wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ năng đàm phán

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Những cản trở cơ bản trong các giao tiếp xã hội bao gồm:

a)

Nhận thức.

b)


Cảm xúc.

c)


Tất cả các đáp án đều đúng.

d)

Cảm nhận.

2.

"[…] là thu thập thông tin từ thế giới bên ngoài, còn […] là quá trình xử lý thông tin đã thu thập từ quá trình cảm nhận"

a)

[Nhận thức] - [Cảm nhận]

b)

[Cảm giác] - [Cảm xúc]

c)

[Cảm nhận] - [Nhận thức]

d)

[Cảm xúc] - [Cảm giác]

3.

Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập them chi nhánh tại tỉnh khác như Hải phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám đốc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. A bị mất tiền do Cảm nhận sai lệch về B ở vấn đề nào?

a)

Do A không có kinh nghiệm

b)

Nhận thức phiến diện dựa trên bề ngoài, cách đối xử nên A nghĩ là B rất giàu có. Từ đó A tin tưởng và xem nhẹ các yếu tố đảm bảo cho hợp đồng thực thi

c)

Do A không khôn ngoan

d)

Do A không có luật sư

4.

Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc duy trì định kiến hay hiệu ứng lan tỏa: khi hình thành những nhận định dựa trên lượng thông tin hạn chế, sau đó người nhận định tự lọc thêm ra bằng chứng (có thể không xác thực cho nhận định).

a)

Hiệu ứng lan tỏa

b)

Phỏng đoán

c)

Định kiến

d)

Nhận thức phiến diện

5.

Khi một người nhận định “Thời đại nay, tất cả bác sỹ đều tiêu cực” thì người này đã mắc lỗi cảm nhận sai lệch nào?

a)

Hiệu ứng lan tỏa

b)


Định kiến

c)


Cá mè một lứa

d)


Hiệu ứng cạnh tranh

6.

Khi nhà đàm phán có khuynh hướng hướng tới đạt được kết quả cụ thể hoặc một kết quả từ quá trình đàm phán, thì nhà đàm phán đang lập định khung nào?

a)

Khung Được - Mất

b)

Khung Nguyện vọng

c)

Khung Đặc tính

d)


Khung Kết quả

7.

Khi một người nhận định: “Đàn ông ăn nói khéo là người không chân thành, hay phản bội”, thì người này có Cảm nhận sai lệch nào?

a)

Hiệu ứng lan tỏa

b)

Hiệu ứng sai lệch

c)

Định kiến

d)


Phỏng đoán

8.

Khi A và B đàm phán về hàng hóa, A chỉ quan tâm đến việc B là người thế nào, tính cách ra sao, công việc kinh doanh thế nào. Còn B tập trung vào việc hàng hóa loại gì, chất lượng ra sao. Vậy, A và B có nhận thức khác nhau thế nào về cùng đối tượng?

a)


A và B không có nhận thức gì hết

b)

A nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao, còn B nhận thức theo kiểu A là người như thế nào

c)

A nhận thức theo kiểu xác định B là người như thế nào, còn B nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao.

d)

Không có nhận thức khác nhau

9.

Những trường hợp nào sau đây là cảm nhận sai lệch

a)

Hiệu ứng ánh sáng

b)

Phỏng đoán

c)


Hiệu ứng yêu thương

d)


Hiệu ứng cạnh tranh

10.

Khi nhà đàm phán xác định đối tác như thế nào thông qua tiểu sử, kinh nghiệm quá khứ, danh tiếng… thì nhà đàm phán đang lập định khung gì?

a)

Khung Đặc tính

b)

Khung Kết quả

c)

Khung Được - Mất

d)

Khung Nhận diện

11.

[…] là quá trình cá nhân liên kết với môi trường sống của họ. Là quá trình phức tạp của vật chất và tinh thần. Và là một quá trình ý thức.

a)

Cảm xúc.

b)


Nhận thức.

c)


Cảm nhận.

d)

Cảm giác.

12.

Người đàm phán hay từng giành chiến thắng nhờ sự nhượng bộ dễ dàng để đổi lấy sự thành công lớn hơn, do vậy khi nhà đàm phán được đối tác nhượng bộ thì anh ta nghĩ chắc đối tác đang lừa mình để có sự thành công lớn. Nhà đàm phán đang có cảm nhận sai lệch gì?

a)

Hiệu ứng sai lệch

b)

Nhận thức phiến diện

c)

Đánh lạc hướng

d)

Phỏng đoán

13.

Khi đàm phán, đối tác cười rất thân thiện, người đàm phán nhận định anh ta rất hiền lành, nên sau đó xem nhẹ lời nói của anh ta, và không nhận ra xự xảo quyệt và cạnh tranh. Vậy, người đàm phán đã có cảm nhận sai lệch nào?

a)

Đánh lạc hướng

b)

Nhận thức phiến diện

c)

Phỏng đoán

d)

Hiệu ứng sai lệch

14.

Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc gán thuộc tính cho người khác chỉ dựa trên tư cách hội viên của người đó trong một nhóm nhân chủng học hay xã hội cụ thể.

a)

Hiệu ứng lan tỏa

b)

Định kiến

c)

Nhận thức phiến diện

d)

Phỏng đoán

15.

