Font size
WorksheetsLuật kd C1, 110-194
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Ngành, nghề bị cấm kinh doanh:
a. Là những ngành, nghề gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục và sức khỏe, làm hủy hoại thiên nhiên, phá hoại môi trường.
b. Chính phủ quy định và công bố danh mục cụ thể những ngành, nghề bị cấm đối với tất cả mọi loại hình DN; những ngành, nghề chỉ cấm đối với một số DN của các nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Cơ quan có thẩm quyền quy định và công bố danh mục cụ thể những ngành, nghề bị cấm đối với tất cả mọi loại hình DN; những ngành, nghề chỉ cấm đối với một số DN:
a. Quốc hội
b. Chính phủ
c. Tòa án
d. Viện kiểm sát
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:
a. Là những ngành, nghề mà theo yêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế, Nhà nước xác định DN cần phải có những điều kiện nhất định.
b. Việc quy định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được thể hiện qua hai nội dung: Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.
c. Cả a và b đều đúng
d.Cả a và b đều sai
Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:
a. DN chỉ được cấp GCNĐKDN kể từ khi có đủ điều kiện đó
b. DN được HĐKD kể từ khi được cấp GCNĐKDN
c.Cả a và b đều đúng
d.Cả a và b đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Tên DN phải được đăng ký và được pháp luật công nhận và bảo vệ.
b. Tên DN phải được đăng ký nhưng không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
c.Tên DN phải được đăng ký và được pháp luật công nhận và bảo vệ.
d.Tên DN không phải đăng ký và không được pháp luật công nhận và không được pháp luật bảo vệ.
Tên của doanh nghiệp:
a.Phải có tên tiếng Việt; ngoài tên tiếng Việt không được viết tên bằng tiếng nước ngoài.
b.Phải có tên tiếng Việt; ngoài tên tiếng Việt được viết tên bằng tiếng nước ngoài.
c.Hoặc chỉ có tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
d.Tên DN không phải đăng ký và không được pháp luật công nhận và không được pháp luật bảo vệ
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Tên chính thức của DN được dùng trong các giao dịch với Nhà nước và với các chủ thể khác
b. Tên chính thức của DN phải được viết bằng tiếng Việt, được ghi trong con dấu, trong các chứng từ, tài liệu của DN, và được nhà nước sử dụng để quản lý DN
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Ngoài tên chính thức của doanh nghiệp:
a. DN có thể đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
b. DN có thể đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt nhưng không được đăng ký và sử dụng tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
c. DN không được đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
d. Cả a, b và c đều sai.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
a.DN có thể đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam hoặc trên lãnh thổ nước ngoài.
b.DN bắt buộc phải đăng ký một địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
c.DN chỉ cần đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ nước ngoài mà không cần đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
d.DN có thể vừa đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam, vừa đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ nước ngoài.
Ngoài địa chỉ trụ sở chính:
a.DN không được đăng ký và sử dụng các địa chỉ trụ sở khác
b.DN chỉ được đăng ký và sử dụng một địa chỉ trụ sở khác
c.DN chỉ được đăng ký và sử dụng hai địa chỉ trụ sở khác
d.DN có thể đăng ký và sử dụng một số địa chỉ trụ sở khác.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Chỉ có thể được mở trong nước
Chỉ có thể được mở ở nước ngoài
Có thể được mở trong và ngoài nước
Cả a, b và c đều sai
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Chi nhánh chỉ có thể được mở trong nước, văn phòng đại diện có thể được mở ở nước ngoài
Chi nhánh có thể được mở ở nước ngoài, văn phòng đại diện chỉ có thể được mở trong nước
Chi nhánh và văn phòng đại diện chỉ có thể được mở trong nước
Chi nhánh và văn phòng đại diện có thể được mở ở trong nước và nước ngoài
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
Chi nhánh là đơn vị độc lập với doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp
Khẳng định nào sau đây là đúng về chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp?
Chi nhánh và văn phòng đại diện là những đơn vị độc lập với doanh nghiệp và chúng đều có tư cách pháp nhân.
