wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoc bai kndp

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

"[…] là thu thập thông tin từ thế giới bên ngoài, còn […] là quá trình xử lý thông tin đã thu thập từ quá trình cảm nhận"


a)

[Cảm nhận] - [Nhận thức]


b)

[Nhận thức] - [Cảm nhận]


c)

[Cảm giác] - [Cảm xúc]


d)

[Cảm xúc] - [Cảm giác]


2.

Những cản trở cơ bản trong các giao tiếp xã hội bao gồm:


a)

Nhận thức.


b)

Cảm xúc.


c)

Tất cả các đáp án đều đúng.


d)

Cảm nhận.


3.

Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc duy trì định kiến hay hiệu ứng lan tỏa: khi hình thành những nhận định dựa trên lượng thông tin hạn chế, sau đó người nhận định tự lọc thêm ra bằng chứng (có thể không xác thực cho nhận định).


a)

Hiệu ứng lan tỏa


b)

Phỏng đoán


c)

Định kiến


d)

Nhận thức phiến diện


4.

Khi một người nhận định “Thời đại nay, tất cả bác sỹ đều tiêu cực” thì người này đã mắc lỗi cảm nhận sai lệch nào?


a)

Hiệu ứng lan tỏa


b)

Định kiến


c)

Cá mè một lứa


d)

Hiệu ứng cạnh tranh


5.

Khi nhà đàm phán có khuynh hướng hướng tới đạt được kết quả cụ thể hoặc một kết quả từ quá trình đàm phán, thì nhà đàm phán đang lập định khung nào?


a)

Khung Được - Mất


b)

Khung Nguyện vọng


c)

Khung Đặc tính


d)

Khung Kết quả


6.

Khi một người nhận định: “Đàn ông ăn nói khéo là người không chân thành, hay phản bội”, thì người này có Cảm nhận sai lệch nào?


a)

Hiệu ứng lan tỏa


b)

Hiệu ứng sai lệch


c)

Định kiến


d)

Phỏng đoán


7.

Khi A và B đàm phán về hàng hóa, A chỉ quan tâm đến việc B là người thế nào, tính cách ra sao, công việc kinh doanh thế nào. Còn B tập trung vào việc hàng hóa loại gì, chất lượng ra sao. Vậy, A và B có nhận thức khác nhau thế nào về cùng đối tượng?


a)

A và B không có nhận thức gì hết


b)

A nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao, còn B nhận thức theo kiểu A là người như thế nào


c)

A nhận thức theo kiểu xác định B là người như thế nào, còn B nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao.


d)

Không có nhận thức khác nhau


8.

Những trường hợp nào sau đây là cảm nhận sai lệch


a)

Hiệu ứng ánh sáng


b)

Phỏng đoán


c)

Hiệu ứng yêu thương


d)

Hiệu ứng cạnh tranh


9.

Khi nhà đàm phán xác định đối tác như thế nào thông qua tiểu sử, kinh nghiệm quá khứ, danh tiếng… thì nhà đàm phán đang lập định khung gì?


a)

Khung Đặc tính


b)

Khung Kết quả


c)

Khung Được - Mất


d)

Khung Nhận diện


10.

[…] là quá trình cá nhân liên kết với môi trường sống của họ. Là quá trình phức tạp của vật chất và tinh thần. Và là một quá trình ý thức.


a)

Cảm xúc.


b)

Nhận thức.


c)

Cảm nhận.


d)

Cảm giác.


11.

Người đàm phán hay từng giành chiến thắng nhờ sự nhượng bộ dễ dàng để đổi lấy sự thành công lớn hơn, do vậy khi nhà đàm phán được đối tác nhượng bộ thì anh ta nghĩ chắc đối tác đang lừa mình để có sự thành công lớn. Nhà đàm phán đang có cảm nhận sai lệch gì?


a)

Hiệu ứng sai lệch


b)

Nhận thức phiến diện


c)

Đánh lạc hướng


d)

Phỏng đoán


12.

Khi đàm phán, đối tác cười rất thân thiện, người đàm phán nhận định anh ta rất hiền lành, nên sau đó xem nhẹ lời nói của anh ta, và không nhận ra xự xảo quyệt và cạnh tranh. Vậy, người đàm phán đã có cảm nhận sai lệch nào?


a)

Đánh lạc hướng


b)

Nhận thức phiến diện


c)

Phỏng đoán


d)

Hiệu ứng sai lệch


13.

Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập them chi nhánh tại tỉnh khác như Hải phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám đốc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. A bị mất tiền do Cảm nhận sai lệch về B ở vấn đề nào?


a)

Do A không có kinh nghiệm


b)

Nhận thức phiến diện dựa trên bề ngoài, cách đối xử nên A nghĩ là B rất giàu có. Từ đó A tin tưởng và xem nhẹ các yếu tố đảm bảo cho hợp đồng thực thi


c)

Do A không khôn ngoan


d)

Do A không có luật sư


14.

Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc gán thuộc tính cho người khác chỉ dựa trên tư cách hội viên của người đó trong một nhóm nhân chủng học hay xã hội cụ thể.


a)

Hiệu ứng lan tỏa


b)

Định kiến


c)

Nhận thức phiến diện


d)

Phỏng đoán


15.

Khi các bên xác định rủi ro hoặc phần thưởng liên quan đến đến kết quả cụ thể, các bên đang định khung:


a)

Khung Kết quả


b)

Khung Được - Mất


c)

Khung Đặc tính


d)

Khung Nguyện vọng


16.

Tâm trạng khác cảm xúc ở khía cạnh nào


a)

Về mức độ, tâm trạng nhỏ hơn cảm xúc


b)

Không khác biệt gì cả


c)

Khác biệt về hoàn cảnh


d)

Khác biệt về chủ thể thực hiện


17.

Cảm xúc tích cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?


a)

Làm cho hai bên tiến hành nhiều cuộc đàm phán


b)

Làm cho các bên thân thiện hơn


c)

Cảm giác tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất


d)

Làm cho hai bên yêu quý nhau


18.

Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập thêm chi nhánh tại tỉnh khác như Hải Phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám độc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. Trong quá trình đàm phán, B đưa A một bản đề nghị hợp tác, trong đó nội dung chủ yếu là giới thiệu về công ty của B và mô hình hợp tác tương lai rất đẹp và rõ ràng. Nội dung rất phong phú hấp dẫn. Nhưng, phần quan trọng là đặt cọc và trách nhiệm của bên nhà phân phối thì được thể hiện rất mờ nhạt và ngắn gọn. Vậy, việc đó dẫn đến A bị sai lệch nhận thức vì sao?


a)

A không có sai lệch nhận thức nào


b)

A không chủ động tìm hiểu thông tin trước khi đàm phán


c)

A không chủ động đưa ra bản đề nghị hợp tác


d)

B cố tình làm A sai lệch nhận thức: chú ý đến thông tin không quan trọng và đánh lạc hướng sự chú ý đến thông tin quan trọng.


19.

Khi đàm phán, hai bên chỉ chú ý giành giật nguồn lực, và không đàm phán về những lợi ích hoàn toàn có lợi cho cả hai bên, hai bên có sai lệch nhận thức như thế nào?


a)

Sự sẵn có của thông tin


b)

Hiệu ứng của sự sở hữu


c)

Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại


d)

Sự tự đề cao bản thân


20.

Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tích cực trong cuộc đàm phán?


a)

Cảm xúc tích cực cũng tạo ra thái độ tích cực đối với bên đối tác.


b)

Cảm xúc tích cực luôn đưa lại kết quả đàm phán tốt và có lợi.


c)

Cảm xúc tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất.


d)

Cảm xúc tích cực thúc đẩy sự bền bỉ.


21.

