wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

định luật culong 2

Total questions: 66

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?

a)

A.Điện môi là môi trường cách điện.

b)

B.Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

c)

C.Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

d)

D.Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

2.

Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?

a)

A.Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.

b)

B.Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

c)

C.Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.

d)

D.Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.

3.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng  không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

A.chân không.

b)

B.nước nguyên chất.     

c)

C.dầu hỏa.

d)

D.không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

4.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

A. q1> 0 và q2 < 0. 

b)

B. q1< 0 và q2 > 0.

c)

C. q1.q2 > 0.    

d)

D. q1.q2 < 0.

5.

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

A. Điện tích của vật A và D trái dấu.

b)

B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.

c)

C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.

d)

D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.

6.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

A. r = 0,6 (cm).

b)

B. r = 0,6 (m).

c)

C. r = 6 (m).   

d)

D. r = 6 (cm).

7.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là

a)

A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C).

b)

B. q1 = q2 = 2,67.10-8 (C).   

c)

C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C).      

d)

D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

8.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí  thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

a)

A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.

b)

B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.

c)

C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.     

d)

D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.

9.

Hai điện tích điểm q1= 10-9C, q2= 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là . Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F= 5.10-6N. Hằng số điện môi là

a)

A. 3    

b)

B. 2

c)

C. 0,5

d)

D. 2,5.

10.

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

a)

     A. 18 F.

b)

B. 1,5 F.

c)

C. 6 F.

d)

D. 4,5 F.

11.

Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

a)

A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;

b)

B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện

c)

C. Đặt một vật gần nguồn điện

d)

D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.

12.

Điện tích điểm là

a)

A. vật có kích thước rất nhỏ.

b)

B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.

c)

C. vật chứa rất ít điện tích.

d)

D. điểm phát ra điện tích.

13.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

a)

A. tăng 4 lần.

b)

B. tăng 2 lần.

c)

C. giảm 4 lần.

d)

D. giảm 4 lần.

14.

Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi

a)

A. tăng 4 lần.

b)

B. tăng 2 lần.

c)

C. Không đổi.

d)

D. giảm 4 lần.

15.

Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?

a)

A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.

b)

B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

c)

C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.

d)

D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.

16.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.1062.10^{-6} C , đặt trong chân không cách nhau 10cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

1,8 N

b)

4,5 N

c)

0,9 N

d)

3,6 N

17.

Hai điện tích điểm q1= 2.1062.10^{-6}   C và q2 = 4.1064.10^{-6}   C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,8N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:

a)

0,1m

b)

0,2 m

c)

0,3 m

d)

0,4 m

18.

Biểu thức của định luật Cu- lông là:

a)

F=kq1q2r2F=k\frac{q_1q_2}{r^2}

b)

F=q1q2r2F=\frac{q_1q_2}{r^2}

c)

F=q1q2kr2F=\frac{\left|q_1q_2\right|}{kr^2}

d)

F=kq1q2r2F=k\frac{\left|q_1q_2\right|}{r^2}

19.

Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4 cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau là

a)

1 cm.

b)

2 cm.

c)

8 cm.

d)

16 cm.

20.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

a)

3.

b)

1/3.

c)

9.

d)

1/9

21.

Điện tích điểm là

A. vật có kích thước rất nhỏ.

B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.

C. vật chứa rất ít điện tích.

D. điểm phát ra điện tích.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai

a)

Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

b)

Các điện tích khác loại thì hút nhau.

c)

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

d)

Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

23.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông


a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

24.

Nhận xét không đúng về điện môi là:

a)

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

b)

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

c)

Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

d)

Điện môi là môi trường cách điện.

25.

Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp

a)

tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.

b)

tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

c)

tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.

d)

tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.

26.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

b)

dầu hỏa.

c)

nước nguyên chất.

d)

chân không.

27.

Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi

a)

giảm 4 lần.

b)

vẫn không đổi.

c)

giảm 2 lần.

d)

tăng 2 lần.

28.

. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A.

a)

đẩy nhau một lực 0,5 N.

b)

đẩy nhau một lực 5N.

c)

hút nhau một lực 5 N.

d)

hút nhau một lực 0,5 N.

29.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau

a)

900 m.

b)

90000 m.

c)

300 m.

d)

30000 m.

30.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

a)

đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.

b)

hút nhau một lực bằng 44,1 N.

c)

đẩy nhau một lực bằng 10 N.

d)

hút nhau 1 lực bằng 10 N.

31.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ

a)

tăng lên 2 lần

b)

giảm đi 2 lần

c)

tăng lên 4 lần

d)

giảm đi 4 lần

32.

Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 45 (N).

b)

lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

c)

lực hút với độ lớn F = 90 (N).

d)

lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

33.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

a)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

b)

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

c)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

34.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

0,6 cm.

b)

0,6 m.

c)

6,0 m.

d)

6,0 cm.

35.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là

a)

ε = 1,51

b)

ε = 2,01

c)

ε = 3,41

d)

ε = 2,25

36.

Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận

a)

chúng đều là điện tích dương.

b)

chúng cùng độ lớn điện tích.

c)

chúng trái dấu nhau.

d)

chúng cùng dấu nhau.