Khi các bên xác định rủi ro hoặc phần thưởng liên quan đến đến kết quả cụ thể, các bên đang định khung:

a)

Khung Kết quả

b)

Khung Được - Mất

c)

Khung Đặc tính

d)


Khung Nguyện vọng

16.

Tâm trạng khác cảm xúc ở khía cạnh nào

a)

Về mức độ, tâm trạng nhỏ hơn cảm xúc

b)

Không khác biệt gì cả

c)

Khác biệt về hoàn cảnh

d)

Khác biệt về chủ thể thực hiện

17.

Cảm xúc tích cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?

a)

Làm cho hai bên tiến hành nhiều cuộc đàm phán

b)

Làm cho các bên thân thiện hơn

c)

Cảm giác tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất

d)

Làm cho hai bên yêu quý nhau

18.

Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập thêm chi nhánh tại tỉnh khác như Hải Phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám độc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. Trong quá trình đàm phán, B đưa A một bản đề nghị hợp tác, trong đó nội dung chủ yếu là giới thiệu về công ty của B và mô hình hợp tác tương lai rất đẹp và rõ ràng. Nội dung rất phong phú hấp dẫn. Nhưng, phần quan trọng là đặt cọc và trách nhiệm của bên nhà phân phối thì được thể hiện rất mờ nhạt và ngắn gọn. Vậy, việc đó dẫn đến A bị sai lệch nhận thức vì sao?

a)

A không có sai lệch nhận thức nào

b)


A không chủ động tìm hiểu thông tin trước khi đàm phán

c)

A không chủ động đưa ra bản đề nghị hợp tác

d)

B cố tình làm A sai lệch nhận thức: chú ý đến thông tin không quan trọng và đánh lạc hướng sự chú ý đến thông tin quan trọng.

19.

Khi đàm phán, hai bên chỉ chú ý giành giật nguồn lực, và không đàm phán về những lợi ích hoàn toàn có lợi cho cả hai bên, hai bên có sai lệch nhận thức như thế nào?

a)

Sự sẵn có của thông tin

b)

Hiệu ứng của sự sở hữu

c)

Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại

d)

Sự tự đề cao bản thân

20.

Công ty A cần tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu B. Họ đã tìm hiểu rất kỹ về nhà cung cấp B và đưa ra các định mức giới hạn khi đàm phán. Trong quá trình đàm phán, các đề nghị của B đưa ra đều nằm trong hạn mức dự tính của công ty A nên dễ dàng được công ty A đồng ý. Tuy nhiên, điều này lại khiến cho nhà đàm phán bên B cảm thấy rủi ro nên đã đưa ra đề nghị trì hoãn: Bên B sẽ đưa hợp đồng về cho Giám đốc là người có quyền quyết định phê duyệt mà chưa ký ngay tại cuộc đàm phán. Vậy B đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?

a)

Nhà đàm phán quá tự tin

b)

Rủi ro của kẻ chiến thắng

c)

Định khung vấn đề và rủi ro

d)

Sự sẵn có của thông tin

21.

Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tích cực trong cuộc đàm phán?

a)

Cảm xúc tích cực cũng tạo ra thái độ tích cực đối với bên đối tác.

b)


Cảm xúc tích cực luôn đưa lại kết quả đàm phán tốt và có lợi.

c)

Cảm xúc tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất.

d)

Cảm xúc tích cực thúc đẩy sự bền bỉ.

22.

Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?

a)


Tâm trạng người chứng kiến

b)

Cảm xúc tiêu cực có thể khiến các bên leo thang xung đột.

c)

Các bên dễ mâu thuẫn

d)


Phong cảnh

23.

Doanh nghiệp A đàm phán với nông dân huyện B về giải phóng mặt bằng đất ruộng để xây dựng khu công nghiệp. Nhận thức được việc mất đất sẽ mất công ăn việc làm và thu nhập cho các thế hệ con cháu, nông dân huyện B nhìn nhận tiêu cực về việc xây dựng các khu công nghiệp. Nông dân huyện B nhất quyết không giao đất dù được Doanh nghiệp A hứa hẹn sẽ ưu tiên nhận người dân huyện B vào làm việc tại khu công nghiệp, và cung cấp các chế độ phúc lợi, lao động xã hội tốt. Nông dân huyện B đang mắc phải sai lệch nhận thức nào.

a)

Sự leo thang phi lý của cam kết

b)

Định khung vấn đề và rủi ro

c)

Sự sẵn có của thông tin

d)

Hiệu ứng của sự sở hữu

24.

Khi người đàm phán liên tục đầu tư vào một thương vụ đang lỗ với hy vọng không có căn cứ là sẽ có lãi trở lại. Vậy, người đàm phán đang mắc sai lệch nhận thức về:

a)

Nhà đàm phán quá tự tin

b)

Sự leo thang phi lý của cam kết

c)

Hiệu ứng của sự sở hữu

d)

Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại

25.