Công ty A cần tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu B. Họ đã tìm hiểu rất kỹ về nhà cung cấp B và đưa ra các định mức giới hạn khi đàm phán. Trong quá trình đàm phán, các đề nghị của B đưa ra đều nằm trong hạn mức dự tính của công ty A nên dễ dàng được công ty A đồng ý. Tuy nhiên, điều này lại khiến cho nhà đàm phán bên B cảm thấy rủi ro nên đã đưa ra đề nghị trì hoãn: Bên B sẽ đưa hợp đồng về cho Giám đốc là người có quyền quyết định phê duyệt mà chưa ký ngay tại cuộc đàm phán. Vậy B đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?


a)

Nhà đàm phán quá tự tin


b)

Rủi ro của kẻ chiến thắng


c)

Định khung vấn đề và rủi ro


d)

Sự sẵn có của thông tin


22.

Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?


a)

Tâm trạng người chứng kiến


b)

Cảm xúc tiêu cực có thể khiến các bên leo thang xung đột.


c)

Các bên dễ mâu thuẫn


d)

Phong cảnh


23.

Khi người đàm phán liên tục đầu tư vào một thương vụ đang lỗ với hy vọng không có căn cứ là sẽ có lãi trở lại. Vậy, người đàm phán đang mắc sai lệch nhận thức về:


a)

Nhà đàm phán quá tự tin


b)

Sự leo thang phi lý của cam kết


c)

Hiệu ứng của sự sở hữu


d)

Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại


24.

Doanh nghiệp A đàm phán với nông dân huyện B về giải phóng mặt bằng đất ruộng để xây dựng khu công nghiệp. Nhận thức được việc mất đất sẽ mất công ăn việc làm và thu nhập cho các thế hệ con cháu, nông dân huyện B nhìn nhận tiêu cực về việc xây dựng các khu công nghiệp. Nông dân huyện B nhất quyết không giao đất dù được Doanh nghiệp A hứa hẹn sẽ ưu tiên nhận người dân huyện B vào làm việc tại khu công nghiệp, và cung cấp các chế độ phúc lợi, lao động xã hội tốt. Nông dân huyện B đang mắc phải sai lệch nhận thức nào.


a)

Sự leo thang phi lý của cam kết


b)

Định khung vấn đề và rủi ro


c)

Sự sẵn có của thông tin


d)

Hiệu ứng của sự sở hữu


25.

Khi đàm phán, những thông tin có lợi cho người bán được hiển thị rõ ràng, và thông tin không có lợi thì mờ nhạt ít chú ý. Vậy, người bán cố tình làm cho người mua có sai lệch nhận thức nào?


a)

Hiệu ứng của sự sở hữu


b)

Sự sẵn có của thông tin


c)

Rủi ro của kẻ chiến thắng


d)

Sự tự đề cao bản thân


26.

Anh A là người bán nhà vui vẻ đàm phán với người mua là anh B vì giá đề xuất của B tương đối cao so với giá bán tham chiếu các ngôi nhà ở xung quanh. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, anh A nhận được thông tin vị trí đó sẽ mở 1 trung tâm thương mại làm giá nhà có thể tăng cao. Từ đó, anh đã đề xuất mức bán cao hơn rất nhiều với mức đàm phán ban đầu. Cuộc đàm phán sau đó thất bại, và cũng không có trung tâm thương mại nào được mở ra gần đó. Anh A đang mắc phải sai lệch nhận thức nào?


a)

Tiêu chuẩn và điều chỉnh


b)

Nhà đàm phán quá tự tin


c)

Hiệu ứng của sự sở hữu


d)

Sự leo thang phi lý của cam kết


27.

trong lúc đàm phán về giá, B liên tục đưa ra những kỳ kèo về từng đồng một, và B nói rất nhiều nhưng không đi vào trọng tâm vấn đề, khiến A nổi xung lên vì không đủ kiên nhẫn dẫn đến cuộc đàm phán tạm dừng. Vậy, A đã mắc lỗi gì trong đàm phán


a)

A không có lỗi gì, là tại B không biết cách trình bày


b)

A có cảm xúc tiêu cực và ảnh hưởng tiểu cực tới cuộc đàm phán


c)

A không có lỗi gì vì B quá kỳ kèo


d)

Cả A và B không có lỗi gì


28.

Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tiêu cực trong cuộc đàm phán?


a)

Cảm xúc tiêu cực có thể làm suy yếu khả năng phân tích tình hình chính xác, ảnh hưởng xấu đến kết quả cá nhân.


b)

Cảm xúc tiêu cực có thể dẫn các bên tới xác định tình huống là cạnh tranh hoặc phân bổ.


c)

Cảm xúc tiêu cực có thể hạn chế quyết định nhất thời mang tính rủi ro trong đàm phán.



d)

Không phải mọi cảm xúc tiêu cực đều có tác dụng giống nhau.


29.

Trong cuộc trao đổi về lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A, nhân viên cung ứng vật tư cố tình đưa rất nhiều thông tin có lợi về nhà cung cấp X, mà đưa rất ít thông tin về nhà cung cấp Y. Các thông tin chi tiết về nhà cung cấp Y cũng khó có thể tìm kiếm công khai. Giám đốc mua hàng đã quyết định lựa chọn X là nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A. Vậy giám đốc mua hàng đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?


a)

Sự sẵn có của thông tin


b)

Định khung vấn đề và rủi ro


c)

Nhà đàm phán quá tự tin


d)

Quy luật số nhỏ


30.

Khi ứng viên đàm phán với nhà tuyển dụng và nhất định chỉ chấp nhận 1 mức lương đề xuất cố định mà không xem xét đến những đề xuất với mức lương thấp hơn, nhưng lại được hưởng các đãi ngộ tốt hơn về bảo hiểm, chế độ làm việc, nghỉ mát… Ứng viên đang mắc sai lệch nhận thức nào?


a)

Nhà đàm phán quá tự tin


b)

Sự leo thang phi lý của cam kết


c)

Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại


d)

Hiệu ứng của sự sở hữu


31.

Các cách cải thiện giao tiếp trong đàm phán là


a)

Đặt câu hỏi và lắng nghe


b)

Không có cách nào cải thiện


c)

Chú ý đối tác


d)

Nhìn đối tác


32.

Biến dạng trong giai đoạn thông điệp khi giao tiếp thể hiện như thế nào?


a)

Sử dụng giao tiếp biểu tượng càng nhiều thì càng nhiều khả năng biểu tượng sẽ không chính xác như ý định của chúng ta


b)

Biến dạng về hình thức


c)

Biến dạng về chữ nghĩa không rõ ràng


d)

Không có biến dạng


33.

Khi đàm phán bằng giao tiếp phi ngôn ngữ, người đàm phán chỉ có thể sử dụng:


a)

Điều chỉnh cơ thể


b)

Cả ánh mắt và sự điều chỉnh cơ thể


c)

Chân tay


d)

Sử dụng ánh mắt


34.

khi đàm phán về vấn đề liên lạc trong quá trình hoạt động, bên Nhật Bản đưa ra đề xuất là “thường xuyên và hiệu quả” nhưng không nói rõ là bằng cách nào. Vậy, bên Hoa Kỳ nên có kỹ năng giao tiếp như thế nào để tránh sai lầm về việc kém thông tin sau này.


a)

Nghe và tỏ ra gật gù để Nhật Bản hiểu về thái độ lắng nghe của Hoa Kỳ


b)

Im lặng không cần nói gì thêm


c)

Hỏi lại cụ thể “thế nào là thường xuyên và hiệu quả” để làm rõ ý tứ của bên Nhật


d)

Tỏ ra hiểu biết


35.

