NEW
Font size
WorksheetsDdtn 5
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
203. SAT sử dụng trong dự phòng bệnh uốn ván là:
A. Kháng nguyên
B. Ngoại độc tố.
C. Nội độc tố.
D. Giải độc tố.
204. Dùng kháng sinh trong điều trị uốn ván có tác dụng:
A. Trung hoà độc tố uốn ván.
B. Diệt vi khuẩn uốn ván.
C. Hạn chế các cơn co cứng.
D. Gây miễn dịch.
205. Đề phòng hít phải chất nôn, chất xuất tiết, người bệnh uốn ván cần được đặt ở tư thế:
A. Nằm ngửa, đầu nghiêng một bên
B. Nằm ngửa, đầu thấp
C. Nằm ngửa, đầu cao
D. Nằm ngửa, đầu thẳng
Sự co cứng xuất hiện đầu tiên ở người bệnh uốn ván là:
Cơ chi trên
Cơ chi duới
Cơ gáy
Cơ nhai
Vacxin phòng bệnh uốn ván đựoc viết tắt là:
A. DPT
B. AT
C. DPT hoặc AT
D. SAT hoặcDPT
208. Kiểm soát cơn giật người bệnh uốn ván phải sử dụng thuốc:
A. An thần
B. An thần, giảm đau
C. An thần và giãn cơ
D. Giãn cơ và giảm đau
209. Nguyên nhân gây lên cơn co giật ở người bệnh uốn ván là do:
A. Ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván
B. Người bệnh sốt cao
C. Sức đề kháng của người bệnh giảm sút
D. Sự kích thích của ánh sáng, của tiến động mạnh
210. Người bệnh uốn ván cần được mở khí quản khi có dấu hiệu:
A. Cứng hàm
B. Co cứng cơ toàn thân
C. Co thắt họng thanh quản
D. Cơn co giật
211. Khi có vết thương, để phòng bệnh uốn ván cần thực hiện đầu tiên là:
A. Xử lý vết thương
B. Tiêm huyết thanh chống uốn ván
C. Dùng thuốc chống co giật và co cứng cơ
D. Kháng sinh diệt vi khuẩn
212. Dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi trong quá trình chăm sóc người bệnh uốn ván
là:
A. Vết thương
B. Cơn giật
C. Nhịp thở
D. Giấc ngủ
213. Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong bệnh uốn ván là:
A. Co cứng cơ toàn thân
B. Cứng hàm
C. Cơn co giật
D. Rối loạn thần kinh thực vật
214. Trong các tình huống sau, tình huống nào không gây uốn ván:
A. Tai nạn giao thông
B. Nạo phá thai phạm pháp
C. Dụng cụ phẫu thuật không vô trùng
D. Ăn uống không hợp vệ sinh
215. Đặc điểm co giật trong uốn ván là:
A. Co giật một chi
B. Co giật nửa người
C. Co giật toàn thân
D. Co giật hai chi trên
216. Sau khi mở khí quản cho người bệnh uốn ván, biện pháp sau cần được chăm sóc trừ:
A. Hút đờm dãi
B. Nhỏ huyết thanh chống uốn ván vào khí quản
C. Làm loãng đờm
D. Vệ sinh vết mổ mở khí quản
217. Khi chăm sóc người bệnh uốn ván, nên sắp xếp như sau:
A. Nằm một mình một giường trong một buông bệnh riêng biệt
B. Nằm ở buồng có tối đa là 2 gường cho 2 người bệnh
C. Nằm buồng bệnh đảm bảo yên tĩnh và giảm tiếng động tối đa.
D. Nằm ở buồng bệnh có thêm giường cho người nhà nằm để tiện việc chăm sóc
218. Khi chăm sóc vết thương của người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần chú ý:
A. Thường xuyên để hở
B. Thường xuyên băng kín
C. Thường xuyên nhỏ giọt thuốc tớm
D. Thường xuyên đắp gạc kháng sinh
219. Khi thay băng vết thương cho người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần phải tiến hành:
A. Cho người bệnh thở oxy
B. Phải cho người bệnh thở máy
C. Nhanh, chính xác và nhẹ nhàng
D. Có bộ dụng cụ thay băng chuyên nghiệp
220. Khi hút đờm dãi cho người bệnh Uốn ván thở máy qua ống mở khí quản cần:
A. Vỗ rung trước khi hút 30 giây
B. Khi hút phải kích thích phản xạ ho để đờm dãi long ra
C. Khi hút phải bơm 4ml dd NaCl 0,9% để làm loãng đờm
D. Hút nhẹ nhàng, tránh kích thích
221. Vấn đề quan trọng mà người điều dưỡng cần theo dõi đối với người bệnh uốn ván
nhập viện trong những ngày đầu của bệnh:
Ứ đọng đờm dãi
Dấu hiệu chẹn ngực
Cơn co cứng
Cơn co giật
222. Biện pháp pháp phòng loét đối với người bệnh uốn ván trong thời kỳ toàn phát là
A. Thay đổi tư thế 2 giờ/lần
B. Xoa bóp vùng tỳ đè
C. Nằm đệm nước
D. Cắt lọc tổ chức hoại tử
223. Khi chăm sóc người bệnh uốn ván chưa kiểm soát đường thở, người bệnh có dấu
hiệu ứ đọng đờm dãi, khó ho khạc, SpO2 90%. Điều dưỡng viên cần
A. Hút đờm miệng họng, mũi họng thường xuyên
B. Tiêm tăng liều an thần
C. Cho người bệnh thở Oxy
D. Báo ngay bác sỹ
224. Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc vết thương như sau:
A. Chăm sóc vết thương ngón 4 bàn tay phải.
B. Chăm sóc vết mở khí quản rồi đến vết thương ngón tay.
C. Chăm sóc da, vết mở khí quản
D. Chăm sóc vết thương ngón tayrồi đếnvết mở khí quản.
225. Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chẩn đoán điều dưỡng như sau:
A. Khó thở liên quan đến tăng tiết đờm dãi nhiều
B. Nhiễm khuẩn vết thương
C. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh cứng hàm không ăn được
D. Nguy cơ loét do nằm lâu
Người bệnh uốn ván, sau 30 ngày điều trị người bệnh tỉnh, thở qua canuyn mở khí quản nhịp thở 25 lần/ phút, không tăng tiết đờm dãi nhiều. Nhiệt độ 370C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn tiêu. Thực hiện chăm sóc qua trọng nhất:
Đảm bảo hô hấp
Cho người bệnh ăn qua sonde
Tập vận động tay, chân cho người bệnh
Theo dõi cơn co giật
227. Người bệnh uốn ván sau 10 ngày điều trị: người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất là:
A. Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
B. Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
C. Co giất liên quan đến kích thích
D. Vết thương nhiễm khuẩn.
228. Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; ra nhiều mồ hôi; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân. Chấn đoán điều dưỡng:
A. Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
B. Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
C. Co giất liên quan đến kích thích
D. Vết thương nhiễm khuẩn.
229. Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 20 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên:
A. Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
B. Co giất liên quan đến tình trạng bệnh
C. Sốt vừa liên quan đến tình trạng bệnh
D. Nguy cơ loét do người bệnh nằm lâu, da ẩm
230. Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương
ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc về hô hấp như sau:
A. Hút đờm dãi nhiều lần trong ngày
B. Hút đờm dãi kết hợp vỗ dung nhiều lần trong ngày
C. Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, vỗ dung
D. Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, không vỗ dung
231. Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị
người bệnhngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện giảm co giật cho người bệnh như sau:
A. Giảm thay đổi tư thế, theo dõi tình trạng co giật.
B. Giảm thay đổi tư thế và giảm các hoạt động chăm sóc khác
C. Giảm các hoạt động chăm sóc và thực hiện thuốc an thần
D. Thực hiện thuốc theo y lệnh và chăm sóc khác
232. Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, nhịp thở 28 lần /phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chấn đoán điều dưỡng về tiêu hóa như sau:
A. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do cứng hàm không ăn được
B. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn qua sonde
C. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn không tiêu
D. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do tình trạng bệnh uốn ván
233. Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị
người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Thực hiện chăm sóc phòng loét như sau