37.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một lực 10–5 N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10–6 N thì chúng phải đặt cách nhau

a)

6 cm

b)

8 cm

c)

2,5 cm

d)

5 cm

38.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

chân không.

b)

nước nguyên chất.

c)

dầu hỏa.

d)

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

39.

Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = +2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 3.10-6 (C), đặt tại trung điểm AB. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:

a)

F = 0 (N).

b)

đáp số khác

c)

F = 80 (N).

d)

F = 28,80 (N).

40.

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (e = 81: hằng số điện môi) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó

a)

trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC).

b)

cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (μC).

c)

trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC).

d)

cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (μC).

41.

Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?

a)

Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.

b)

Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.

c)

Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

d)

Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

42.

Cho 2 quả cầu kim loại treo vào sợi chỉ như hình. Hỏi hình nào cho thấy các quả cầu không nhiễm điện?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 2 và 3

43.

Bụi bám vào cánh quạt điện vì:

a)

Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.

b)

Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.

c)

Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.

d)

Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.

44.

Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?

a)

Cùng dương.

b)

Cùng âm.

c)

Một điện tích dương, một điện tích âm.

d)

Có thể cùng âm hoặc cùng dương.

45.

Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?

a)

Cùng dương.

b)

Cùng âm.

c)

Một điện tích dương, một điện tích âm.

d)

Có thể cùng âm hoặc cùng dương.

46.

Hai điện tích và khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong chất có hằng số điện môi là 4 thì khoảng cách giữa chúng phải

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

47.

Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

a)

đẩy nhau.

b)

hút nhau.

c)

có thể đẩy hoặc hút.

d)

không tương tác.

48.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

không khí

b)

dầu hỏa.

c)

nước cất

d)

thạch anh

49.

Hai điện tích điểm, khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng lực F, giữ nguyên khoảng cách và đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi bằng 4 thì lực hút giữa chúng là

a)

tăng 4

b)

giảm 4

c)

tăng 2

d)

giảm 2

50.

Nếu độ lớn điện tích của cả 2 vật mang điện đều giảm đi một nửa thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

a)

giảm 4

b)

tăng 4

c)

giảm 2

d)

tăng 2

51.

Hai điện tích điểm khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

hai điện tích đều âm.

b)

hai điện tích cùng dương.

c)

hai điện tích trái dấu.

d)

hai điện tích cùng dấu.

52.

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không ?

a)

Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.

b)

Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.

c)

Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.

53.

Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

tăng 2

b)

giảm 2

c)

tăng 4

d)

giảm 4

54.

Độ lớn của hệ số tỉ lệ k trong tương tác điện là

a)


9.1099.10^{-9}

b)

9109\frac{9}{10^9}

c)

9.1099.10^9

d)

9.10

55.

Nếu tăng đồng thời gấp đôi độ lớn của 2 điện tích điểm và giảm khoảng cách đi một nửa thì lực tương tác sẽ thay đổi như thế nào?

a)

tăng 4

b)

giảm 4

c)

không đổi

d)

tăng 16

e)

giảm 16

56.

Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?

a)

Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

b)

Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

c)

Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

d)

Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

57.

Nếu ta chạm tay vào dây dẫn điện để hở thì sẽ bị điện giật. Đó là hiện tượng

a)

nhiễm điện do cọ xát.

b)

nhiễm điện do tiếp xúc.

c)

nhiễm điện do hưởng ứng

d)

phóng tia lửa điện.

58.

(Đề chính thức của BGDĐT − 2018) Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d+10 thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 

2.106N2.10^{-6}N  và  5.107N5.10^{-7}N  . Tính d

a)

10m

b)

0,01m

c)

0,1m

d)

1m

59.

Hai điện tích điểm, khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng lực F, giữ nguyên khoảng cách và đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi bằng 4 thì lực hút giữa chúng là

a)

tăng 4

b)

giảm 4

c)

tăng 2

d)

giảm 2

60.

Nếu độ lớn điện tích của cả 2 vật mang điện đều giảm đi một nửa thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

a)

giảm 4

b)

tăng 4

c)

giảm 2

d)

tăng 2

61.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây

a)

Độ lớn của các điện tích

b)

Dấu của các điện tích

c)

Bản chất của điện môi

d)

Khoảng cách giữa hai điện tích

62.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

63.

Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là

1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:

a)

2.10-7C

b)

2.10-3C

c)

-2.10-7C

d)

-2.10-3C

64.

Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N.

Khoảng cách giữ hai điện tích là:

a)

25cm

b)

20cm

c)

12cm

d)

40cm

65.

Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là

a)

2F3\frac{2F}{3}

b)

4F3\frac{4F}{3}

c)

3F2\frac{3F}{2}

d)

3F4\frac{3F}{4}

66.

Hai vật nhỏ mang điện tích cách nhau 40cm trong không khí thì đẩy nhau với lực là 0,675 N. Biết rằng tổng điện tích của hai vật là 8.10-6C. Điện tích của mỗi vật lần lượt là:

a)

q1 = 7.10-6C; q2 = 10-6C

b)

q1 = q2 = 4.10-6C

c)

q1 = 2.10-6C ; q2 = 6.10-6C

d)

q1 = 3.10-6C ; q2 = 5.10-6C.