wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

câu hỏi thống kê p2

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp, có thể đánh giá khái quát yếu tố nào sau đây?

a)

Trình độ quản lý của lãnh đạo

b)

Quy mô, chất lượng lao động và đời sống người lao động

c)

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

2.

Quỹ lương (tổng mức tiền lương) của doanh nghiệp là:

a)

Tổng chi phí lao động của xã hội

b)

Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng

c)

Khoản tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ lao động trong một thời kỳ

3.

Lương chính được hiểu là:

a)

Khoản tiền thưởng theo kết quả sản xuất

b)

Tổng tiền lương trả cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ chính

c)

Các khoản phụ cấp gắn với điều kiện lao động

4.

Việc đưa các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương vào quỹ lương nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

b)

Phản ánh đầy đủ thu nhập gắn với lao động của người lao động

c)

Đơn giản hóa công tác kế toán

5.

Phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp hiểu rõ:

a)

Cơ cấu lao động theo trình độ

b)

Mức độ ổn định của thị trường lao động

c)

Cách thức gắn tiền lương với kết quả lao động

6.

Quỹ lương giờ được coi là bộ phận cơ sở trong phân loại theo thời gian vì:

a)

Có giá trị lớn nhất

b)

Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp

c)

Là căn cứ để hình thành quỹ lương ngày và quỹ lương tháng

7.

Vì sao thống kê tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp xác định lợi nhuận cuối kỳ

b)

Giúp doanh nghiệp đánh giá việc sử dụng chi phí tiền lương và quỹ thời gian lao động

c)

Giúp xác định giá bán sản phẩm

8.

Tiền lương được coi là “đòn bẩy kinh tế” vì:

a)

Là khoản chi lớn nhất của doanh nghiệp

b)

Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

c)

Có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động và phát triển sản xuất

9.

Lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng khi:

a)

Sản phẩm không đạt định mức

b)

Sản phẩm trong định mức

c)

Sản phẩm vượt định mức

10.

Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm kinh tế thị trường được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

b)

Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác

11.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất “chi phí cá biệt của doanh nghiệp”?

a)

Là chi phí luôn thấp hơn mức xã hội

b)

Là chi phí chỉ do doanh nghiệp tự xác định

c)

Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tồn tại và hoạt động

12.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Mọi chi phí cá biệt của doanh nghiệp đều được xã hội chấp nhận

b)

Chi phí sản xuất xã hội là chi phí thấp nhất của doanh nghiệp

c)

Chỉ những chi phí cá biệt phù hợp mức trung bình xã hội mới được thừa nhận

13.

Khi lựa chọn giữa hai phương án kinh doanh, khoản lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:

a)

Chi phí chìm

b)

Chi phí kiểm soát được

c)

Chi phí cơ hội

14.

Lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:

a)

Chi phí chìm

b)

Chi phí kiểm soát được

c)

Chi phí cơ hội

15.

Giá thành sản phẩm được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

b)

Biểu hiện bằng tiền của các hao phí dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm

16.

Giá thành nào được sử dụng làm mục tiêu phấn đấu và căn cứ đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành?

a)

Giá thành thực tế

b)

Giá thành kế hoạch

c)

Giá thành định mức

17.

Nhận định nào sau đây là đúng về giá thành định mức?

a)

Được tính sau khi kết thúc sản xuất

b)

Chỉ áp dụng cho toàn bộ sản lượng

c)

Được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành

18.

Trong nghiên cứu giá thành sản phẩm, thống kê doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp nào?

a)

Phương pháp bình quân

b)

Phương pháp so sánh trực tiếp

c)

Phương pháp chỉ số

19.

Để phục vụ phân tích quản lý trong từng giai đoạn cụ thể, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ yếu:

a)

Tăng sản lượng sản xuất

b)

Đưa ra các giải pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Giảm giá bán sản phẩm

20.

Việc phân chia sản phẩm thành so sánh được và không so sánh được nhằm mục đích chủ yếu là:

a)

Xác định giá bán sản phẩm

b)

Phân tích chính xác sự biến động của giá thành

c)

Lập kế hoạch tiêu thụ

21.

Vốn cố định trong doanh nghiệp là:

a)

Toàn bộ tài sản lưu động phục vụ sản xuất

b)

Toàn bộ tiền dùng để mua nguyên vật liệu

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp

22.

Mức vốn cố định tại một thời điểm cho biết điều gì?

a)

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ.

b)

Khối lượng vốn cố định của doanh nghiệp tại thời điểm hạch toán.

c)

Tổng số vốn huy động trong kỳ.

23.

Mức vốn cố định bình quân trong kỳ được sử dụng nhằm mục đích nào?

a)

Xác định tổng vốn cố định đầu kỳ.

b)

Thể hiện mức độ điển hình khái quát về vốn cố định sử dụng trong kỳ.

c)

Tính tổng giá trị khấu hao trong kỳ.

24.

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là:

a)

Số tiền đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ quá trình sản xuất.

b)

Số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo tái sản xuất liên tục.

c)

Số tiền dành để mua sắm máy móc thiết bị.

25.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về vốn lưu động?

a)

Thời gian sử dụng dài

b)

Luân chuyển chậm

c)

Tham gia một lần và chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm

26.

Khối lượng tiền, hàng hóa, các khoản phải thu phục vụ lưu thông được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Tài sản lưu động sản xuất

c)

Tài sản lưu động lưu thông

27.

Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và làm thủ tục nhập kho được gọi là:

a)

Sản phẩm dở dang

b)

Bán thành phẩm

c)

Thành phẩm

28.

Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?

a)

Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng

b)

Kh

29.

Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?

a)

Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng

b)

Khi không tiếp tục chế biến và có thể tiêu thụ

c)

Khi đang chế biến tiếp

30.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:

a)

Tổng doanh thu của doanh nghiệp

b)

Hiệu số giữa doanh thu và chi phí

c)

Tổng chi phí sản xuất

31.

Hiệu suất vốn cố định phản ánh điều gì trong doanh nghiệp?

a)

Mức độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ.

b)

Mức độ hao mòn của tài sản cố định.

c)

Khả năng tạo ra sản lượng từ một đồng vốn cố định bình quân.

32.

Ví dụ nào sau đây là tổng thể tiềm ẩn?

a)

Tổng thể sinh viên một trường

b)

Tổng thể doanh nghiệp trong một tỉnh

c)

Tổng thể những người yêu thích bóng đá

33.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức thuộc tính?

a)

Chiều cao

b)

Năng suất lao động

c)

Trình độ học vấn

34.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức số lượng?

a)

Nghề nghiệp

b)

Dân tộc

c)

Tuổi

35.

Điểm khác biệt chính giữa giai đoạn điều tra thống kê và giai đoạn tổng hợp thống kê là gì?

a)

Điều tra tập trung vào tổ chức khảo sát, tổng hợp tập trung vào phân tích sâu

b)

Điều tra chỉ thu thập dữ liệu, tổng hợp chỉnh lý và hệ thống hóa dữ liệu

c)

Điều tra dùng phương pháp toán học, tổng hợp dùng phương pháp mô tả

36.

Vì sao trong thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu về vốn lại quan trọng?

a)

Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh

b)

Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt

c)

Vì tình hình sử dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sứ

37.

Vốn lại quan trọng?

a)

Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh

b)

Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt

c)

Vì tình hình sử dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính doanh nghiệp

38.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế thị trường, những hiện tượng nào thuộc đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?

a)

Chỉ các hiện tượng tài chính

b)

Các hiện tượng kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp

c)

Chỉ các hoạt động sản xuất vật chất

39.

Nhóm hiện tượng nào thuộc đầu vào của quá trình sản xuất mà thống kê doanh nghiệp nghiên cứu?

a)

Doanh thu, lợi nhuận

b)

Giá thành sản phẩm

c)

Lao động, đất đai, nguyên vật liệu

40.

Thu thập thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành, chất lượng sản phẩm nhằm:

a)

Tăng số lượng lao động

b)

Phát hiện nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất phù hợp

c)

Chỉ phục vụ báo cáo tài chính cuối kỳ

41.

Vì sao thống kê doanh nghiệp vẫn cần nghiên cứu cả hiện tượng cá biệt, bên cạnh hiện tượng số lớn?

a)

Vì hiện tượng cá biệt thường xảy ra thường xuyên hơn

b)

Vì hiện tượng cá biệt giúp làm phong phú dữ liệu

c)

Vì hiện tượng cá biệt có thể là những hiện tượng mới, tiên tiến cần được xem xét

42.

Mục tiêu chính của giai đoạn phân tích thống kê là gì?

a)

Thu thập thêm dữ liệu thiếu sót

b)

Xác định mức độ, xu hướng biến động và các mối liên hệ của hiện tượng

c)

Sắp xếp lại các dữ liệu đã thu thập được

43.

Trị số nào sau đây không phải là ví dụ của số tuyệt đối?

a)

Số sinh viên năm 2024

b)

Tổng mức tiền lương của một công ty

c)

Tốc độ tăng doanh thu năm 2023

44.

Trị số nào sau đây không phải là ví dụ của số tuyệt đối?

a)

Số sinh viên năm 2024

b)

Tổng mức tiền lương của một công ty

c)

Tốc độ tăng doanh thu năm 2023

45.

Vì sao số tuyệt đối được xem là “sự thật khách quan”?

a)

Vì phản ánh kết quả trung bình

b)

Vì được thu thập và tổng hợp qua điều tra thực tế

c)

Vì không thay đổi theo thời gian

46.

Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm là gì?

a)

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh trạng thái tại một thời điểm, số tuyệt đối thời điểm phản ánh trong suốt thời gian

b)

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô trong suốt thời gian, số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô tại một thời điểm nhất định

c)

Số tuyệt đối thời kỳ không thể cộng được, số tuyệt đối thời điểm có thể cộng được

47.

Tại sao số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng lại để có trị số của thời kỳ dài hơn?

a)

Vì số tuyệt đối thời kỳ luôn ổn định theo thời gian

b)

Vì số tuyệt đối thời kỳ phản ánh tổng khối lượng của hiện tượng trong suốt thời gian

c)

Vì số tuyệt đối thời kỳ là số nguyên

48.

Tại sao số tuyệt đối thời điểm không phản ánh trạng thái hiện tượng trước hoặc sau thời điểm đó?

a)

Vì dữ liệu thời điểm không liên quan đến hiện tượng

b)

Vì hiện tượng luôn ổn định qua thời gian

c)

Vì số tuyệt đối thời điểm chỉ ghi nhận trạng thái tại thời điểm xác định