Những Cách giao tiếp trong đàm phán là:


a)

Ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và các kênh giao tiếp khác


b)

Chỉ có kênh giao tiếp


c)

Chỉ có ngôn ngữ


d)

Chỉ có phi ngôn ngữ


36.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn lý do chính khiến việc liên doanh chấm dứt là do:


a)

Sự giao tiếp không kịp thời và chính xác


b)

Sự chủ quan của Hoa Kỳ


c)

Sự coi thường Nhật Bản của Hoa Kỳ


d)

Sự cao ngạo của Nhật Bản


37.

Biến dạng trong giai đoạn Kênh giao tiếp và truyền thông khi giao tiếp thể hiện như thế nào?


a)

Thông điệp sẽ bị biến dạng từ sự can thiệp khác nhau


b)

Biến dạng về chất lượng kênh truyền thông


c)

Không có biến dạng


d)

Biến dạng về kỹ thuật của kênh truyền thông


38.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, với tình huống của Nhật Bản và Hoa Kỳ, thì hai bên nên chọn cách giao tiếp nào?


a)

Sử dụng chim bồ câu


b)

Sử dụng điện thoại cho tiết kiệm


c)

Gặp mặt, sử dụng ngôn ngữ thường xuyên


d)

Không cần thay đổi


39.

Khi sử dụng các kênh giao tiếp, có thể sử dụng:


a)

Không có kênh giao tiếp nào


b)

Đàm phán qua bạn bè


c)

Đàm phán qua mạng


d)

Đàm phán qua người quen


40.

2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, sự giao tiếp giữa hai bên có vấn đề (biến dạng) ở giai đoạn nào?


a)

Kênh giao tiếp qua điện thoại và văn bản không hợp lý khiến thông điệp bị biến dạng, khiến bên Nhận Bản không cập nhật kịp thời và chính xác


b)

Không có vấn đề gì


c)

Giai đoạn thông điệp khi bên Hoa Kỳ sử dụng quá nhiều biểu tượng gây nhầm lẫn về ý định giao tiếp


d)

Quá trình Nhận, bên Nhật Bản không hiểu hết được ý nghĩa, giọng điệu nên hiểu nhầm


41.

Những gì được giao tiếp trong đàm phán:


a)

Mối quan hệ


b)

Tình cảm


c)

Quyền lực


d)

Vị trí xã hội


42.

Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi quản lý được


a)

Câu hỏi linh hoạt


b)

Câu hỏi bẫy


c)

Câu hỏi gài bẫy


d)

Câu hỏi lạnh lùng, đối xử và chỉ thị


43.

Khi giao tiếp về vị trí xã hội, một trong những thông tin sau đây cần được thể hiện


a)

Tình cảm


b)

Những tình tiết quan trọng


c)

Những tình tiết giảm nhẹ và miễn trách nhiệm


d)

Quyền lực


44.

Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi không quản lý được


a)

Câu hỏi chỉ thị


b)

Câu hỏi bẫy


c)

Câu hỏi linh hoạt


d)

Câu hỏi lạnh lùng


45.

Cách lắng nghe nào sau đây được khuyến khích nhất trong đàm phán


a)

Sự thừa nhận


b)

Lắng nghe tích cực


c)

Lắng nghe bị động


d)

Lắng nghe thụ động


46.

Quyền lực được sử dụng để thống trị và kiểm soát đối phương là:


a)

Quyền lực tiền bạc


b)

Quyền lực quan hệ


c)

Quyền lực hợp tác


d)

Quyền lực gây ảnh hưởng


47.

Quyền lực kiểm soát nguồn lực bao gồm nguồn lực về:


a)

Tình cảm


b)

Vị trí


c)

Tiền, nguồn cung, thời gian, thiết bị và hỗ trợ liên cá nhân


d)

Quan hệ


48.

Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự là chiến lược để:


a)

Sắp xếp các thỏa thuận và làm từng việc một.


b)

Làm từng thỏa thuận một, thỏa thuận nào dễ làm trước, thỏa thuận nào khó thì làm sau.


c)

Đạt được một số thỏa thuận đi trước có thể được thực hiện để xây dựng mối quan hệ, củng cố mối quan hệ với bên có quyền lực cao hơn, và có thể đạt được một số nguồn lực


d)

Sắp xếp các nguồn lực và đạt được từng nguồn lực một


49.

Nguồn của quyền lực trong đàm phán bao gồm:


a)

Nguồn lực mang tính thông tin, dựa trên mối quan hệ và mang tính bối cảnh


b)

Nguồn dựa trên mối quan hệ


c)

Nguồn mang tính thông tin


d)

Nguồn lực mang tính bối cảnh


50.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Lý do chính, khiến đề nghị đàm phán của N hiếu thắng và áp đảo AOL là gì?


a)

Vì N coi thường M


b)

Vì N coi thường AOL


c)

Vì N nghĩ có quyền lực trong cuộc đàm phán này.


d)

Vì N không thích M


51.

Có phương án thay thế tốt nhất (BATNAs) trong đàm phán, người đàm phán sẽ có quyền lực nào?


a)

Quyền lực dựa trên quan hệ


b)

Quyền lưc thông tin


c)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức


d)

Quyền lực mang tính bối cảnh


52.

Khi người đàm phán sử dụng chiến thuật tạo sự khác biệt về quyền lực, thì kết quả cuộc đàm phán thường là?


a)

Cả 2 đáp án đều đúng.


b)

Đàm phán hợp nhất.


c)

Thương lượng phân bổ.


d)

Cả 2 đáp án đều sai.


53.

Cách đàm phán với đối tác có quyền lực là:


a)

Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự


b)

Thu nhỏ đối phương


c)

Nâng tầm bản thân


d)

Nâng tầm bản thân, Thu nhỏ đối phương và Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự


54.

Quyền lực bắt nguồn từ chuyên gia là một hình thức đặc biệt của […].


a)

Quyền lực thông tin


b)

Quyền lực dựa trên quan hệ


c)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực


d)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức


55.

Tìm kiếm quyền lực trong đàm phán bắt nguồn từ hai vấn đề:


a)

Người đàm phán không có niềm tin vào quyền lực


b)

Người đàm phán tin rằng họ không có quyền lực nào và họ cần nhiều hơn nhiều quyền lực so với đối tác


c)

Người đàm phán tin rằng họ có nhiều quyền lực hơn ở hiện tại và cần ít quyền lực hơn đối tác


d)

Người đàm phán tin rằng hiện tại họ có ít quyền lực hơn và cần nhiều quyền lực hơn đối tác


56.

Kiểm soát các dịch vụ thiết yếu như sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế, hỗ trợ vận chuyển, người đàm phán đang có quyền lực nào:


a)

Quyền lực thông tin


b)

Quyền lực dựa trên quan hệ


c)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực


d)

Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức


57.

Hai khía cạnh về quyền lực bao gồm? Lựa chọn các phương án đúng.


a)

Quyền lực hợp tác


b)

Quyền lực quan hệ


c)

Quyền lực gây ảnh hưởng


d)

Quyền lực tiền bạc


58.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Quyền lực N nắm giữ ở đây trong đàm phán về dịch vụ trình duyệt cho AOL là quyền lực gì?


a)

Quyền lực về danh tiếng


b)

Quyền lực kiểm soát nguồn lực: trình duyệt và thị phần


c)

Quyền lực dựa trên mối quan hệ với AOL


d)

Quyền lực dựa trên việc N đã có phương án thay thế tốt nhất để rời bỏ cuộc đàm phán


59.

vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Chiến lược hiệu quả của M giúp tăng quyền lực của M như thế nào?


a)

Nhờ thông tin nội bộ


b)

Nhờ mối quan hệ


c)

Nhờ sự nổi tiếng


d)

Xây dựng động lực để đàm phán tuần tự khi dùng thỏa thuận nhỏ để đạt được thỏa thuận quan trọng như đạt hợp đồng nhiều năm


60.