Khi đàm phán, những thông tin có lợi cho người bán được hiển thị rõ ràng, và thông tin không có lợi thì mờ nhạt ít chú ý. Vậy, người bán cố tình làm cho người mua có sai lệch nhận thức nào?

a)

Hiệu ứng của sự sở hữu

b)

Sự sẵn có của thông tin

c)


Rủi ro của kẻ chiến thắng

d)

Sự tự đề cao bản thân

26.

trong lúc đàm phán về giá, B liên tục đưa ra những kỳ kèo về từng đồng một, và B nói rất nhiều nhưng không đi vào trọng tâm vấn đề, khiến A nổi xung lên vì không đủ kiên nhẫn dẫn đến cuộc đàm phán tạm dừng. Vậy, A đã mắc lỗi gì trong đàm phán

a)

A không có lỗi gì, là tại B không biết cách trình bày

b)

A có cảm xúc tiêu cực và ảnh hưởng tiểu cực tới cuộc đàm phán

c)


A không có lỗi gì vì B quá kỳ kèo

d)

Cả A và B không có lỗi gì

27.

Anh A là người bán nhà vui vẻ đàm phán với người mua là anh B vì giá đề xuất của B tương đối cao so với giá bán tham chiếu các ngôi nhà ở xung quanh. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, anh A nhận được thông tin vị trí đó sẽ mở 1 trung tâm thương mại làm giá nhà có thể tăng cao. Từ đó, anh đã đề xuất mức bán cao hơn rất nhiều với mức đàm phán ban đầu. Cuộc đàm phán sau đó thất bại, và cũng không có trung tâm thương mại nào được mở ra gần đó. Anh A đang mắc phải sai lệch nhận thức nào?

a)

Tiêu chuẩn và điều chỉnh

b)

Nhà đàm phán quá tự tin

c)

Hiệu ứng của sự sở hữu

d)


Sự leo thang phi lý của cam kết

28.

Trong cuộc trao đổi về lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A, nhân viên cung ứng vật tư cố tình đưa rất nhiều thông tin có lợi về nhà cung cấp X, mà đưa rất ít thông tin về nhà cung cấp Y. Các thông tin chi tiết về nhà cung cấp Y cũng khó có thể tìm kiếm công khai. Giám đốc mua hàng đã quyết định lựa chọn X là nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A. Vậy giám đốc mua hàng đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?

a)

Sự sẵn có của thông tin

b)

Định khung vấn đề và rủi ro

c)

Nhà đàm phán quá tự tin

d)

Quy luật số nhỏ

29.

Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tiêu cực trong cuộc đàm phán?

a)

Cảm xúc tiêu cực có thể làm suy yếu khả năng phân tích tình hình chính xác, ảnh hưởng xấu đến kết quả cá nhân.

b)

Cảm xúc tiêu cực có thể dẫn các bên tới xác định tình huống là cạnh tranh hoặc phân bổ.

c)

Cảm xúc tiêu cực có thể hạn chế quyết định nhất thời mang tính rủi ro trong đàm phán.

d)

Không phải mọi cảm xúc tiêu cực đều có tác dụng giống nhau.

30.

Khi ứng viên đàm phán với nhà tuyển dụng và nhất định chỉ chấp nhận 1 mức lương đề xuất cố định mà không xem xét đến những đề xuất với mức lương thấp hơn, nhưng lại được hưởng các đãi ngộ tốt hơn về bảo hiểm, chế độ làm việc, nghỉ mát… Ứng viên đang mắc sai lệch nhận thức nào?

a)

Nhà đàm phán quá tự tin

b)

Sự leo thang phi lý của cam kết

c)


Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại

d)


Hiệu ứng của sự sở hữu

31.

Khi đàm phán bằng giao tiếp phi ngôn ngữ, người đàm phán chỉ có thể sử dụng:

a)

Điều chỉnh cơ thể

b)

Cả ánh mắt và sự điều chỉnh cơ thể

c)

Chân tay


d)

Sử dụng ánh mắt

32.

Các cách cải thiện giao tiếp trong đàm phán là

a)

Đặt câu hỏi và lắng nghe

b)

Không có cách nào cải thiện

c)

Chú ý đối tác

d)

Nhìn đối tác

33.

Biến dạng trong giai đoạn thông điệp khi giao tiếp thể hiện như thế nào?

a)

Sử dụng giao tiếp biểu tượng càng nhiều thì càng nhiều khả năng biểu tượng sẽ không chính xác như ý định của chúng ta

b)

Biến dạng về hình thức

c)

Biến dạng về chữ nghĩa không rõ ràng

d)

Không có biến dạng

34.

khi đàm phán về vấn đề liên lạc trong quá trình hoạt động, bên Nhật Bản đưa ra đề xuất là “thường xuyên và hiệu quả” nhưng không nói rõ là bằng cách nào. Vậy, bên Hoa Kỳ nên có kỹ năng giao tiếp như thế nào để tránh sai lầm về việc kém thông tin sau này.

a)

Nghe và tỏ ra gật gù để Nhật Bản hiểu về thái độ lắng nghe của Hoa Kỳ

b)

Im lặng không cần nói gì thêm

c)

Hỏi lại cụ thể “thế nào là thường xuyên và hiệu quả” để làm rõ ý tứ của bên Nhật

d)

Tỏ ra hiểu biết

35.