Chi nhánh và văn phòng đại diện là những đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và chúng không có tư cách pháp nhân.
Chi nhánh là đơn vị độc lập với doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp.
Chi nhánh của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp
Đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện của DN đều có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện của DN đều không có quyền thực hiện chức năng của DN.
Chỉ có chi nhánh mới có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Chỉ có văn phòng đại diện mới có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Phải thực hiện những quy định của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật nước ngoài (nếu là DN có vốn đầu tư nước ngoài) về đăng ký, duy trì hoạt động, đóng cửa chúng.
Địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện phải mang tên của doanh nghiệp kèm theo phần bổ sung để xác địa chỉ cụ thể của chúng.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a.Hoạt động thành lập doanh nghiệp được coi là quyền của cá nhân, tổ chức
b.Hoạt động thành lập doanh nghiệp được coi là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
c.Hoạt động thành lập doanh nghiệp vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
d.Cả a, b và c đều sai
Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a.Chỉ có cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam mới có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
b. Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
c.Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và cá nhân, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
d. Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và cá nhân, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
a. CQNN, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
a. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
b. Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
a. Người chưa thành niên, người thành niên bị hạn chế hoặc bị mất NLHVDS.
b.Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
c.Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
d. Cả a, b và c đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Đối với từng loại hình DN kinh doanh trong những ngành, nghề nhất định, pháp luật quy định những điều kiện cụ thể về nhân thân đối với cá nhân, về tư cách pháp lý của các đối tượng có quyền tham gia góp vốn, thành lập và quản lý DN.
b. Pháp luật có những quy định riêng về thủ tục thành lập đối với DN của nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu tiên thành lập tại Việt Nam.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Những đối tượng bị cấm góp vốn bằng việc mua cổ phần của CTCP, góp vốn vào CTTNHH, CTHD:
a. CQNN, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng.
b. Một số cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a.Chỉ tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam mới có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty.
b. Chỉ tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam mới có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
c.Mọi tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài đều có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
d. Cả a, b và c đều sai
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam không được vượt quá.....VĐL.
10%
30%
49%
2/3
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không được vượt quá.....VĐL:
10%
30%
49%
2/3
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy chế pháp lý của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam:
a.Được áp dụng quy chế pháp lý giống như người Việt Nam
b.Được áp dụng quy chế pháp lý giống như người nước ngoài
c.Được áp dụng quy chế pháp lý riêng dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
d. Cả a, b và c đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi DN đều phải có người đại diện theo pháp luật và phải đăng ký người đại diện theo pháp luật.
Tùy theo từng loại hình DN mà bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật hoặc không bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật.
DN có thể có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người đại diện theo pháp luật.
d. Cả a, b và c đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đối với các loại hình DN hình thành trên cơ sở vốn góp của nhiều cá nhân, tổ chức, pháp luật có quy định về số thành viên, và bắt buộc phải có điều lệ.
b.Đối với một số loại hình DN, pháp luật còn quy định điều kiện cụ thể đối với cá nhân, tổ chức là thành viên DN.
c.Cả a và b đều đúng
d.Cả a và b đều sai
33. Điều lệ của doanh nghiệp là:
Văn bản thể hiện sự thỏa thuận của các TVGV để thành lập, tổ chức quản lý, điều hành DN, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản DN.
Văn bản của CQNN có thẩm quyền quy định về góp vốn để thành lập, tổ chức quản lý, điều hành DN, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản DN.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
34. Nội dung của điều lệ doanh nghiệp:
Điều lệ phải có những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định và các thành viên không thể thỏa thuận đưa vào điều lệ các nội dung khác.
Điều lệ phải có những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định và các thành viên có thể thỏa thuận đưa vào điều lệ những nội dung khác nhưng không được trái với pháp luật.
Điều lệ có thể có hoặc không có các nội dung chủ yếu do pháp luật quy định, các thành viên có thể thỏa thuận đưa vào điều lệ các nội dung không trái với pháp luật.
d. Cả a, b và c đều sai
35. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải có điều lệ.
