential access)
Truy cập ngẫu nhiên (random access)
Truy cập dùng khóa (Key)
Truy cập dùng ma trận (matrix)
Những tác vụ nào của tiến trình tác động trực tiếp đến tập tin?
load, execute, create process, terminate process
request device, release device, read from device, write to device
create / delete, open / close, read, write
create messages, delete messages, send messages, receive messages
Cấu trúc thư mục có các dạng nào?
tương đối và tuyệt đối
chu trình và không chu trình
đơn cấp, hai cấp, cây, đồ thị
liên kết và không liên kết
Dạng cấu trúc thư mục nào của Hệ điều hành không cho phép trùng tên file lưu trữ bên trong một hệ thống tập tin?
đơn cấp (Single-level directory)
hai cấp (Two-level directory)
dạng cây (Tree-structured directory)
ba cấp (Three-level directory)
Dạng cấu trúc thư mục nào của Hệ điều hành phân chia mỗi người dùng có danh sách tập tin riêng biệt?
đơn cấp (Single-level directory)
hai cấp (Two-level directory)
dạng cây (Tree-structured directory)
ba cấp (Three-level directory)
Dạng cấu trúc thư mục nào của Hệ điều hành cho phép người dùng có thể truy xuất vào tập tin của người dùng khác trong cùng hệ thống tập tin?
đơn cấp (Single-level directory)
hai cấp (Two-level directory)
dạng cây (Tree-structured directory)
ba cấp (Three-level directory)
Dạng cấu trúc thư mục nào của Hệ điều hành cho phép người dùng có thể phân nhóm tập tin theo ý muốn?
đơn cấp (Single-level directory)
hai cấp (Two-level directory)
dạng cây (Tree-structured directory)
ba cấp (Three-level directory)
Dạng cấu trúc thư mục nào của Hệ điều hành cho phép một file (hay thư mục con) chia sẻ cho nhiều thư mục cha:
đơn cấp (Single-level directory)
hai cấp (Two-level directory)
dạng cây (Tree-structured directory)
dạng đồ thị không chứa chu trình (Acyclic-graph directory)
Khi duyệt thư mục trong cấu trúc dạng đồ thị không chứa chu trình (Acyclic-graph directory), hệ điều hành sẽ:
bỏ qua các liên kết.
duyệt cả các liên kết.
duyệt riêng các liên kết.
đếm số liên kết tới tập tin.
Trong hệ thống tập tin, tên đường dẫn tuyệt đối tới tập tin xuất phát từ:
thư mục gốc của người dùng.
thư mục hiện thời.
thư mục gốc.
thư mục cha.
Trong hệ thống tập tin, tên đường dẫn tương đối tới tập tin xuất phát từ:
thư mục người dùng.
thư mục hiện thời.
thư mục gốc.
thư mục cha.
Hệ thống quản lý tập tin (file system) được quản lý bởi:
người dùng
hệ điều hành
tiến trình
luồng (thread)
Volume (tạm dịch: bộ lưu) là gì?
một thực thể chứa hệ thống tập tin.
một phân khu trên đĩa cứng.
một phân khu tráo đổi.
một phân vùng nhớ.
Hệ điều hành KHÔNG THỂ tổ chức 1 hệ thống quản lý tập tin (file system) trên đối tượng lưu trữ nào?
một phân khu (partition).
nhiều phân khu (partitions).
một ổ đĩa (disk)
không gian tráo đổi (swap partition).
Các hệ thống quản lý tập tin thường nhóm các cung từ (sector) thành các liên cung (cluster). Mục đích của việc này là gì?
tăng số dòng chỉ mục (index) cho bảng cấp phát tập tin.
nội dung của 1 tập tin nằm trên các sector gần kề => tăng hiệu suất truy xuất.
tiết kiệm không gian lưu trữ.
Tất cả đúng.
Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG đối với việc tổ chức không gian lưu trữ trên ổ đỉa (Layout) của Hệ điều hành?
Chia không gian ổ đĩa thành những block (hay Cluster) bằng nhau.
Xây dựng bảng “Partition Control Block” ghi địa chỉ block, used blocked...
Xây dựng bảng “File Control Block” ghi lưu thông tin các file, địa chỉ lưu trữ file...
Định thời cho CPU truy xuất các file trong đĩa.
Quan sát “layout tổ chức không gian lưu trữ tập tin trên đĩa” bên dưới. Cho biết đây là layout của Hệ điều hành nào?
MS-DOS File system.
Windows XP File system.
Unix File system.
Netware File system.
Quan sát “layout tổ chức không gian lưu trữ tập tin trên đĩa” bên dưới. Cho biết đây là layout của Hệ điều hành nào?
MS-DOS File system.
Windows XP File system.
Unix File system.
Netware File system.
Tổ chức của MS– DOS
Boot block, FAT, Master boot, data blocks
Boot block, FAT32, root directory, data blocks
Boot block, FAT, root directory, data blocks
Boot block, NTFS, root directory, Master Boot
Cấu trúc thư mục của hệ điều hành MS-DOS là
Cấu trúc thư mục dạng đơn cấp
Cấu trúc thư mục dạng hai cấp
Cấu trúc thư mục dạng cây
Cấu trúc thư mục dạng ba cấp
Hệ điều hành thực hiện việc cấp phát không gian lưu trữ trên đĩa cho đối tương nào?
Thư mục (Folder)
Tập tin (File)
Bộ nhớ (Memory)
Tiến trình (Process)
Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG về VFS (Virtual File System)?
VFS là hệ thống quản lý tập tin, được lưu trữ trên mỗi ổ đĩa.
là một thư viện dùng chung do Hệ điều hành tạo ra
hỗ trợ ứng dụng truy cập Files trên các ổ đĩa dùng File System khác nhau
ứng dụng chỉ cần gởi yêu cầu truy xuất file cho VFS.
Phương pháp “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào dưới đây là không có?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Quan sát bảng thư mục dưới đây và cho biết thuộc loại “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Quan sát cấu trúc cấp phát block cho “File A” ở hình dưới. Cho biết đây là loại “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Quan sát cấu trúc cấp phát block ở hình dưới. Cho biết đây là loại “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Hệ thống quản lý tập tin FAT của Hệ điều hành MS-DOS dùng phương pháp “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Hệ thống quản lý tập tin Ext2 của Hệ điều hành Linux dùng phương pháp “cấp phất không gian lưu trữ trên đĩa” nào?
Cấp phát liên tục (continuous allocation)
Cấp phát theo danh sách liên kết (linked list allocation)
Cấp phát dùng chỉ mục (indexed allocation)
Cấp phát theo nhu cầu (required allocation)
Phương pháp cấp phát không gian đĩa liên tục (continuous allocation) có đặc điểm:
Dễ thao tác và cài đặt.
Tập tin không thể phát triển kích thước.
Gây phân mảnh đĩa.
dễ gây phân mảnh, dễ thao tác cài đặt, không thay đổi kích thước.
Phương pháp cấp phát không gian đĩa liên tục (continuous allocation), thời gian tìm kiếm (seek time) cho 1 tập tin lưu trữ trên n blocks sẽ bằng bao nhiêu?
bằng n lần seek time.
bằng thời gian cho 1 lần seek time.
bằng n/2 lần seek time.
bằng 2n lần seek time.
Phương pháp cấp phát không gian đĩa liên tục (continuous allocation), dòng thông tin file trong bảng thư mục (directory table) cần phải có các thông tin?
số hiệu khối bắt đầu và số khối đã cấp cho file.
số hiệu khối đầu và cuối của file.
số hiệu cung từ (sector) bắt đầu của tập tin.
số cung từ (sector) đã cấp cho tập tin.
Trong bảng thư mục (directory table) của phương pháp cấp phát đĩa kiểu danh sách liên kết (linked allocation), mỗi dòng thông tin file phải có hạng mục nào?
số hiệu khối bắt đầu và số khối đã cấp cho file.
số hiệu khối đầu và khối cuối của file.
số hiệu cung từ (sector) bắt đầu của tập tin.
số cung từ (sector) đã cấp cho tập tin.
Các phương pháp thường dùng để quản lý không gian trống:
Danh sách liên kết (Linked list) và bit vector.
Bảng chỉ mục.
Ngăn xếp.
Bảng cấp phát tập tin.
Phương pháp quản lý không gian trống bằng “vector bit”, mỗi khối trống (free) hoặc đã dùng (used) trên đĩa sẽ được biểu diễn bằng:
một byte (Yes hoặc No).
một con trỏ trong bảng các khối trống.
một bit (0 hoặc 1).
một chỉ mục trong bảng các khối trống.
Trong phương pháp quản lý không gian trống bằng “Linked list” (danh sách liên kết), mỗi khối trống (free block) sẽ có:
một con trỏ chỉ đến khối trống kế.
một thông tin báo hiệu là khối trống.
một ngăn xếp các khối trống.
một bảng chỉ mục các khối trống.
Thiết bị nào sau đây KHÔNG được quản lý bởi thiết bị nhập xuất (Input / Output):
Card mạng
Ổ đĩa
RAM
ROM
Nhóm thiết bị nào dưới đây không thuộc thiết bị nhập xuất (Input / Output)?
Keyboard, mouse, Webcam.
Monitor, Projector, Printer.
VGA card, Sound card, Network card.
RAM, ROM, CPU.
Thiết bị nào mang vai trò vừa nhập vừa xuất dữ liệu?
máy in
máy scan
card mạng
camera
Phân nhóm thiết bị theo hình thức giao tiếp, bàn phím (Keyboard) thuộc nhóm thiết bị dùng kiểu giao tiếp nào?
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng khối (block).
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng dòng ký tự (character).
Lệnh và dữ liệu được đóng gói theo một Port (TCP/UDP)
Lệnh và dữ liệu truyền theo kênh (channel)
Phân nhóm thiết bị theo hình thức giao tiếp, ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive) thuộc nhóm thiết bị dùng kiểu giao tiếp nào?
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng khối (block).
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng dòng ký tự (character).
Lệnh và dữ liệu được đóng gói theo một Port (TCP/UDP)
Lệnh và dữ liệu truyền theo kênh (channel)
Phân nhóm thiết bị theo hình thức giao tiếp, card mạng (Network Controller) thuộc nhóm thiết bị dùng kiểu giao tiếp nào?
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng khối (block).
Lệnh và dữ liệu truyền đi theo từng dòng ký tự (character).
Lệnh và dữ liệu được đóng gói theo một Port (TCP/UDP)
Lệnh và dữ liệu truyền theo kênh (channel)
Loại cổng (port) kết nối nào sau đây có tốc độ cao nhất
COM
USB 2.0
LPT
Gigabit Ethernet
Loại Bus nào được sử dụng giao tiếp với thiết bị nhập xuất (Input / Output)?
PCI bus, PCI express bus.
Memory bus.
Clock bus.
Address bus.
Loại Controller nào KHÔNG được sử dụng giao tiếp với thiết bị nhập xuất (Input / Output)?
Network Controller.
Memory Controller.
VGA Controller.
IDE Controller.
Hệ điều hành giao tiếp luận lý với thiệt bị ngoại vi, dùng phương pháp I/O port (hay I/O instructions). Phát biểu nào là KHÔNG ĐÚNG?
Dùng I/O port để đọc / ghi thanh ghi trạng thái của I/O controller.
Dùng I/O port để chuyển lệnh vào thanh ghi lệnh của I/O controlle
Dùng I/O port để chuyển dữ liệu vào thanh ghi dữ liệu của I/O controller
Dùng I/O port để điều khiển trực tiếp các phần cứng của thiết bị I/O
Hệ điều hành giao tiếp với thiệt bị ngoại vi bằng phương pháp “I/O instructions”. Địa chỉ trỏ đến các thanh ghi trên thiết bị I/O là:
nằm ở phía đầu của vùng địa chỉ bộ nhớ chính.
nằm ngoài vùng địa chỉ bộ nhớ chính.
nằm ở phía cuối của vùng địa chỉ bộ nhớ chính.
nằm ở vùng địa chỉ bộ nhớ đệm.
Hệ điều hành giao tiếp luận lý với thiệt bị ngoại vi, dùng phương pháp “memory-mapped I/O”. địa chỉ trỏ đến các thanh ghi trên thiết bị I/O là:
nằm ở vùng địa chỉ bộ nhớ đệm.
nằm ngoài vùng địa chỉ bộ nhớ.
ánh xạ địa chỉ các thanh ghi I/O vào không gian địa chỉ bộ nhớ chính.
ánh xạ vào bộ nhớ cache.
Để xuất nội dung đồ họa ra màn hình, Hệ điều hành sử dụng kỹ thuật giao tiếp luận lý với thiệt bị ngoại vi nào sau đây:
Ánh xạ bộ nhớ (memory-mapped I/O).
Chỉ thị nhập xuất (I/O instructions)
Nhập xuất qua Port (I/O port).
Truyền dữ liệu đến CPU.
Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG PHẢI là “Kỹ thuật điều khiển truy cập thiết bị I/O”?
Kỹ thuật Polling (thăm dò)
Truy cập bộ nhớ gián tiếp
Kỹ thuật interrupt (ngắt)
Truy cập bộ nhớ trực tiếp DMA
Kỹ thuật Polling (thăm dò) cần kiểm tra trạng thái Busy (bận) của thiết bị I/O trước khi giao tiếp, Hệ điều hành tiến hành thao tác gì?
Định kỳ đọc thanh ghi điều khiển của thiết bị I/O.
Thăm dò lặp vòng thanh ghi trạng thái của thiết bị I/O.
Dò tìm trong bộ nhớ chính.
dò tìm trong CPU.
CPU lắng nghe yêu cầu ngắt (IRQ) từ thiết bị I/O theo chu kỳ nào?
Sau khi thực thi mỗi chỉ thị.
Sau khi thực thi 5 chỉ thị.
Sau mỗi giây.
Khi CPU nhàn rỗi.
Cấu trúc của Vector ngắt, ngoài chứa số hiệu ngắt (IRQ number) còn chứa nội dung gì?
Tên của chương trình xử lý ngắt tương ứng.
Các lời gọi hệ thống liên quan ngắt tương ứng.
Địa chỉ nhớ nơi chứa chương trình xử lý ngắt tương ứng.
Các trình xử lý ngắt của hệ thống.
Cơ chế DMA thực hiện nhiệm vụ gì?
quản lý địa chỉ bộ nhớ mà không có sự trợ giúp của CPU
chuyển dữ liệu mà không có sự trợ giúp của CPU
tính toán dữ liệu mà không có sự trợ giúp của CPU
tính toán ngoài thiết bị nhập xuất
Cấu trúc chung của một phần cứng I/O có khả năng giao tiếp với máy tính thường gồm các lớp nào?
lớp driver và lớp các bộ điều khiển.
lớp I/O Subsystem và Kernel
lớp thiết bị vật lý và lớp các bộ điều khiển.
lớp thiết bị vật lý và lớp nhân (kernel).
Giao diện điều khiển nhập xuất (I/O interface) của Hệ điều hành dùng làm gì?
Vận hành một cổng, bus hoặc một thiết bị.
Điều hòa tốc độ truyền dữ liệu.
Chuyển định dạng dữ liệu.
Chuyển định dạng địa chỉ.
Trình tự phân lớp để Kernel của Hệ điều hành truy cập được thiết bị I/O (hardware)
Kernel – I/O subsystem – Driver – Device Controller – Device (hardware).
Kernel – Driver – I/O subsystem – Device Controller – Device (hardware).
Kernel – Driver – Device Controller – I/O subsystem – Device (hardware).
Kernel – I/O subsystem – Device Controller – Driver –Device (hardware).
I/O subsystem của Hệ điều hành có chức năng gì?
Mã hóa dữ liệu nhập xuất
Quản lý dữ liệu nhập xuất giữa CPU và Memory
Trao đổi thông tin giữa máy tính với thiết bị ngoại vi
Xây dựng cơ chế giao tiếp dữ liệu trong đời sống thực
Hệ điều hành sử dụng các thành phần nào để quản lý hệ thống nhập xuất (Input / Output)?
I/O Subsystem. drivers, bộ nhớ đệm.
Các cổng, bàn phím, màn hình, chuột.
Card song song và nối tiếp, cổng USB.
CPU, RAM, bàn phím, chuột, ROM.
I/O Subsystem của Hệ điều hành sử dụng vùng nhớ SPOOL để làm gì?
làm vùng nhớ đệm dữ liệu xuất cho một thiết bị, như máy in
làm vùng nhớ đệm dữ liệu tính toán phục vụ cho CPU
làm vùng nhớ lưu trữ dữ liệu đã từng truy xuất
không có vùng nhớ này trong hệ thống.
I/O Subsystem của Hệ điều hành sử dụng vùng nhớ CACHE để làm gì?
làm vùng nhớ đệm dữ liệu xuất cho một thiết bị, như máy in
làm vùng nhớ đệm dữ liệu tính toán phục vụ cho CPU
làm vùng nhớ lưu trữ dữ liệu đã từng truy xuất.
không có vùng nhớ này trong hệ thống.
I/O Subsystem của Hệ điều hành sử dụng vùng nhớ BUFFER để làm gì?
làm vùng nhớ đệm dữ liệu xuất cho một thiết bị, như máy in
làm vùng nhớ đệm lưu các tiến trình đang chò phục vụ của I/O.
làm vùng nhớ lưu trữ dữ liệu đã từng truy xuất.
không có vùng nhớ này trong hệ thống.
Khi có cùng lúc nhiều tiến trình yêu cầu truy xuất I/O (gọi là I/O requests), bộ I/O Subsystem của Hệ điều hành sẽ làm gì?
Đưa các tiến trình đó vào bộ nhớ Cache.
Đưa các tiến trình đó vào bộ nhớ Spool.
Định thời cho các I/O requests để đưa vào hàng đợi Ready.
Định thời cho các I/O requests để đưa vào hàng đợi I/O.
Bảng dưới là phân lớp giao tiếp I/O của Hệ điều hành. Hãy cho biết: một ứng dụng chạy trên Hệ điều hành đó cần làm gì để giao tiếp I/O?
Sử dụng System call để chuyển yêu cầu vào I/O subsystem.
Sử dụng System call để chuyển yêu cầu vào Device Driver.
Gởi lệnh yêu cầu xuống cho Driver.
Gởi lệnh yêu cầu xuống cho Device Controller.