Khi giao tiếp về vị trí xã hội, một trong những thông tin sau đây cần được thể hiện

a)

Tình cảm

b)

Những tình tiết quan trọng

c)

Những tình tiết giảm nhẹ và miễn trách nhiệm

d)


Quyền lực

36.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn lý do chính khiến việc liên doanh chấm dứt là do:

a)

Sự giao tiếp không kịp thời và chính xác

b)

Sự chủ quan của Hoa Kỳ

c)

Sự coi thường Nhật Bản của Hoa Kỳ

d)


Sự cao ngạo của Nhật Bản

37.

Những Cách giao tiếp trong đàm phán là:

a)

Ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và các kênh giao tiếp khác

b)

Chỉ có kênh giao tiếp

c)

Chỉ có ngôn ngữ

d)

Chỉ có phi ngôn ngữ

38.

Biến dạng trong giai đoạn Kênh giao tiếp và truyền thông khi giao tiếp thể hiện như thế nào?

a)

Thông điệp sẽ bị biến dạng từ sự can thiệp khác nhau

b)

Biến dạng về chất lượng kênh truyền thông

c)

Không có biến dạng

d)

Biến dạng về kỹ thuật của kênh truyền thông

39.

Khi sử dụng các kênh giao tiếp, có thể sử dụng:

a)

Không có kênh giao tiếp nào

b)

Đàm phán qua bạn bè

c)

Đàm phán qua mạng

d)

Đàm phán qua người quen

40.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, với tình huống của Nhật Bản và Hoa Kỳ, thì hai bên nên chọn cách giao tiếp nào?

a)

Sử dụng chim bồ câu

b)

Sử dụng điện thoại cho tiết kiệm

c)

Gặp mặt, sử dụng ngôn ngữ thường xuyên

d)

Không cần thay đổi

41.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, sự giao tiếp giữa hai bên có vấn đề (biến dạng) ở giai đoạn nào?

a)

Kênh giao tiếp qua điện thoại và văn bản không hợp lý khiến thông điệp bị biến dạng, khiến bên Nhận Bản không cập nhật kịp thời và chính xác

b)

Không có vấn đề gì

c)

Giai đoạn thông điệp khi bên Hoa Kỳ sử dụng quá nhiều biểu tượng gây nhầm lẫn về ý định giao tiếp

d)

Quá trình Nhận, bên Nhật Bản không hiểu hết được ý nghĩa, giọng điệu nên hiểu nhầm

42.

Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi quản lý được

a)


Câu hỏi linh hoạt

b)

Câu hỏi bẫy

c)

Câu hỏi gài bẫy

d)

Câu hỏi lạnh lùng, đối xử và chỉ thị

43.

Những gì được giao tiếp trong đàm phán:

a)

Mối quan hệ

b)

Tình cảm

c)

Quyền lực

d)

Vị trí xã hội

44.

Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi không quản lý được

a)

Câu hỏi chỉ thị

b)

Câu hỏi bẫy

c)

Câu hỏi linh hoạt

d)

Câu hỏi lạnh lùng

45.

Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự là chiến lược để:

a)

Sắp xếp các thỏa thuận và làm từng việc một.

b)

Làm từng thỏa thuận một, thỏa thuận nào dễ làm trước, thỏa thuận nào khó thì làm sau.

c)

Đạt được một số thỏa thuận đi trước có thể được thực hiện để xây dựng mối quan hệ, củng cố mối quan hệ với bên có quyền lực cao hơn, và có thể đạt được một số nguồn lực

d)

Sắp xếp các nguồn lực và đạt được từng nguồn lực một

46.

Cách lắng nghe nào sau đây được khuyến khích nhất trong đàm phán

a)

Sự thừa nhận

b)

Lắng nghe tích cực

c)

Lắng nghe bị động

d)

Lắng nghe thụ động

47.

Quyền lực được sử dụng để thống trị và kiểm soát đối phương là:

a)

Quyền lực tiền bạc

b)

Quyền lực quan hệ

c)

Quyền lực hợp tác

d)

Quyền lực gây ảnh hưởng

48.

Quyền lực kiểm soát nguồn lực bao gồm nguồn lực về:

a)

Tình cảm

b)

Vị trí

c)

Tiền, nguồn cung, thời gian, thiết bị và hỗ trợ liên cá nhân

d)

Quan hệ

49.

Nguồn của quyền lực trong đàm phán bao gồm:

a)


Nguồn lực mang tính thông tin, dựa trên mối quan hệ và mang tính bối cảnh

b)

Nguồn dựa trên mối quan hệ

c)

Nguồn mang tính thông tin

d)

Nguồn lực mang tính bối cảnh

50.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Lý do chính, khiến đề nghị đàm phán của N hiếu thắng và áp đảo AOL là gì?

a)

Vì N coi thường M

b)

Vì N coi thường AOL

c)

Vì N nghĩ có quyền lực trong cuộc đàm phán này.

d)


Vì N không thích M

51.

Tìm kiếm quyền lực trong đàm phán bắt nguồn từ hai vấn đề:

a)

Người đàm phán không có niềm tin vào quyền lực

b)

Người đàm phán tin rằng họ không có quyền lực nào và họ cần nhiều hơn nhiều quyền lực so với đối tác

c)


Người đàm phán tin rằng họ có nhiều quyền lực hơn ở hiện tại và cần ít quyền lực hơn đối tác

d)


Người đàm phán tin rằng hiện tại họ có ít quyền lực hơn và cần nhiều quyền lực hơn đối tác

52.

Có phương án thay thế tốt nhất (BATNAs) trong đàm phán, người đàm phán sẽ có quyền lực nào?


a)

Quyền lực dựa trên quan hệ

b)

Quyền lưc thông tin

c)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức

d)

Quyền lực mang tính bối cảnh

53.

Khi người đàm phán sử dụng chiến thuật tạo sự khác biệt về quyền lực, thì kết quả cuộc đàm phán thường là?

a)

Cả 2 đáp án đều đúng.

b)

Đàm phán hợp nhất.

c)

Thương lượng phân bổ.

d)

Cả 2 đáp án đều sai.

54.

Cách đàm phán với đối tác có quyền lực là:

a)

Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự

b)

Thu nhỏ đối phương

c)

Nâng tầm bản thân

d)

Nâng tầm bản thân, Thu nhỏ đối phương và Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự

55.

Quyền lực bắt nguồn từ chuyên gia là một hình thức đặc biệt của […].

a)

Quyền lực thông tin

b)

Quyền lực dựa trên quan hệ

c)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực

d)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức

56.

Kiểm soát các dịch vụ thiết yếu như sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế, hỗ trợ vận chuyển, người đàm phán đang có quyền lực nào:

a)

Quyền lực thông tin

b)

Quyền lực dựa trên quan hệ

c)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực

d)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức

57.

Hai khía cạnh về quyền lực bao gồm? Lựa chọn các phương án đúng.

a)

Quyền lực hợp tác

b)

Quyền lực quan hệ

c)

Quyền lực gây ảnh hưởng

d)

Quyền lực tiền bạc

58.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Quyền lực N nắm giữ ở đây trong đàm phán về dịch vụ trình duyệt cho AOL là quyền lực gì?

a)


Quyền lực về danh tiếng

b)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực: trình duyệt và thị phần

c)

Quyền lực dựa trên mối quan hệ với AOL

d)

Quyền lực dựa trên việc N đã có phương án thay thế tốt nhất để rời bỏ cuộc đàm phán

59.

Quyền lực được sử dụng để hợp tác với đối tác là:

a)

Quyền lực hợp tác

b)


Quyền lực quan hệ

c)

Quyền lực tiền bạc

d)


Quyền lực kiểm soát

60.

Các yếu tố chính kiểm soát đàm phán trong các mối quan hệ là:

a)

Ngoại hình

b)


Tài chính

c)

Sự giàu có

d)

Sự tin cậy, uy tín và sự công bằng

61.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Chiến lược hiệu quả của M giúp tăng quyền lực của M như thế nào?

a)

Nhờ thông tin nội bộ

b)

Nhờ mối quan hệ

c)

Nhờ sự nổi tiếng

d)

Xây dựng động lực để đàm phán tuần tự khi dùng thỏa thuận nhỏ để đạt được thỏa thuận quan trọng như đạt hợp đồng nhiều năm

62.

Sự tin cậy có hai dạng:

a)

Niềm tin dựa trên trí tuệ và niềm tin dựa trên khả năng thiên bẩm.

b)

Niềm tin dựa trên tiền bạc và niềm tin dựa trên sự tài giỏi

c)

Niềm tin dựa trên sự yêu mến và niềm tin dựa trên sự giới thiệu của bạn bè

d)

Niềm tin dựa trên sự tính toán lý trí và Niềm tin dựa mối quan hệ tình cảm lâu dài

63.

Dạng nào sau đây là quan hệ Thứ hạng quyền lực:

a)

Gia đình

b)

Đồng nghiệp

c)

Tổ chức hữu nghị

d)

Cấp dưới- Cấp trên

64.

Dạng sau đây là dạng của mối quan hệ công bằng:

a)

Công bằng hợp nhất

b)

Công bằng thông minh

c)

Công bằng thực tế

d)

Công bằng phân bổ

65.

Siêu thị A đàm phán với Hợp tác xã B về hợp đồng cung ứng rau sạch. Chủ hợp tác xã B là chú ruột của Giám đốc A. Đây là dạng mối quan hệ nào trong đàm phán?

a)

Giá cả thị trường.

b)

Mối quan hệ cộng đồng.

c)

Mối quan hệ liên quan tới sự công bằng.

d)

Thứ hạng quyền lực.

66.

Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan đến sự công bằng:

a)

Tổ chức hữu nghị

b)

Cấp dưới- Cấp trên

c)


Gia đình

d)

Bạn cùng phòng đại học

67.

Mối quan hệ cộng đồng có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc đàm phán? Lựa chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính cạnh tranh.

b)


Mối quan hệ cộng động có xu hướng nhượng bộ để xử lý xung đột trong đàm phán.

c)

Mối quan hệ cộng động có xu hướng thỏa hiệp để xử lý xung đột trong đàm phán.

d)

Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính hợp tác

68.