Doanh nghiệp có quyền ban hành hoặc không ban hành điều lệ.
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà bắt buộc phải có hoặc không bắt buộc phải có điều lệ.
d. Cả a, b và c đều sai
36. Loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể có hoặc không có điều lệ (pháp luật không bắt buộc phải có điều lệ)?
CTCP
CTTNHH
CTHD
DNTN
Điều lệ doanh nghiệp:
Là văn bản cụ thể hóa những quy định pháp luật phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, do các thành viên thỏa thuận xây dựng.
Điều lệ có giá trị pháp lý khi được CQNN có thẩm quyền phê chuẩn.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Điều lệ doanh nghiệp:
Điều lệ trở thành cơ sở cho các quan hệ trong nội bộ DN, đồng thời điều lệ cũng là cơ sở để Nhà nước thực hiện QLNN.
Điều lệ là căn cứ để Nhà nước can thiệp giải quyết các tranh chấp trong HĐKD của DN.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
HSĐKDN của các loại hình doanh nghiệp:
Có nội dung giống nhau
Có nội dung hoàn toàn khác nhau
Phải có những tài liệu do pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Cả a, b và c đều sai
Đơn ĐKDN của doanh nghiệp:
Phải được lập theo mẫu quy định
Không cần phải lập theo mẫu mà tùy theo từng loại hình doanh nghiệp
Chỉ một số trường hợp mới phải lập theo mẫu quy định
Cả a, b và c đều sai
HSĐKDN của doanh nghiệp:
Đối với các DN phải có điều lệ thì trong HSĐKDN không bắt buộc phải có dự thảo điều lệ.
Nếu đăng ký những ngành, nghề phải có vốn pháp định hoặc phải có chứng chỉ hành nghề thì trong HSĐKDN không bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu đó.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Người phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung HSĐKDN:
Các công chức thực hiện các thủ tục ĐKDN.
CĐSL của CTCP, thành viên sáng lập, chủ sở hữu công ty của CTTNHH, chủ DNTN, TVHD của CTHD cùng với người đại diện theo pháp luật của DN.
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
CQĐKKD cho các loại hình doanh nghiệp hoặc cho hộ kinh doanh:
Chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh
Chỉ được tổ chức ở cấp huyện
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp tỉnh và cấp huyện
Được tổ chức thành 3 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Thẩm quyền của các CQĐKKD:
Phòng ĐKDN cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho DN
CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho HKD
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Thẩm quyền của các CQĐKDN:
Phòng ĐKDN cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho các DN, HTX và các HKD.
CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho các DN, HTX và các HKD.
Phòng ĐKKD cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho các DN; CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho các HKD.
Cả a và b đều sai
GCNĐKDN có hiệu lực trong phạm vi:
Toàn quốc
Địa giới hành chính cấp tỉnh mà DN đó đăng ký
Địa giới hành chính cấp huyện mà DN đó đăng ký
Trong nước và nước ngoài
GCNĐKDN được cấp trong vòng ....... kể từ khi CQĐKDN nhận được hồ sơ hợp lệ:
3 ngày làm việc
5 ngày làm việc
7 ngày làm việc
15 ngày làm việc
ĐKKD đối với một số ngành, nghề đặc thù:
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế... thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của bộ quản lý ngành.
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế... thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của Sở kế hoạch và đầu tư.
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế... thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của bộ quản lý ngành hoặc của Sở kế hoạch và đầu tư.
