NEW
Font size
Worksheetsbai 4 phan2
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
278. Đặc điểm hoa lớp Ngọc lan thường hoa là:
A. Mẫu 2
B. Mẫu 3
C. Mẫu 4
D. Mẫu 5
281. Đặc điểm của bộ nhị bốn trội trong hoa là:
A. Hoa có 2 vòng nhị dài.
B. Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn.
C. Hoa có 2 nhị dài.
D. Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn.
282. Cách đính noãn trong bầu hoa có một noãn duy nhất đính trên gốc bầu nối liền với đế hoa gọi là:
A. Đính noãn trung tâm
B. Đính noãn gốc
C. Đính noãn trung trụ
D. Đính noãn giữa
283. Hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum Schott) thuộc loại cụm hoa là:
A. Tán kép
B. Chùm kép
C. Chùm tán
D. Ngù đầu
328. Các bộ phận của hạt bao gồm là:
A. Vỏ hạt, cây mầm
B. Nội nhũ, ngoại nhũ
C. Vỏ hạt, nhân hạt
D. Nội nhũ, cây mầm
284. Loại đài hoa của hoa cây Dâm bụt là:
A. Đài hợp
B. Đài phân
C. Đài nguyên
D. Đài rời nhau
285. Hoa có lá đài phụ là là hoa của cây:
A. Dâm bụt.
B. Sim.
C. Rau muống.
D. Lúa.
286. Các hoa trong cụm bông và đầu có chung một đặc điểm là:
A. Không cuống hoa.
B. Không có lá bắc.
C. Không cánh hoa.
D. Không có đài hoa.
287. Kiểu cụm hoa đặc trung cho họ Bạc hà (Lamiaceae) là:
A. Xim một ngả
B. Xim hai ngả
C. Xim nhiều ngả
D. Xim co
288. Hoa họ La dơn (Iridaceae) thuộc loại cụm hoa là:
A. Xim một ngả đinh ốc
B. Xim hai ngảC
C. Xim nhiều ngả
D. Xim một ngả bọ cạp
289. Cụm hoa có hạn nhưng mỗi cấp có hơn hai chồi bên hình thành, hoa cấp trước nở trước hoa cấp sau là kiểu cụm hoa:
A. Xim một ngả
B. Xim hai ngả
C. Xim nhiều ngả
D. Xim co
290. Ký hiệu chữ C trong công thức hoa là:
A. Vòng cánh hoa.
A. Vòng cánh hoa.
C. Vòng lá bắc.
D. Vòng đài phụ.
291. Ký hiệu chữ A trong công thức hoa là:
A. Vòng tràng hoa.
B. Đài hình cánh hoa.
C. Vòng nhị.
D. Lá noãn.
292. Ký hiệu chữ P trong công thức hoa là:
A. Vòng nhị.
B. Bao hoa không phân hoá đài tràng.
C. Vòng nhụy.
D. Lá đài có màu xanh lục.
293. Ký hiệu chữ G trong công thức hoa là:
A. Vòng đài hoa
B. Vòng cánh hoa
C. Bộ nhị
D. Vòng nhuỵ
294. Khi vẽ hoa đồ, nếu bao phấn 2 ô thì nhị hoa biểu diễn bằng:
A. Chữ B.
B. Chữ D.
C. Chữ C.
D. Chữ
295. Kí hiệu dấu “*” trong công thức hoa là:
A. Hoa đơn
B. Cụm hoa
C. Hoa đều
D. Hoa không đều
296. Kí hiệu dấu “” trong công thức hoa là:
A. Hoa đơn
B. Cụm hoa
C. Hoa đều
D. Hoa không đều
297. Hoa có bầu trên thì dấu gạch ngang “” nằm ở vị trí so với kí hiệu bầu “G” là:
A. Trên
B. Dưới
C. Giữa
D. Trái
298. Kí hiệu chữ “K” trong công thức hoa là:
A. Tràng hoa
B. Vòng đài hoa
C. Nhị hoa
D. Nhụy hoa
299. Ba phần của quả bao gồm là:
A. Vỏ quả ngoài, vỏ quả trong, hạt
B. Vỏ quả, ruột quả, hạt
C. Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, vỏ quả trong
D. Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, hạt
300. Trong quá trình phát triển bầu thành quả, vỏ của bầu biến đổi thành là:
A. Vỏ hạt
B. 3 phần vỏ quả
C. 2 phần vỏ quả
D. 1 phần vỏ quả
301. Vỏ quả ngoài của quả được hình thành từ là:
A. Biểu bì trong của vỏ bầu
B. Biểu bì ngoài của vỏ bầu
C. Lớp mô mềm vủa vỏ bầu
D. Biểu bì ngoài của vỏ hạt
302. Vỏ quả giữa của quả được hình thành từ là:
A. Biểu bì trong của vỏ bầu
B. Biểu bì ngoài của vỏ bầu
C. Lớp mô mềm của vỏ bầu
D. Biểu bì ngoài của vỏ hạt
303. Vỏ quả trong của quả được hình thành từ là:
A. Biểu bì trong của vỏ bầu
B. Biểu bì ngoài của vỏ bầu
C. Lớp mô mềm của vỏ bầu
D. Biểu bì ngoài của vỏ hạt
304. Loại quả sinh ra bởi một hoa, có một lá noãn hoặc nhiều lá noãn dính liền nhau được gọi là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả đơn
D. Quả kép
305. Loại quả được hình thành từ một hoa có nhiều lá noãn rời nhau được gọi là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả đơn
D. Quả kép
306. Loại quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt được gọi là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả đơn