Siêu thi A và công ty cung cấp thực phẩm B đang đàm phán về việc B cung cấp rau sạch cho siêu thị A. Thật tình cờ, một trong nhân việc của Siêu thị A là thư ký cũ của Sếp hiện tại của B. Ngoài ra, có một Nhà hang C cũng nằm trong mối quan hệ với cả Siêu thị A và Công ty rau sạch B. Đó là Công ty B cũng đang cung cấp rau sạch cho nhà hàng C này, và Sếp của nhà hang C và sếp của siêu thị A là bạn học cũ thời đại học. Theo tìm hiểu của Siêu thị A thì B đang cung cấp rau sạch cho C với giá thấp hơn cung cấp cho A. Trong thương vụ giữa Siêu thị A và Công ty B. A mới có những mong muốn sau: 1 là A mới thành lập,, nên tiền mặt không đủ để thanh toán một lần cho B. Vậy, A muốn trì hoãn khoản thanh toán tới khi bán được 1/3 lượng hàng của B. Nhưng Nhân viên kinh doanh của B không đồng ý vì Nhân viên này cho rằng A mới thành lập, sẽ rất nhiều rủi ro và Siêu thị của A cũng chưa có nhiều người biết đến, đơn hang cũng chưa lớn, nên Công ty B có lợi thế để lựa chọn hợp tác hoặc không hợp tác với Siêu thị A. 2 là A đang muốn B giảm giá hơn nữa với mức giá tốt bằng mức giá mà B đang cung cấp cho C. Dựa trên các mối quan hệ sẵn có, Nhân viên của A đã gọi điện cho sếp cũ và đang là sếp hiện tại ở B để xin trả chậm và Sếp A cũng nhờ Sếp của C nói với B, để B xem xét có mức giá tốt bằng mức giá cho C. Kết quả là A đạt được mong muốn với: A được B cho trả chậm A được B giảm mức giá bằng cho C Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. Vậy, giữa A và B đã có thiệt hại gì về mối quan hệ:

a)

Công bằng

b)

Sự tin tưởng

c)

Uy tín, sự tin tưởng và sự công bằng

d)

Uy tín

69.

Tìm hiểu vấn đề để hàn gắn một mối quan hệ KHÔNG bao gồm vấn đề về:


a)


Điều gì có thể khiến buồn bã

b)

Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại

c)

Điều gì khiến hai bên kiện tụng

d)

Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng

70.

Uy tín trong các mối quan hệ có đặc điểm sau:

a)

Biết nhiều cơ quan nhà nước, uy tín càng nhiều

b)

Ngoại hình càng đẹp, uy tín càng mạnh mẽ

c)

Rất cảm giác và chủ quan

d)

Tiền càng nhiều, uy tín càng lớn

71.

Dạng nào sau đây không phải là quan hệ cộng đồng:

a)

Đồng nghiệp

b)

Tổ chức hữu nghị

c)

Gia đình

d)

Nhóm dân tộc thiểu số

72.

Nhân viên của A từng là thư ký của Sếp của B, Sếp A và Sếp C từng là bạn đại học. Vậy, dạng quan hệ này là gì?

a)

Quan hệ cộng đồng và Quan hệ giá cả thị trường

b)

Quan hệ người mua người bán và Quan hệ cộng đồng

c)

Quan hệ thứ bậc cấp dưới cấp trên và Quan hệ liên quan tới sự công bằng

d)


Quan hệ đồng nghiệp và Quan hệ người mua người bán

73.

việc đàm phán cung cấp rau sạch của công ty B cho Siêu thị A. A muốn được trả chậm và được B giảm giá bằng giá cung cấp cho Nhà hàng C. Trong đó, 3 đối tượng này có mối quan hệ đặc biệt. Nhân viên của A là thư ký cũ của sếp của B. Sếp của A và sếp của C từng là bạn học thời đại học. Dựa trên mối quan hệ này, A đã khéo léo giành được hai mục tiêu: được giảm giá và được trả chậm. Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. A đã xin lỗi, đền bù cho thiệt hại và hứa sẽ không có việc lặp lại xảy ra. Nhưng mối quan hệ của A và B vẫn sứt mẻ. Vậy, A nên tìm hiểu điều gì để hàn gắn mối quan hệ:

a)

Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng, và những gì A có thể làm để bắt đầu khôi phục niềm tin đã bị phá vỡ

b)

Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại, và những gì A có thể làm để hiểu về nó rõ hơn?

c)

Điều gì có thể khiến A và B buồn bã, và những gì A có thể làm gì để cân bằng cảm xúc và lý trí.

d)


Điều gì có thể khiến A và B cảm thấy bị ép buộc, và điều gì A có thể làm để tỏ ý thuyết phục hơn là ép buộc?

74.

Các dạng mối quan hệ trong đàm phán là:

a)

Thứ hạng quyền lực

b)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

c)

Các Mối Quan Hệ liên quan tới sự Công Bằng

d)

Các Mối Quan Hệ Cộng Đồng

75.

Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan giá cả thị trường:

a)

Gia đình

b)

Cấp dưới- Cấp trên

c)

Tổ chức hữu nghị

d)

Người mua- Người bán

76.

việc bán xe FIAT. Đại lý bán xe A đưa ra chính sách bán xe rất tốt đến đáng kinh ngạc. Xe kiểu dáng mới, bảo hành tốt và chiết khấu rất tốt. Nhưng điều kiện duy nhất là phải mua ngay trong ngày. Ngày mai là chính sách đó không còn hiệu lực. Điều này làm cho Khách hàng B thấy lăn tăn. B cảm thấy như bị lừa đảo. Vì B chưa tìm hiểu kỹ chiếc xe, đi ngang qua, thấy ấn tượng là muốn mua. B rất thích chính sách và chiếc xe đó. Trong khi đó, thực chất A có lý do để muốn bán ngay chiếc xe ô tô cho B, vì nếu như vậy A sẽ giành được gói đi nghỉ dưỡng cùng gia đình trong vòng 5 ngày ở Hawai. Nhưng lý do này B không biết. B chưa có thời gian tìm hiểu kỹ về chiếc xe, chỉ đi ngang qua, thấy ấn tượng và vào đàm phán để mua. Chính vì vậy, khi thấy chính sách quá tốt, B nghĩ mình có thể bị lừa đảo. Vậy, nếu là B, bạn sẽ thay đổi cách thức tiến hành đàm phán như thế nào?

a)

Tôi sẽ chưa đàm phán vội, về nhà hỏi han xem có quen với sếp của A không

b)

Tôi sẽ dành một chút thời gian để chuẩn bị trước về các mức giá: mục tiêu, điểm bỏ đi, BATNAs, và điểm mạnh điểm yếu của tôi, của đối tác.

c)

Tôi sẽ vẫn đàm phán như vậy, không thay đổi gì cả

d)

Tôi sẽ liều thôi, cơ hội chỉ có một mà.

77.

Em vợ của B có một chiếc Fiat mới mua được 1 năm, nhưng chán và định bán lại cho B. B không thích dùng đồ cũ nhưng giá cả thì lại hợp lý và chính sách bảo hành còn rất tốt. Trong khi, A đang đề nghị giá của Fiat mới cao hơn rất nhiều so với điểm rời bỏ của B. A rất cứng rắn và không muốn đàm phán thêm nữa. Vậy B nên hành xử như thế nào?

a)

Mua lại xe của em vợ là phương án thay thế của B. B nên từ bỏ cuộc đàm phán vì phương án thay thế này của B tốt hơn việc theo đuổi chiếc xe mới

b)

B nên hòa hoãn thuyết phục A thêm

c)

B nên chịu thua A và lấy chiếc Fiat mới

d)

B không nên mua bất cứ cái Fiat nào

78.

Các nhà đàm phán nên có thông lệ giữ gìn yếu tố sau đây:

a)


Danh tiếng

b)

Nhà cửa

c)

Tiền bạc

d)

Phương tiện

79.

Một trong những nghịch lý chìa khóa của đàm phán là:

a)

Quá trung thực và cởi mở so với quá khép kín và không rõ ràng

b)

Quá hiền so với quá không hiền

c)

Quá nhanh so vơi quá không nhanh

d)


Quá thông minh so với không quá thông minh

80.

BATNA với mỗi cuộc đàm phán có vai trò là:

a)

Sự tham khảo của nhà đàm phán

b)

Không có vai trò gì

c)

Sức mạnh đàm phán để rời bỏ cuộc đàm phán

d)

Sự bổ sung cho chiến lược đàm phán

81.

Các nhà đàm phán trước khi đàm phán nên có thông lệ nào đầu tiên?

a)

Chuẩn bị

b)

Không cần làm gì

c)


Suy nghĩ

d)


Bàn bạc với người khác

82.

việc bán xe FIAT. Đại lý bán xe A đưa ra chính sách bán xe rất tốt đến đáng kinh ngạc. Xe kiểu dáng mới, bảo hành tốt và chiết khấu rất tốt. Nhưng điều kiện duy nhất là phải mua ngay trong ngày. Ngày mai là chính sách đó không còn hiệu lực. Điều này làm cho Khách hàng B thấy lăn tăn. B cảm thấy như bị lừa đảo. Vì B chưa tìm hiểu kỹ chiếc xe, đi ngang qua, thấy ấn tượng là muốn mua. B rất thích chính sách và chiếc xe đó. Trong khi đó, thực chất A có lý do để muốn bán ngay chiếc xe ô tô cho B, vì nếu như vậy A sẽ giành được gói đi nghỉ dưỡng cùng gia đình trong vòng 5 ngày ở Hawai. Nhưng lý do này B không biết. Em vợ của B có một chiếc Fiat mới mua được 1 năm, nhưng chán và định bán lại cho B. B không thích dùng đồ cũ nhưng giá cả thì lại hợp lý. Vậy, B đang có lợi thế gì?

a)

Sức mạnh về người quen

b)


Sức mạnh về thời gian

c)

Sức mạnh về mục tiêu

d)

Sức mạnh đàm phán về phương án thay thế

83.

Có những loại liên minh nào ảnh hưởng tới cuộc đàm phán

a)

Các liên minh không có quan hệ làm ăn với bạn

b)

Các liên minh không liên quan đến bạn

c)


Các liên minh chống lại bạn

d)

Các liên minh không có quan hệ tiền bạc với bạn

84.

