NEW
Font size
Worksheetsquoc phong 1 60 cau dau bai 2-6
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, chiến tranh là một hiện tượng:
A. Chính trị - xã hội
B. Tự nhiên - xã hội
C. Lịch sử - xã hội
D. Lịch sử - tự nhiên
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:
A. Của người nông dân
B. Giai cấp công nhân
C. Giai cấp công, nông
D. Nhân dân lao động
Lê nin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:
C. Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
A. Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới
B. Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động
D. Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội
Theo tư tưởng Hồ Chí minh, chức năng của quân đội nhân dân Việt Nam là:
A. Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất
B. Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng
C. Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền
D. Đội quân xây dựng, đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:
A. Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người
B. Xuất hiện chế độchiếm hữu tư nhânvề tư liệu sản xuất
C. Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất
D. Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội
Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là bản chất của:
A. Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
B. Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó
C. Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó
D. Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :
A. Nguồn gốc giai cấp
B. Nguồn gốc xã hội
C. Nguồn gốc kinh tế
D. Nguồn gốc chính trị
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:
A. Nhiệm vụ thường xuyên
B. Một tất yếu khách quan
C. Cấp thiết trước mắt
D. Nhiệm vụ khách quan
Câu nói của Lê nin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:
A. Giữ gìn Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
B. Xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
C. Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
D. Củng cố chính quyền xô viết
Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:
A. Lực lượng vũ trang
B. Bạo lực vũ trang
C. Bạo lực tổng hợp
D. Lực lượng quân sự
Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :
A. Nguồn gốc chính trị
B. Nguồn gốc giai cấp
C. Nguồn gốc mâu thuẫn
D. Nguồn gốc xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:
A. Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
B. Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người
C. Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
D. Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xã hội loài người
Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
A. Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng
B. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
C. Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược
D. Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
A. Chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
B. Độc lập tự do, thống nhất đất nước
C. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
D. Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội
Một trong những nhiệm vụ của quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
A. Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
B. Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân
C. Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
D. Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân
con cac
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là :
A. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
B. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc
C. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
D. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, bảo vệ độc lập
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:
A. Của các tôn giáo và tín ngưỡng
B. Của giai cấp và đối kháng giai cấp
C. Mâu thuẫn của các tập đoàn người
D. Mâu thuẫn giữa các dân tộc
Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:
A. Lực lượng vũ trang lãnhđạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
B. Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
C. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
D. Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:
A. Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh
B. Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết định một thời đoạn của chiến tranh
C. Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh
D. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình vàkết cục của chiến tranh
Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nam là một:
A. Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam
C. Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam
B. Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam
D. Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam
Về vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định: Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:
A. Nhiệm vụ quan trọng
B. Nhiệm vụ chiến lược
C. Nhiệm vụ hàng đầu
D. Nhiệm vụ trọng tâm
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
A. Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc dộc lập dân tộc
B. Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa
D. Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng xã hội chủ nghĩa
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng, an ninh:
A. Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân
B. Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành
C. Mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
D. Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, ở nước ta là:
A. Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước
B. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
C. Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành
D. Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
B. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
C. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng
D. Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công
Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
B. Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta
C. Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
D. Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là để:
A. Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang
B. Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
C. Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc
D. Tạo được môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước
Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải:
A. Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng
B. Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người
C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh
D. Phát huy vai tròcùa các cơ quan đoàn thể và của công dân
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có:
A. Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
C. Lực lượng toàn dânvà lực lượng dự bị động viên
D. Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân
B. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
C. Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại
D. Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng về chính trị tinh thần:
A. Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
B. Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược
C. Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
D. Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ TQ
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
A. Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư
B. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)
C. Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc
D. Phát triển vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ
“ Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của:
A. Phương pháp xây dựngnền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh
C. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
D. Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:
A. Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
B. Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
C. Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
D. Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
A. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
B. Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
C. Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
D. Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:
A. Nhiệm vụ xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
B. Biện pháp xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
C. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
D. Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:
A. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
B. Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
C. Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra
D. Điều kiện kinh tế của đất nước trong điều kiện chiến tranh
Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Tiềm lực quân sự
B. Tiềm lực khoa học
C. Tiềm lực chính trị
D. Tiềm lực kinh tế
Thế trận quốc phòng, an ninh là:
A. Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
B. Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
C. Sự tổ chức, bố trí lực lương, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
D. Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
“ Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:
A. Tiềm lực kinh tế, xã hội của nến quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
B. Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
C. Tiềm lực kỹ thuật quânsự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
D. Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:
A. Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong
B. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
C. Các thế lực phản cách mạng
D. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ :
A. Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến côngquân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
B. Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
C. Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh
D. Đánh hủy diệt ngay từ đầu,đưa lực lượng đối lập lên nắmquyền, kết hợp với đưa lực lượng hỗ trợ chính phủ mới
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
A. Tiến hành một cuộc chiếntranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
B. Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiêncường bất khuất chống giặc ngoại xâm
C. Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp
D. Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
A. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc
B. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã
C. Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc
D. Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từngđịa phương,có trọng tâm, trọng điểm
Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:
A. Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch
B. Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
C. Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
D. Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
A. Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình
B. Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ Khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu
C. Chiến tranh diễn ra phức tap, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia
D. Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:
A. Đặc điểm nổi bật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
B. Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
C. Tính chất quan trọngcủa cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
D. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là phải tiến hành:
C. Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
D. Cuộc chiến tranh chínhnghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ
khong co gi
khong co chi
Yếu tố đặc biệt để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
A. Thế trận chính trị
B. Thế trận quân sự
C. Thế trận an ninh
D. Thế trận lòng dân
Để sẵn sàng tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, đối với sinh viên trước tiên phải:
A. Thường xuyên rèn luyện kỹ năng quân sự và sức khỏe
B. Nhận thức đúng đắn về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
C. Nhận thức đúng đắn về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh
D. Luôn phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
A. Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
B. Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
D. Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng
Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
A. 19/8/1945
B. 22/12/1944
C. 20/12/1960
D. 22/12/1945
Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
B. Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
C. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
D. Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:
A. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
C. Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
B. Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
D. Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực
Luật Dân quân tự vệ được ban hành:
A. Năm 2020
B. Năm 2018
C. Năm 2019
D. Năm 2017
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là xây dựng:
A. Quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao
B. Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
C. Quân đội cách mạng, chính qui, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại
D. Quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
A. Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
B. Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch
C. Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch
D. Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu
Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:
A. Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, phương tiện hiện đại cho quân đội
B. Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị, vật chất cho lực lượng vũ trang
C. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang
D. Tích cực đổi mới, kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho lực lượng vũ trang
“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:
A. Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
B. Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
C. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
D. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam được thể hiện:
A. Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn
B. Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến
C. Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào
D. Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh
