Font size
WorksheetsÔN TNTV 5 CẤP HUYỆN ĐỀ 2
Total questions: 52
Worksheet time: 3hrs 36mins
Theo bài tập đọc 'Thầy cúng đi bệnh viện', vì sao cụ Ún không chịu mổ mà trốn viện về nhà?
Vì cụ sợ mổ và không tin bác sĩ người Kinh có thể bắt được con ma người Thái.
Vì cụ sợ sẽ tốn kém tiền của
Vì cụ sợ đau và sợ sẽ không được gặp lại gia đình.
Vì cụ sợ mổ, chỉ muốn uống thuốc của các thầy lang.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
(1) đông đúc (2) trong vắt (3) kháu khỉnh
Từ ở vị trí số …. dùng để miêu tả em bé
(a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây:
(vàng vọt, vàng tươi, vàng chanh)
a) Những bông hoa cúc … (1) đang khoe sắc trong nắng.
b) Tường phòng khách được sơn màu … (2) rất đẹp.
c) Nước da … (3) của anh ấy khiến mọi người rất lo.
Từ chọn điền vào vị trí số (1) là: ...
(a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây:
(vàng vọt, vàng tươi, vàng chanh)
a) Những bông hoa cúc … (1) đang khoe sắc trong nắng.
b) Tường phòng khách được sơn màu … (2) rất đẹp.
c) Nước da … (3) của anh ấy khiến mọi người rất lo.
Từ chọn điền vào vị trí số (2) là: ...
(a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây:
(vàng vọt, vàng tươi, vàng chanh)
a) Những bông hoa cúc … (1) đang khoe sắc trong nắng.
b) Tường phòng khách được sơn màu … (2) rất đẹp.
c) Nước da … (3) của anh ấy khiến mọi người rất lo.
Từ chọn điền vào vị trí số (3) là: ...
(a)
Bài tập đọc “Hành trình của bầy ong” thuộc chủ điểm nào dưới đây?
Con người với thiên nhiên.
Việt Nam - Tổ quốc em
Vì hạnh phúc con người
Giữ lấy màu xanh
Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: ( gốc, chuyển)
Từ “đầu” trong câu “Đầu làng tôi có bác đa già toả bóng rợp mát đường đi.” mang nghĩa ….
(a)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
(1) đôi tai
(2) mũ tai bèo
(3) tai nấm
Từ ngữ ở vị trí số … chứa tiếng “tai” mang nghĩa gốc.
(a)
Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (hấp tấp, bình tĩnh, kiên cường)
Từ …….. trái nghĩa với từ nóng nảy.
(a)
Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tăng tiến?
Nhờ … mà …
Không những … mà …
Mặc dù … nhưng …
Nếu … mà …
Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (ghép, láy)
Các từ” buôn bán, học hỏi, cỏ cây” là từ ….
(a)
Bài tập đọc nào dưới đây thuộc chủ điểm “Vì hạnh phúc con người”?
Người gác rừng tí hon
Mùa thảo quả
Cái gì quý nhất?
Hạt gạo làng ta
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
lon xon, xì xào
nghiêng ngả, luồn lách
tóc tai, mặt mũi
xem xét, buôn bán.
Điền “tr” hoặc “ch” vào chỗ trống:
Buổi …(1)iều thuỷ …(2)iều
Chữ cái điền vào vị trí số (1) là: (a)
Điền “tr” hoặc “ch” vào chỗ trống:
Buổi …(1)iều thuỷ …(2)iều
Chữ cái điền vào vị trí số (2) là: (a)
Câu nào dưới đây là câu kể?
Hôm qua trời mưa to quá!
Có phải con đường bị ngập vì mưa lớn không?
Hôm qua trời mưa lớn phải không?
Hôm qua, trời mưa lớn khiến đường bị ngập.
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép?
hoa hồng, lấp lánh
hoa huệ, lon ton
bút bi, ngọt ngào
phố phường, dẻo dai
Theo bài tập đọc “Ngu Công xã Trịnh Tường”, ông Phàn Phù Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
Ông viết đơn đề nghị chính quyền xã xây dựng hệ thống dẫn nước.
Ông kêu gọi mọi người tích trữ nước mưa, nước suối trong những thùng lớn.
Ông tìm nguồn nước trong rừng rồi đào gần bốn cây số mương xuyên đổi để dẫn nước về.
Ông vận động mọi người cùng đào giếng để chứa nước.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
(1) long lanh (2) bánh bao (3) mềm mịn
Từ ở vị trí số ….là từ láy.
(a)
Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu ca dao sau:
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới … tấm lòng.
(a)
Câu ca dao nào dưới đây khuyên người nông dân chăm chỉ cấy cày?