Trong quá khứ, A đã từng bán cho bạn thân của B một chiếc Fiat, sau đó mẫu thuẫn rất lớn về chế độ bảo hành, dẫn đến kiện tụng. B chưa biết sự việc này, nhưng B có ý định gọi điện cho người bạn đó để hỏi kinh nghiệm Vậy, A nên ứng xử thế nào?

a)

Cố gắng giấu chuyện đó đi

b)

Làm như không biết chuyện đó

c)

Gọi điện cho bạn của B, xin bạn của B không kể cho B chuyện đó.

d)

Giải thích cho B về sự việc đó một cách khách quan, trung thực để thể hiện sự tin tưởng

85.

Khi so sánh đề xuất đàm phán với BATNA và điểm rời bỏ mà không tốt hơn, nhà đàm phán nên có thông lệ nào?

a)


Thuyết phục đối tác

b)

Tiếp tục cuộc đàm phán

c)

Cạnh tranh với đối tác

d)

Rời bỏ cuộc đàm phán

86.

A đang đàm phán bán xe cho hai khách hàng B và C. C đã mua với giá X. Nhưng B muốn mua thấp hơn giá X dù điều kiện mua bán của B và C như nhau. A đang cần bán ngay để dành được gói nghỉ dưỡng. Vậy, A có nên bán giá thấp hơn cho B?


a)

A nên bán giá cao hơn so với C

b)


A kệ để B suy nghĩ, không bán cũng được.

c)

A nên giữ giá như nhau công bằng cho B và C để giữ danh tiếng của A

d)


A nên bán giá thấp, để lấy gói nghỉ dưỡng

87.

việc bán xe FIAT. Đại lý bán xe A đưa ra chính sách bán xe rất tốt đến đáng kinh ngạc. Xe kiểu dáng mới, bảo hành tốt và chiết khấu rất tốt. Nhưng điều kiện duy nhất là phải mua ngay trong ngày. Ngày mai là chính sách đó không còn hiệu lực. Điều này làm cho Khách hàng B thấy lăn tăn. B cảm thấy như bị lừa đảo. Vì B chưa tìm hiểu kỹ chiếc xe, đi ngang qua, thấy ấn tượng là muốn mua. B rất thích chính sách và chiếc xe đó. Trong khi đó, thực chất A có lý do để muốn bán ngay chiếc xe ô tô cho B, vì nếu như vậy A sẽ giành được gói đi nghỉ dưỡng cùng gia đình trong vòng 5 ngày ở Hawai. Nhưng lý do này B không biết. B cảm thấy việc phải mua ngay trong buổi sáng với chính sách tốt như thế, là sự lừa đảo. Vậy, yếu tố nào gây nên sự hiểu nhầm của B về hành vi mong muốn bán hàng ngay lập tức của A?

a)

Yếu tố hữu hình về lợi nhuận bán xe

b)

Yếu tố vô hình về lợi ích của chuyến đi nghỉ dưỡng của A

c)

Yếu tố vô hình về sự đa nghi của B

d)

Không có yếu tố nào

88.

Với mỗi cuộc đàm phán, các nhà đàm phãn nên có thông lệ dự đoán cấu trúc cơ bản của cuộc đàm phán như sau:

a)

Giai đoạn nào là phân bổ và giai đoạn nào là hợp nhất

b)


Giai đoạn nào là bình tĩnh, giai đoạn nào là cạnh tranh

c)

Giai đoạn nào là hòa hoãn, giai đoạn nào là căng thẳng

d)


Không cần dự đoán gì

89.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cuộc đàm phán một cách tiêu cực, thường nằm ngoài nhận thức của nhà đàm phán

a)

Yếu tố dịch vụ

b)

Yếu tố phương tiện

c)


Yếu tố tiền bạc

d)


Yếu tố vô hình

90.

việc bán xe FIAT. Đại lý bán xe A đưa ra chính sách bán xe rất tốt đến đáng kinh ngạc. Xe kiểu dáng mới, bảo hành tốt và chiết khấu rất tốt. Nhưng điều kiện duy nhất là phải mua ngay trong ngày. Ngày mai là chính sách đó không còn hiệu lực. Điều này làm cho Khách hàng B thấy lăn tăn. B cảm thấy như bị lừa đảo. Vì B chưa tìm hiểu kỹ chiếc xe, đi ngang qua, thấy ấn tượng là muốn mua. B rất thích chính sách và chiếc xe đó. Trong khi đó, thực chất A có lý do để muốn bán ngay chiếc xe ô tô cho B, vì nếu như vậy A sẽ giành được gói đi nghỉ dưỡng cùng gia đình trong vòng 5 ngày ở Hawai. Nhưng lý do này B không biết. Mọi chính sách đã rõ ràng và rất khó thay đổi, nhưng B vẫn tập trung vào yêu cầu thay đổi chính sách như tăng bảo hành, làm cho cuộc đàm phán bế tắc. Vậy, Nếu là B, bạn nên thay đổi như thế nào?

a)

Nhìn nhận lại giai đoạn này là nên hòa hoãn

b)

Nhìn nhận lại giai đoạn này là phân bổ, không đàm phán về chính sách.

c)

Nhìn nhận lại giai đoạn này là khó khăn.

d)

Nhìn nhận lại giai đoạn này là hợp nhất, tập trung vào chính sách, không đàm phán về giá