Công bố nội dung ĐKDN:
DN không phải công bố
DN bắt buộc phải công bố
Chỉ một số loại DN mới phải công bố
Cả a, b và c đều sai
Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp:
10 ngày
20 ngày
30 ngày
Cả a, b và c đều sai
Việc công bố nội dung ĐKDN phải được thực hiện:
Trên ba số báo liên tiếp
Trên trang web của doanh nghiệp
Trên Đài tiếng nói Việt Nam và Đài truyền hình Việt Nam
Trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN
Việc công bố nội dung ĐKDN phải được thực hiện:
Trên mạng Internet
Trên nhật báo
Trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN
Cả a, b và c đều sai
Mục đích của việc công bố thông tin về ĐKKD của DN:
Là nhằm công khai những thông tin cơ bản về một chủ thể kinh doanh mới tham gia vào thị trường
Để các CQNN có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình
Để các đối tác, nhà đầu tư, người tiêu dùng có được các thông tin về DN mới thành lập
Cả a, b và c đều đúng
Trong quá trình HĐKD, khi có sự thay đổi các nội dung ĐKDN thì:
DN phải cập nhật công bố
Không phải cập nhật công bố
Tùy theo từng loại hình DN mà phải cập nhật công bố hoặc không phải cập nhật công bố
Cả a, b và c đều sai
Pháp luật quy định trách nhiệm thông báo và công bố thông tin ĐKDN của DN:
Chỉ đối với CQNN
Chỉ đối với DN
Đối với cả CQNN và DN
Cả a, b và c đều sai
Con dấu của DN:
DN không bắt buộc phải có con dấu riêng
DN bắt buộc phải có con dấu riêng và phải đăng ký với CQNN
Tùy từng trường hợp mà DN bắt buộc phải có con dấu hoặc không bắt buộc phải có con dấu
Cả a, b và
Trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu của DN thuộc về:
Tất cả các thành viên trong DOANH NGHIỆP
Cá nhân hoặc tổ chức góp nhiều vốn nhất vào DN
Theo quy định tại Điều lệ, quy chế của DN.
Cả a, b và c đều sai
Việc doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài:
Chỉ phải tuân theo pháp luật trong nước
Chỉ phải tuân theo pháp luật nước ngoài
Phải tuân theo pháp luật trong nước và pháp luật nước ngoài
Cả a, b và c đều sai
Khi thành lập CTTNHH và CTCP, thì các TVGV:
Không phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Tùy thuộc vào mức vốn điều lệ mà có thể phải chuyển quyền sở hữu tài sản hay không phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Cả a, b và c đều sai
Khi thành lập DNTN và CTHD:
Chủ DNTN và TVHD bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Chủ DNTN và TVHD không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Chủ DNTN không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN; TVHD bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN.
Chủ DNTN bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN; TVHD không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN.
Đăng ký mã số thuế và mã số hải quan:
DN bắt buộc phải đăng ký mã số thuế và đăng ký mã số hải quan 38
DN bắt buộc phải đăng ký mã số thuế; nếu có kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thì mới phải đăng ký mã số hải quan
DN không phải đăng ký mã số thuế mà mã số hải quan
DN không phải đăng ký mã số thuế nhưng phải đăng ký mã số hải quan
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
a.DN không có quyền thực hiện những thay đổi của mình
b.DN có quyền thực hiện những thay đổi nhưng không phải thông báo và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
c.DN có quyền thực hiện những thay đổi nhưng phải thông báo và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
d. Cả a, b và c đều sai
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
a.DN có thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh
b.DN không thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh
c.DN có thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh trong một số trường hợp do pháp luật quy định
d.Cả a, b và c đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a.DNTN có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật
b.DNTN không có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật
c.DNTN có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật trong một số trường hợp nhất định
d. Cả a, b và c đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a. DNTN không có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty có quyền tăng giảm VĐL.
b. DNTN có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty không có quyền tăng giảm VĐL.
c.DNTN có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty có quyền tăng giảm VĐL.
d.DNTN không có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty không có quyền tăng giảm VĐL.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a.CTTNHH 1TV được đăng ký giảm VĐL theo điều kiện nhất định
b.CTTNHH 1TV không được đăng ký giảm VĐL
c.CTTNHH 1TV được đăng ký giảm VĐL sau 5 năm kể từ ngày thành lập.
d. Cả a, b và c đều sai
Tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
a. Là quyền của doanh nghiệp (tự nguyện)
b. Mang tính bắt buộc
c. Có thể là tự nguyện, có thể là bắt buộc, tùy từng trường hợp
d. Cả a, b và c đều sai
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
Không được quá 1 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 năm.