Quyền lực được sử dụng để hợp tác với đối tác là:


a)

Quyền lực hợp tác


b)

Quyền lực quan hệ


c)

Quyền lực tiền bạc


d)

Quyền lực kiểm soát


61.

Các yếu tố chính kiểm soát đàm phán trong các mối quan hệ là:


a)

Ngoại hình


b)

Tài chính


c)

Sự giàu có


d)

Sự tin cậy, uy tín và sự công bằng


62.

Dạng nào sau đây là quan hệ Thứ hạng quyền lực:


a)

Gia đình


b)

Đồng nghiệp


c)

Tổ chức hữu nghị


d)

Cấp dưới- Cấp trên


63.

Dạng sau đây là dạng của mối quan hệ công bằng:


a)

Công bằng hợp nhất


b)

Công bằng thông minh


c)

Công bằng thực tế


d)

Công bằng phân bổ


64.

Siêu thị A đàm phán với Hợp tác xã B về hợp đồng cung ứng rau sạch. Chủ hợp tác xã B là chú ruột của Giám đốc A. Đây là dạng mối quan hệ nào trong đàm phán?


a)

Giá cả thị trường.


b)

Mối quan hệ cộng đồng.


c)

Mối quan hệ liên quan tới sự công bằng.


d)

Thứ hạng quyền lực.


65.

Sự tin cậy có hai dạng:


a)

Niềm tin dựa trên trí tuệ và niềm tin dựa trên khả năng thiên bẩm.


b)

Niềm tin dựa trên tiền bạc và niềm tin dựa trên sự tài giỏi


c)

Niềm tin dựa trên sự yêu mến và niềm tin dựa trên sự giới thiệu của bạn bè


d)

Niềm tin dựa trên sự tính toán lý trí và Niềm tin dựa mối quan hệ tình cảm lâu dài


66.

Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan đến sự công bằng:


a)

Tổ chức hữu nghị


b)

Cấp dưới- Cấp trên


c)

Gia đình


d)

Bạn cùng phòng đại học


67.

Mối quan hệ cộng đồng có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc đàm phán? Lựa chọn tất cả các phương án đúng.


a)

Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính cạnh tranh.


b)

Mối quan hệ cộng động có xu hướng nhượng bộ để xử lý xung đột trong đàm phán.


c)

Mối quan hệ cộng động có xu hướng thỏa hiệp để xử lý xung đột trong đàm phán.


d)

Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính hợp tác


68.

Tìm hiểu vấn đề để hàn gắn một mối quan hệ KHÔNG bao gồm vấn đề về:


a)

Điều gì có thể khiến buồn bã


b)

Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại


c)

Điều gì khiến hai bên kiện tụng


d)

Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng


69.

Siêu thi A và công ty cung cấp thực phẩm B đang đàm phán về việc B cung cấp rau sạch cho siêu thị A. Thật tình cờ, một trong nhân việc của Siêu thị A là thư ký cũ của Sếp hiện tại của B. Ngoài ra, có một Nhà hang C cũng nằm trong mối quan hệ với cả Siêu thị A và Công ty rau sạch B. Đó là Công ty B cũng đang cung cấp rau sạch cho nhà hàng C này, và Sếp của nhà hang C và sếp của siêu thị A là bạn học cũ thời đại học. Theo tìm hiểu của Siêu thị A thì B đang cung cấp rau sạch cho C với giá thấp hơn cung cấp cho A. Trong thương vụ giữa Siêu thị A và Công ty B. A mới có những mong muốn sau: 1 là A mới thành lập,, nên tiền mặt không đủ để thanh toán một lần cho B. Vậy, A muốn trì hoãn khoản thanh toán tới khi bán được 1/3 lượng hàng của B. Nhưng Nhân viên kinh doanh của B không đồng ý vì Nhân viên này cho rằng A mới thành lập, sẽ rất nhiều rủi ro và Siêu thị của A cũng chưa có nhiều người biết đến, đơn hang cũng chưa lớn, nên Công ty B có lợi thế để lựa chọn hợp tác hoặc không hợp tác với Siêu thị A. 2 là A đang muốn B giảm giá hơn nữa với mức giá tốt bằng mức giá mà B đang cung cấp cho C. Dựa trên các mối quan hệ sẵn có, Nhân viên của A đã gọi điện cho sếp cũ và đang là sếp hiện tại ở B để xin trả chậm và Sếp A cũng nhờ Sếp của C nói với B, để B xem xét có mức giá tốt bằng mức giá cho C. Kết quả là A đạt được mong muốn với: A được B cho trả chậm A được B giảm mức giá bằng cho C Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. Vậy, giữa A và B đã có thiệt hại gì về mối quan hệ:


