wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử bài 18

Total questions: 36

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp đã

a)

A. đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta

b)

B. thi hành nghiệm chỉnh những điều khoản đã kí kết

c)

C. dựa vào các văn kiện kí kết để thu lợi

d)

D. tiếp tục đàm phán với ta bằng biện pháp hòa bình

2.

Hành động thể hiện trắng trợn dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp vào 18/12/1946 là

a)

A. khiêu khích, tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn

b)

B. gây nhiều vụ thảm sát đẫm máu ở Hà Nội

c)

C. gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt nam Dân chủ Cộng hòa

d)

D. chiếm một số cơ quan của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

3.

Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Chỉ thị

a)

A. Toàn dân kháng Chiến

b)

B. Kháng chiến kiến quốc.

c)

C. Kháng chiến toàn diện

d)

D .Trường kì kháng chiến

4.

Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương ĐCS Đông Dương (18 và 19/12/1946), đã quyết định

a)

A. phát động cả nước kháng Chiến

b)

B. lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp

c)

C. kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp

d)

D. hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp định Phôngtennơblô

5.

Trung ương Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp vào ngày 19/12/1946 là do

a)

A. ta củ động ngăn chặn cuộc chiến tranh bất lợi

b)

B . Phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc

c)

C. không thể tiếp tục đàm phán hòa bình được nữa

d)

D. đây là hành động tự vệ chính đáng để bảo vệ độc lập

6.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ngày 19/12/1946 là

a)

A. Pháp tấn công Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

B. đàm phán giữa hai Chính phủ Việt Nam và Pháp thất bại

c)

C. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

D. quân Pháp tiến hành thảm sát nhân dân Việt Nam ở Hàng Bún (Hà Nội)

7.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam ?

a)

A. Dựng nước đi đôi với giữ Nước

b)

B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

c)

C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

8.

“ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa”, Chủ tịch HCMmuốn khẳng định điều gì?

a)

A. cuộc kháng chiến sẽ diễn ra lâu dài, gian khổ, nhưng sẽ thắng lợi

b)

B. nguyên nhân bùng nổ kháng chiến là do sự ngoan cố của thực dân Pháp

c)

C. mục đích của cuộc kháng chiến là vì độc lập tự do

d)

D. thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân ta

9.

“Không! chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…” trích trong văn kiện nào?

a)

A. Tuyên ngôn độc lập

b)

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

d)

D. Chỉ thị toàn dân kháng chiến

10.

Không! chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…” đã thể hiện

a)

A. tính chất lâu dài của cuộc kháng chiến

b)

B. mục đích của cuộc kháng chiến

c)

C. thiện chí hòa bình

d)

D. tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do

11.

“ Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.” thể hiện

a)

A. tư tưởng “đoàn kết quốc tế ”

b)

B. tư tưởng “đại đoàn kết dân tộc”

c)

C. tư tưởng “chiến tranh nhân dân”

d)

D. tư tưởng “ độc lập dân tộc ”

12.

“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”, đó là sự phác thảo về

a)

A. yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam

b)

B. cách đánh của nhân dân

c)

C. vũ khí của nhân dân trong kháng chiến

d)

D. đường lối chiến tranh nhân dân

13.

Đường lối cơ bản của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

A. kiên quyết, độc lập, tự chủ, dựa vào nhân dân

b)

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh

c)

C. giữ vững thế tiến công, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

d)

D. toàn dân đánh giặc, cả nước đồng lòng, quyết tâm chiến đấu

14.

Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

a)

A. giam chân địch ở các đô thị

b)

B. bảo vệ trung ương Đảng

c)

C. bảo vệ được căn cứ địa cách mạng

d)

D.là cuộc tập dượt của bộ đội chủ lực

15.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống quân Pháp ở Hà Nội của quân ta trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến là

a)

A. giải phóng được thủ đô Hà Nội.

b)

B. giam chân địch để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài

c)

C. phá hủy nhiều kho tàng của địch.

d)

D. tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Pháp ở Hà Nội.

16.

Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 đầu năm 1947) có ý nghĩa chiến lược như thế nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) ?

a)

A. tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài

b)

B. giam chân địch ở các đô thị

c)

C. làm thất bại âm mưu đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của

d)

D. tiêu hao nhiều sinh lực địch

17.

Sau khi rút khỏi Hà Nội, các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận, các đoàn thể chuyển đến

a)

A. căn cứ Bắc Thanh Hóa

b)

B. căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. các tỉnh đồng bằng sông Hồng

d)

D. căn cứ địa Cao Bằng

18.