Thay đổi tư thế nhiều lần trong ngày
Giữ da khô, kê túi nước tại vị trí tỳ đè, thay đổi tư thế 4 lần/ ngày
Nằm đệm nước
Xoa bóp những vị trí tỳ đè
234. Người bệnh có biểu hiện: sốt, đau người, mạch và huyết áp bình thường, dấu hiệu Lacet (+) được phân loại:
A. Sốt xuất huyết Dengue
B. Sốt xuất huyết độ Dengue có dấu hiệu cảnh báo
C. Sốt xuất huyết độ Dengue nặng
D. Sốt Dengue
235. Triệu chứng sốt trong bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm là:
A. Sốt từ từ, dao động trong ngày.
B. Sốt cao đột ngột, liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ nhiệt.
C. Sốt cao kèm theo rét run, dễ hạ nhiệt bằng thuốc.
D. Sốt thành cơn rõ ràng.
236. Có thể chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue giai đoạn toàn phát khi người bệnh:
A. Sốt cấp diễn kèm dấu hiệu xuất huyết dưới da.
B. Sốt cấp diễn kèm mạch nhanh, huyết áp hạ.
C. Sốt cấp diễn, xuất huyết, tiểu cầu <100.000/mm3 máu, Hematocrit tăng > 20%.
D. Sốt cấp diễn, tiểu cầu 80.000/mm3 máu.
237. Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
A. Muỗi Aedes aegypty
B. Muỗi Anophenes
C. Muỗi Culex
D. Muỗi
238. Nguyên nhân chính gây sốc gặp trên người bệnh sốt xuất huyết thể nặng là:
A. Tiêu chảy mất nước
B. Sốt
C. Giảm khối lượng tuần hoàn
D. Xuất huyết dưới da
239. Để bù dịch đường uống cho người bệnh xuất huyết Dengue không sốc, nhân viên y
tế nên dùng loại dịch nào dưới đây là tốt nhất:
A. Nước chanh
B. Nước dừa
C. Nước cháo muối
D. Dung dịch Oresol
240. Trong bệnh xuất huyết Dengue, triệu chứng sốt có đặc điểm:
A. Sốt tăng từ từ
B. Sốt cao đột ngột
C. Sốt cách nhật
D. Sốt cơn
241. Chỉ số xét nghiệm quan trọng nhất cần theo dõi khi chăm sóc người bệnh sốt xuất
huyết là:
A. Bạch cầu
B. Hồng cầu
C. Tiểu cầu
D. Huyết sắc tố
242. Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm bùng phát dịch sốt dengue xuất huyết Dengue:
A. Mật độ dân cư cao.
B. Mật độ dân cư thưa.
C. Lượng người giao lưu tăng lên.
D. Nhiệt độ-độ ẩm môi trường thích hợp muỗi phát triển.
243. Người bệnh nữ 26 tuổi được chẩn đoán xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
khi:
A. Có biểu hiện rong kinh
B. Sốt tăng cao.
C. Phát ban trên da toàn thân
D. Đau đầu, mệt mỏi
244. Để phòng dịch sốt xuất huyết Dengue xảy ra, nhân viên y tế cần:
A. Giám sát số bệnh nhân sốt cao trong cộng đồng.
B. Đánh giá môt trường sống người dân, muỗi, bọ gậy trong cộng đồng.
C. Phân lập virus ở muỗi trong cộng đồng.
D. Giám sát số lượng chất thải rắn động nước.
245. Biện pháp phòng muỗi Aedes agypty với sự tham gia của cộng đồng có tính bền bỉ nhất:
A. Phát quang bụi rậm và khơi thông cống, rãnh
B. Tạo ra ý thức phòng bệnh tốt của con người.
C. Thay đổi nơi ở của con người.
D. Thay đổi hành vi của con người.
246. Nguyên tắc điều trị sốt xuất huyết khi chưa có dấu hiệu cảnh báo là:
A. Bù dịch bằng đường uống
B. Uống thuốc hạ sốt
C. Bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch
D. Cần nhập viện để điều trị
247. Biện pháp nào sau đây làm tăng khả năng phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue:
A. Theo dõi tất cả trường hợp sốt.
B. Tuyên truyền biện pháp chống muỗi đốt.
C. Mỗi hộ gia đình tự phun thuốc diệt muỗi theo hướng dẫn.
D. Cơ quan phòng dịch phun diệt muỗi
248. Vật chủ chủ yếu của virus dengue là:
A. Người.
B. Lợn.
C. Muỗi Aedesegypti.
D. Muỗi Aedesalbopictus
247. Biện pháp nào sau đây làm tăng khả năng phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue:
A. Theo dõi tất cả trường hợp sốt.
B. Tuyên truyền biện pháp chống muỗi đốt.
C. Mỗi hộ gia đình tự phun thuốc diệt muỗi theo hướng dẫn.
D. Cơ quan phòng dịch phun diệt muỗi.
248. Vật chủ chủ yếu của virus dengue là:
A. Người.
B. Lợn.
C. MuỗiAedesegypti
D. MuỗiAedesalbopictus