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Ơn trời mưa nắng phải thì
Noi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (hỏi, kể, cảm, khiến)
Câu “Con rửa rau cải giúp mẹ nhé!” là câu …….
(a)
Theo bài tập đọc “Ngu Công xã Trịnh Tường”, ông Phàn Phù Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
Ông đề nghị chính quyền xử lí những gia đình phá rừng làm nương.
Ông cử người dân thay phiên nhau trông giữ và tuần tra rừng.
Ông tuyên truyền cho bà con về vai trò của rừng.
Ông học cách trồng cây thảo quả rồi hướng dẫn bà con.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
(1) Mẹ tặng con một chú gấu bông nhé!
(2) Chú gấu bông này mới đáng yêu làm sao!
(3) Con có thích chú gấu bông mẹ tặng không?
Câu số … là câu cảm.
(a)
Theo bài tập đọc “Thầy thuốc như mẹ hiền”, khi nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh nặng, Hải Thượng Lãn Ông đã làm gì?
Ông khéo léo từ chối vì đây là căn bệnh rất khó chữa trị.
Ông đã tìm một thầy thuốc có tiếng trong vùng đến chữa trị cho đứa bé.
Ông đến thăm, không ngại khổ mà chăm sóc đứa bé đến khi khỏi bệnh.
Ông gửi gạo, củi cho gia đình thuyền chài vì bận việc nên không thể đến được.
Trong bài tập đọc “Thầy thuốc như mẹ hiền”, chi tiết nào cho thấy Hải Thượng Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng khéo léo từ chối.
Ông từ chối nhận vàng bạc mà vua chúa ban thưởng.
Ông làm ngự y một thời gian nhưng cảm thấy không phù hợp nên xin lui về ở ẩn.
Ông không bao giờ nhận lời chữa bệnh cho các gia đình giàu có trong vùng.
Đáp án nào dưới đây chứa cặp từ đồng âm?
sổ mũi – mũi tên
leo trèo – dây leo
mùi vị, vị trí
xương sườn, sườn núi
Theo bài tập đọc 'Thầy cúng đi bệnh viện', nhờ đâu mà cụ Ún khỏi bệnh?
Nhờ học trò của cụ Ún ngày đêm cúng bái.
Nhờ con trai cụ tìm được một thầy lang giỏi trong vùng.
Nhờ các bác sĩ trong bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
Nhờ cụ Ún chăm chỉ tập luyện thể dục mỗi ngày.
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ 'dũng cảm'?
gan dạ
bất khuất
tự trọng
thật thà
Điền 'r/d' hoặc 'gi' vào chỗ trống:
giục …(1)ã rón …(2)én …(3)ày dặn
Chữ cái điền vào vị trí số (1) là: ...
(a)
Điền 'r/d' hoặc 'gi' vào chỗ trống:
giục …(1)ã rón …(2)én …(3)ày dặn
Chữ cái điền vào vị trí số (2) là: ...
(a)
Điền 'r/d' hoặc 'gi' vào chỗ trống:
giục …(1)ã rón …(2)én …(3)ày dặn
Chữ cái điền vào vị trí số (3) là: ...
(a)
Điền “iêm” hoặc “im” vào chỗ trống:
lim d…(1) dừa x…(2)
Vần điền vào vị trí số (1) là: (a)
Điền “iêm” hoặc “im” vào chỗ trống:
lim d…(1) dừa x…(2)
Vần điền vào vị trí số (2) là: (a)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
(1) đông đúc (2) can đảm (3) hèn nhát
Từ ở vị trí số … đồng nghĩa với từ "dũng cảm".
(a)
Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (thâm, mực, mun)
Mèo màu đen gọi là mèo …
(a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo … (1) (điên cuồng/ dữ dằn/ điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa … (2) (mọc/ ngoi/ nhô) lên. Dòng thác óng ánh … (3) (sáng trưng/ sáng quắc/ sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối … (4) (gầm rung/ gầm vang/ gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại … (5) (cuống cuồng/ hối hả/ cuống quýt) lên đường.
Vị trí số (1) chọn từ: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo … (1) (điên cuồng/ dữ dằn/ điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa … (2) (mọc/ ngoi/ nhô) lên. Dòng thác óng ánh … (3) (sáng trưng/ sáng quắc/ sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối … (4) (gầm rung/ gầm vang/ gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại … (5) (cuống cuồng/ hối hả/ cuống quýt) lên đường.
Vị trí số (2) chọn từ: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo … (1) (điên cuồng/ dữ dằn/ điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa … (2) (mọc/ ngoi/ nhô) lên. Dòng thác óng ánh … (3) (sáng trưng/ sáng quắc/ sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối … (4) (gầm rung/ gầm vang/ gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại … (5) (cuống cuồng/ hối hả/ cuống quýt) lên đường.