Tháng 3/1947, để tiếp tục âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch

a)

A.tiến công vùng biên giới

b)

B. tiến công đồng bằng Bắc bộ

c)

C. tiến công thủ đô Hà Nội

d)

D. tiến công căn cứ địa Việt Bắc

19.

Thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tấn công căn cứ địa Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm

a)

A. ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế

b)

B. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

c)

C. giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng

d)

D. kết thúc chiến tranh trong danh dự

20.

Năm 1947, khi Pháp vừa tiến công Việt bắc, Đảng ta đã có chỉ thị

a)

A. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”

b)

B. “Kháng chiến kiến quốc”

c)

C. “Nhật – pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ”

d)

D. “Toàn dân kháng chiến ”

21.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc (1947).

b)

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

c)

C. Chiến dịch Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

D. Chiến dịch Biên giới(1950).

22.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, đã làm thất bại hoàn toàn

a)

A. âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn của Pháp

b)

B. kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

c)

C. phá căn cứ địa cách mạng Việt Nam của Pháp

d)

D. âm mưu tiêu diệt quân chủ lực của ta

23.

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân ta buộc Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh sang

a)

A. phòng ngự

b)

B. đánh phân tán

c)

C. đánh tiêu hao

d)

D. đánh lâu dài

24.

Thắng lợi của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là

a)

A. chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

B. chiến dịch Biên giới năm 1950

c)

C. chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954

d)

D. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

25.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

B. Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

C. Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

26.

Thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sau thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

A. đế quốc Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào Đông Dương

b)

B. một số nước Đông Nam Á lần lượt được công nhận độc lập

c)

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ

d)

D. Trung Quốc, Liên Xô lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

27.

Được sự đồng ý của Mĩ, tháng 5/1949, Chính phủ Pháp đề ra kế hoạch mới là

a)

A. kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh

b)

B. kế hoạch Rơve

c)

C. kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

d)

D. kế hoạch Nava

28.

Mục đích sâu xa của Mỹ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 – 1954 là

a)

A. nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại

b)

B. nhằm từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

c)

C. nhằm giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lượcĐông Dương

d)

D. nhằm giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mỹ ở Đông Dương

29.

Bước vào năm 1950, cuộc kháng khiến của nhân dân ta gặp những khó khăn, thử thách mới là

a)

A. chiến tranh đông Dương ngày càng chịu tác động của hai phe TBCN và XHCN

b)

B. Mĩ công nhận Chính phủ Bảo Đại

c)

C. căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây, vùng tự do của ta bị thu hẹp

d)

D. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

30.

Để thực hiện kế hoạch Rơve, từ tháng 6/1949, thực dân Pháp đã

a)

A. tăng cường đánh chiếm căn cứ địa và vùng tự do của ta

b)

B. tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “Hành lang Đông – Tây”

c)

C. thành lập các binh đoàn lớn và mở rộng đánh chiếm vùng đồng bằng

d)

D. tiến công chiến lược để bình định ở Trung Bộ và Nam Đông Dương

31.

Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve gây khó khăn gì cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

A. Khó khăn về kinh tế, tài chính

b)

B. Vùng tự do bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây

c)

C. Các nước khác không thể đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

d)

D. Làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân ta

32.

Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định

a)

A. phát động toàn quốc kháng chiến

b)

B. thành lập Ủy ban kháng chiến Hành chính

c)

C. mở chiến dịch Biên giới

d)

D. mở đường liên lạc với Trung Quốc và thế giới

33.

Một trong những mục tiêu quan trọng của ta trong chiến dịch Biên giới (1950) là nhằm

a)

A. giam chân địch ở Việt Bắc

b)

B. giữ thế chủ động trên chiến trường

c)

C. đẩy địch vào thế bị động

d)

D. khai thông biên giới Việt - Trung

34.

Trong cuộc kháng chiến Pháp (1945 – 1954), thắng lợi giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ là

a)

A. chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

b)

B. chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

C. cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

d)

D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

35.

Điểm khác của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là

a)

A. có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước

b)

B. chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta

c)

C. chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta

d)

D. chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở

36.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. loại hình chiến dịch.

b)

B. địa hình tác chiến.

c)

C. đối tượng tác chiến.

d)

D. lực lượng chủ yếu.