D. Quả kép
307. Hai kiểu của quả khô là:
A. Quả đơn, quả đôi,.
B. Quả có lông, quả có cánh.
C. Quả có vỏ dày, quả có vỏ mỏng.
D. Quả khô tự mở, quả không tự mở.
308. Quả có vỏ quả trong mang nhiều lông đơn bào mọng nước thuộc loại quả là:
A. Quả loại cam
B. Quả loại dâu tằm
C. Quả loại sung
D. Quả loại dứa
310. Họ quả có đặc trưng quả khô không tự mở, vỏ quả dính liền với vỏ hạt do lớp nội nhũ của hạt nằm ngay dưới vỏ quả là:
A. Họ Cam (Rutaceae)
B. Họ Bí (Cucurbitaceae)
C. Họ Lúa (Poaceae)
D. Họ Lan (Orchidaceae)
309. Quả của cây Cam thuộc loại là:
A. Loại quả thịt
B. Loại quả có áo hạt
C. Loại quả khô
D. Loại quả mọng
11. Loại quả được hình thành từ một lá noãn có một ô, trong chứa nhiều hạt, khi chín mở ra bởi hai kẽ nứt là đường hàn của mép lá noãn và sống lá noãn là:
A. Quả hộp
B. Quả loại cải
C. Quả loại đậu
D. Quả đại
312. Loại quả của cây Đào là:
A. Quả mọng
B. Quả khô
C. Quả hạch 1 hạt
D. Quả hạch nhiều hạt
313. Họ quả có đặc trưng quả mọng to, vỏ quả ngoài dai và cứng, vỏ quả giữa và vỏ quả trong mềm, mọng nước, trong chứa nhiều hạt là
A. Họ Cam (Rutaceae)
B. Họ Bí (Cucurbitaceae)
C. Họ Lúa (Poaceae)
D. Họ Lan (Orchidaceae)
314. Phần cùi trắng ăn được của quả nhãn gọi là:
A. Vỏ quả ngoài
B. Vỏ quả giữa
C. Vỏ quả trong
D. Áo hạt
315. Loại quả của cây dâu tây là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả đơn
D. Quả kép
316. Loại quả của cây dâu tằm là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả đơn
D. Quả kép
317. Đặc điểm của quả khô là:
A. Khi còn xanh, lớp vỏ quả trong khô.
B. Khi còn xanh, lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.
C. Khi chín 2 lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.
D. Khi chín cả 3 lớp vỏ quả đều khô.
318. Loại quả của cây Hồi là:
A. Quả tụ
B. Quả phức
C. Quả kép
D. Quả đơn
319. Loại quả của cây Sen là:
A. Quả đóng
B. Quả thóc
C. Quả loại đậu
D. Quả loại cải
320. Loại quả của cây gấc là:
A. Quả loại bí
B. Quả loại cam
C. Quả loại đóng
D. Quả loại thóc
320. Loại quả của cây gấc là:
A. Quả loại bí
B. Quả loại cam
D. Quả loại thóc
D. Quả loại thóc
321. Loại quả của cây bí đỏ là:
A. Quả loại bí
B. Quả loại cam
C. Quả loại đóng
D. Quả loại thóc
322. Loại quả khô không tự mở khi chín là:
A. Quả thóc, quả đậu xanh
B. Hạt thóc, quả sen
C. Quả sen, quả cam
D. Quả bí ngô, quả bí đỏ
323. Loại quả khô tự mở khi chín là:
A. Quả me, quả cà chua
B. Quả đậu, quả me
C. Quả đậu, quả cam
D. Quả chuối, quả đậu xanh
324. Vết sẹo có trên vỏ hạt được gọi là:
A. Phôi
B. Cây mầm
C. Rốn hạt
D. Noãn
325. Các phần đầy đủ của cây mầm là:
A. Thân mầm, chồi mầm, lá mầm.
B. Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, một hoặc hai lá mầm.
C. Chồi ngọn, chóp rễ, nụ hoa.
D. Rễ mầm, thân mầm, một hoặc hai lá mầm.
326. Phần vỏ hạt biến đổi khi noãn biến đổi thành hạt là:
A. Vỏ bầu
B. Vỏ noãn
C. Vỏ thân
D. Vỏ quả
327. Cây mầm trong hạt được phát triển từ là:
A. Tế bào trứng
B. Tế bào kèm
C. Tế bào biểu bì
D. Tế bào tiết
329. Họ có hạt cây được đặc trưng bởi cả 2 lớp vỏ noãn đều tiêu biến đi, lớp nội nhũ nằm ngay dưới vỏ quả là:
A. Họ Đậu (Fabaceae)
B. Họ Chuối (Musaceae)
C. Họ Cam (Rutaceae)
D. Họ Lúa (Poaceae)
330. Đặc điểm của cây lớp Ngọc lan là:
A. Cây mầm có 1 lá mầm
B. Cây mầm có 2 lá mầm
C. Cây mầm không có rễ
D. Cây mầm không có lá
331. Đặc điểm của cây lớp Hành là:
A. Cây mầm có 1 lá mầm
B. Cây mầm có 2 lá mầm
C. Cây mầm không có rễ
D. Cây mầm không có lá
332. Vai trò của nội nhũ và ngoại nhũ trong hạt là:
A. Bảo vệ hạt khỏi các tác động bên ngoài
B. Nguồn dinh dưỡng dự trữ của hạt
C. Phát triển thành cây non mới
D. Là phần chất cặn bã của
333. Hạt Hồ tiêu thuộc loại hạt là:
A. Chỉ có nội nhũ
B. Chỉ có ngoại nhũ
C. Có cả nội nhũ và ngoại nhũ
D. Không có cả nội nhũ và ngoại nhũ