a)

Công bằng


b)

Sự tin tưởng


c)

Uy tín, sự tin tưởng và sự công bằng


d)

Uy tín


70.

Dạng nào sau đây không phải là quan hệ cộng đồng:


a)

Đồng nghiệp


b)

Tổ chức hữu nghị


c)

Gia đình


d)

Nhóm dân tộc thiểu số


71.

Nhân viên của A từng là thư ký của Sếp của B, Sếp A và Sếp C từng là bạn đại học. Vậy, dạng quan hệ này là gì?


a)

Quan hệ cộng đồng và Quan hệ giá cả thị trường


b)

Quan hệ người mua người bán và Quan hệ cộng đồng


c)

Quan hệ thứ bậc cấp dưới cấp trên và Quan hệ liên quan tới sự công bằng


d)

Quan hệ đồng nghiệp và Quan hệ người mua người bán


72.

Uy tín trong các mối quan hệ có đặc điểm sau:


a)

Biết nhiều cơ quan nhà nước, uy tín càng nhiều


b)

Ngoại hình càng đẹp, uy tín càng mạnh mẽ


c)

Rất cảm giác và chủ quan


d)

Tiền càng nhiều, uy tín càng lớn


73.

Các dạng mối quan hệ trong đàm phán là:


a)

Thứ hạng quyền lực


b)

Tất cả các phương án trên đều đúng.


c)

Các Mối Quan Hệ liên quan tới sự Công Bằng


d)

Các Mối Quan Hệ Cộng Đồng


74.

Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan giá cả thị trường:


a)

Gia đình


b)

Cấp dưới- Cấp trên


c)

Tổ chức hữu nghị


d)

Người mua- Người bán


75.

việc đàm phán cung cấp rau sạch của công ty B cho Siêu thị A. A muốn được trả chậm và được B giảm giá bằng giá cung cấp cho Nhà hàng C. Trong đó, 3 đối tượng này có mối quan hệ đặc biệt. Nhân viên của A là thư ký cũ của sếp của B. Sếp của A và sếp của C từng là bạn học thời đại học. Dựa trên mối quan hệ này, A đã khéo léo giành được hai mục tiêu: được giảm giá và được trả chậm. Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. A đã xin lỗi, đền bù cho thiệt hại và hứa sẽ không có việc lặp lại xảy ra. Nhưng mối quan hệ của A và B vẫn sứt mẻ. Vậy, A nên tìm hiểu điều gì để hàn gắn mối quan hệ:


a)

Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng, và những gì A có thể làm để bắt đầu khôi phục niềm tin đã bị phá vỡ


b)

Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại, và những gì A có thể làm để hiểu về nó rõ hơn?


c)

Điều gì có thể khiến A và B buồn bã, và những gì A có thể làm gì để cân bằng cảm xúc và lý trí.


d)

Điều gì có thể khiến A và B cảm thấy bị ép buộc, và điều gì A có thể làm để tỏ ý thuyết phục hơn là ép buộc?