Không được quá 2 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 3 năm.
Không được quá 3 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 4 năm.
Pháp luật không quy định cụ thể về thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong việc chia doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
CTCP, CTTNHH (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại hoặc khác loại (các công ty được chia).
CTCP, CTTNHH (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại (các công ty được chia).
Một công ty bất kỳ (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại hoặc khác loại (các công ty được chia).
Một công ty bất kỳ (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại (các công ty được chia).
Trong việc chia doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Các công ty được chia không phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) không được có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia không phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) có thể có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia, hoặc các bên (chủ nợ và con nợ) có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) có thể có các thỏa thuận khác.
Trong việc tách doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Một công ty bất kỳ (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
Một công ty bất kỳ (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách, và làm chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
CTCP, CTTNHH (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số CTCP, CTTNHH (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách và làm chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
CTCP, CTTNHH (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số CTCP, CTTNHH (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
Trong việc tách doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, trừ trường hợp các bên (chủ nợ và con nợ) có thỏa thuận khác.
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN không phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách; các bên (chủ nợ và con nợ) có thể có thỏa thuận khác.
c. Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, các bên (chủ nợ và con nợ) không được có thỏa thuận khác.
d. Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN không phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, các bên (chủ nợ và con nợ) không được có thỏa thuận khác.
Trong việc hợp nhất doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Hai hoặc một số công ty (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) và không làm chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Chỉ có các CTTNHH, CTCP (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Chỉ có các CTTNHH, CTCP (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) và không làm chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Hai hoặc một số công ty (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Trong việc hợp nhất doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất không được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất không được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Trong việc sáp nhập doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Chỉ có một hoặc một số CTTNHH, CTCP (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
b. Một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
Một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ pháp sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập không chấm dứt tồn tại
d. Chỉ có một hoặc một số CTTNHH, CTCP (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ pháp sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập không chấm dứt tồn tại.
Trong việc sáp nhập doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền, chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập
b. Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập không được hưởng các quyền, và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
c. Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền, và không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
d. Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập không được hưởng các quyền, và không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
Trường hợp nào sau đây chắc chắn làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp?
a. Giải thể
b. Phá sản
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Giải thể doanh nghiệp là:
a. Việc DN chấm dứt các HĐKD, DN vẫn tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD, nhưng bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
b. Việc DN chấm dứt các HĐKD, không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và không bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
c. Việc DN chấm dứt các HĐKD, DN vẫn tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và không bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
d. Việc DN chấm dứt các HĐKD, không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
Việc giải thể doanh nghiệp mang tính:
a. Tự nguyện
b. Bắt buộc
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Giải thể tự nguyện:
a.Chủ DNTN đối với DNTN, tất cả các TVHD đối với CTHD, HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH, ĐHĐCĐ đối với CTCP chấp nhận giải thể; trường hợp kết thúc thời hạn ghi trong điều lệ mà DN không xin gia hạn hoạt động.
Khi DN không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục; DN bị thu hồi GCNĐKDN do vi phạm pháp luật.
c.Cả a và b đều đúng
d.Cả a và b đều sai
Giải thể bắt buộc:
a. Chủ DNTN đối với DNTN, tất cả các TVHD đối với CTHD, HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH, ĐHĐCĐ đối với CTCP chấp nhận giải thể; Trường hợp kết thúc thời hạn ghi trong điều lệ mà DN không xin gia hạn hoạt động
b. Khi DN không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục; DN bị thu hồi GCNĐKDN do vi phạm pháp luật.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
83. Điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp giải thể:
a. DN tự chấm dứt hoạt động kinh doanh
b.DN phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
c.Cả A hoặc B đều đúng
d.Cả a và b đều sai
Khi doanh nghiệp giải thể tự nguyện, thì các chủ thể nào sau đây có quyền quyết định?
a. Chủ DNTN; tất cả các TVHD đối với CTHD.
b. HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH; ĐHĐCĐ đối với CTCP.
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