Vị trí số (3) chọn từ: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo … (1) (điên cuồng/ dữ dằn/ điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa … (2) (mọc/ ngoi/ nhô) lên. Dòng thác óng ánh … (3) (sáng trưng/ sáng quắc/ sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối … (4) (gầm rung/ gầm vang/ gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại … (5) (cuống cuồng/ hối hả/ cuống quýt) lên đường.
Vị trí số (4) chọn từ: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo … (1) (điên cuồng/ dữ dằn/ điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa … (2) (mọc/ ngoi/ nhô) lên. Dòng thác óng ánh … (3) (sáng trưng/ sáng quắc/ sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối … (4) (gầm rung/ gầm vang/ gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại … (5) (cuống cuồng/ hối hả/ cuống quýt) lên đường.
Vị trí số (5) chọn từ: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây: (hi sinh, từ trần, ra đi, bỏ mạng) a) Ông Nguyễn Văn A đã … (1) hồi 9 giờ 30 phút. b) Vậy chú ấy đã … (2) để lại một đàn con nhỏ. c) Anh ấy đã … (3) trong chiến tranh để bảo vệ Tổ quốc. d) Tên cướp đã … (4) ngay trên đường trốn chạy.
Từ chọn điền vào vị trí số (1) là: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây: (hi sinh, từ trần, ra đi, bỏ mạng) a) Ông Nguyễn Văn A đã … (1) hồi 9 giờ 30 phút. b) Vậy chú ấy đã … (2) để lại một đàn con nhỏ. c) Anh ấy đã … (3) trong chiến tranh để bảo vệ Tổ quốc. d) Tên cướp đã … (4) ngay trên đường trốn chạy.
Từ chọn điền vào vị trí số (2) là: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây: (hi sinh, từ trần, ra đi, bỏ mạng) a) Ông Nguyễn Văn A đã … (1) hồi 9 giờ 30 phút. b) Vậy chú ấy đã … (2) để lại một đàn con nhỏ. c) Anh ấy đã … (3) trong chiến tranh để bảo vệ Tổ quốc. d) Tên cướp đã … (4) ngay trên đường trốn chạy.
Từ chọn điền vào vị trí số (3) là: (a)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào các chỗ chấm sau đây: (hi sinh, từ trần, ra đi, bỏ mạng) a) Ông Nguyễn Văn A đã … (1) hồi 9 giờ 30 phút. b) Vậy chú ấy đã … (2) để lại một đàn con nhỏ. c) Anh ấy đã … (3) trong chiến tranh để bảo vệ Tổ quốc. d) Tên cướp đã … (4) ngay trên đường trốn chạy.
Từ chọn điền vào vị trí số (4) là: (a)
Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?
cẩn thận - cẩu thả
quán quân - vô địch
bận bịu - rảnh rỗi
mạnh mẽ - yếu ớt
Từ "chú" trong câu nào dưới đây là đại từ?
Thanh tặng Hoa một chú gấu bông xinh xắn.
Chú có thể giúp cháu sang đường được không ạ?
Chú bộ đội hành quân trong đêm đông rá rét.
Bố dẫn Kiên đến thăm cửa hàng mới của chú Thịnh.
Câu nào dưới đây sử dụng sai cặp quan hệ từ?
Nhờ chuyến đi thực tế lần này mà tôi có thêm nhiều người bạn mới.
Hễ thấy kiến cánh bay vào nhà thì khả năng trời sắp mưa.
Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa chắc chắn sẽ bội thu.
Mặc dù trời còn chưa sáng nên các bác nông dân đã vội ra đồng.
Câu nào dưới đây là câu ghép?
Thu rất thích được khám phá những điều bí ẩn của đại dương.
Gia đình tôi sống trong căn nhà nằm sâu trong ngõ nhỏ.
Tôi muốn đến thăm những vùng đất mới để khám phá nhiều điều hay.
Trời dần ngớt mưa, cầu vồng xuất hiện lấp ló sau những đám mây.
Bài đọc nào dưới đây thuộc chủ điểm 'Con người với thiên nhiên'?
Trồng rừng ngập mặn
Mùa thảo quả
Chuyện một khu vườn nhỏ
Cái gì quý nhất?
Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi)
Đồng chiêm phả nắng lên không
Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng.
(Nguyễn Duy)
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ.
(Đỗ Quang Huỳnh)
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng.
(Đồng Xuân Lan)
Bài tập đọc 'Thầy thuốc như mẹ hiền' kể về vị danh y nào của nước ta?
Hồ Đắc Di
Tuệ Tĩnh
Lê Quý Đôn
Lê Hữu Trác
