Font size
Worksheetshoc bai kndp
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
"[…] là thu thập thông tin từ thế giới bên ngoài, còn […] là quá trình xử lý thông tin đã thu thập từ quá trình cảm nhận"
[Cảm nhận] - [Nhận thức]
[Nhận thức] - [Cảm nhận]
[Cảm giác] - [Cảm xúc]
[Cảm xúc] - [Cảm giác]
Những cản trở cơ bản trong các giao tiếp xã hội bao gồm:
Nhận thức.
Cảm xúc.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Cảm nhận.
Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc duy trì định kiến hay hiệu ứng lan tỏa: khi hình thành những nhận định dựa trên lượng thông tin hạn chế, sau đó người nhận định tự lọc thêm ra bằng chứng (có thể không xác thực cho nhận định).
Hiệu ứng lan tỏa
Phỏng đoán
Định kiến
Nhận thức phiến diện
Khi một người nhận định “Thời đại nay, tất cả bác sỹ đều tiêu cực” thì người này đã mắc lỗi cảm nhận sai lệch nào?
Hiệu ứng lan tỏa
Định kiến
Cá mè một lứa
Hiệu ứng cạnh tranh
Khi nhà đàm phán có khuynh hướng hướng tới đạt được kết quả cụ thể hoặc một kết quả từ quá trình đàm phán, thì nhà đàm phán đang lập định khung nào?
Khung Được - Mất
Khung Nguyện vọng
Khung Đặc tính
Khung Kết quả
Khi một người nhận định: “Đàn ông ăn nói khéo là người không chân thành, hay phản bội”, thì người này có Cảm nhận sai lệch nào?
Hiệu ứng lan tỏa
Hiệu ứng sai lệch
Định kiến
Phỏng đoán
Khi A và B đàm phán về hàng hóa, A chỉ quan tâm đến việc B là người thế nào, tính cách ra sao, công việc kinh doanh thế nào. Còn B tập trung vào việc hàng hóa loại gì, chất lượng ra sao. Vậy, A và B có nhận thức khác nhau thế nào về cùng đối tượng?
A và B không có nhận thức gì hết
A nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao, còn B nhận thức theo kiểu A là người như thế nào
A nhận thức theo kiểu xác định B là người như thế nào, còn B nhận thức theo kiểu nội dung về hàng hóa ra sao.
Không có nhận thức khác nhau
Những trường hợp nào sau đây là cảm nhận sai lệch
Hiệu ứng ánh sáng
Phỏng đoán
Hiệu ứng yêu thương
Hiệu ứng cạnh tranh
Khi nhà đàm phán xác định đối tác như thế nào thông qua tiểu sử, kinh nghiệm quá khứ, danh tiếng… thì nhà đàm phán đang lập định khung gì?
Khung Đặc tính
Khung Kết quả
Khung Được - Mất
Khung Nhận diện
[…] là quá trình cá nhân liên kết với môi trường sống của họ. Là quá trình phức tạp của vật chất và tinh thần. Và là một quá trình ý thức.
Cảm xúc.
Nhận thức.
Cảm nhận.
Cảm giác.
Người đàm phán hay từng giành chiến thắng nhờ sự nhượng bộ dễ dàng để đổi lấy sự thành công lớn hơn, do vậy khi nhà đàm phán được đối tác nhượng bộ thì anh ta nghĩ chắc đối tác đang lừa mình để có sự thành công lớn. Nhà đàm phán đang có cảm nhận sai lệch gì?
Hiệu ứng sai lệch
Nhận thức phiến diện
Đánh lạc hướng
Phỏng đoán
Khi đàm phán, đối tác cười rất thân thiện, người đàm phán nhận định anh ta rất hiền lành, nên sau đó xem nhẹ lời nói của anh ta, và không nhận ra xự xảo quyệt và cạnh tranh. Vậy, người đàm phán đã có cảm nhận sai lệch nào?
Đánh lạc hướng
Nhận thức phiến diện
Phỏng đoán
Hiệu ứng sai lệch
Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập them chi nhánh tại tỉnh khác như Hải phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám đốc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. A bị mất tiền do Cảm nhận sai lệch về B ở vấn đề nào?
Do A không có kinh nghiệm
Nhận thức phiến diện dựa trên bề ngoài, cách đối xử nên A nghĩ là B rất giàu có. Từ đó A tin tưởng và xem nhẹ các yếu tố đảm bảo cho hợp đồng thực thi
Do A không khôn ngoan
Do A không có luật sư
Cảm nhận sai lệch mang tính […] là việc gán thuộc tính cho người khác chỉ dựa trên tư cách hội viên của người đó trong một nhóm nhân chủng học hay xã hội cụ thể.
Hiệu ứng lan tỏa
Định kiến
Nhận thức phiến diện
Phỏng đoán
Khi các bên xác định rủi ro hoặc phần thưởng liên quan đến đến kết quả cụ thể, các bên đang định khung:
Khung Kết quả
Khung Được - Mất
Khung Đặc tính
Khung Nguyện vọng
Tâm trạng khác cảm xúc ở khía cạnh nào
Về mức độ, tâm trạng nhỏ hơn cảm xúc
Không khác biệt gì cả
Khác biệt về hoàn cảnh
Khác biệt về chủ thể thực hiện
Cảm xúc tích cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?
Làm cho hai bên tiến hành nhiều cuộc đàm phán
Làm cho các bên thân thiện hơn
Cảm giác tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất
Làm cho hai bên yêu quý nhau
Công ty Camera an ninh giám sát là doanh nghiệp mới thành lập và có trụ sở tại Hà Nội (goi là Công ty A) , Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, nên công ty A muốn thành lập thêm chi nhánh tại tỉnh khác như Hải Phòng. Có một công ty Công nghệ cao tại Hải phòng (gọi là công ty B) đang muốn đón nhận thương vụ làm ăn phân phối sản phẩm camera này. Giám đốc công ty A đến Hải phòng để khảo sát thực tế. Lần đầu tiên gặp mặt đàm phán: Giám độc của B ăn mặc rất bảnh bao, đi xe xịn. B đối xử với A rất tử tế, thuê phòng xịn, có xe ô tô đưa đón đàng hoàng, bữa ăn hoành tráng. Do A rất thỏa mãn và tin tưởng B, A bàn giao một số lượng lớn sản phẩm camera cho B trị giá 200 triệu. Giữa A và B không có hợp đồng hoặc bất cứ khoản đặt cọc nào. 1 tháng sau, A xuống kiểm tra thực tế thì B biến mất cùng tất cả số hàng trị giá 200 triệu. Trong quá trình đàm phán, B đưa A một bản đề nghị hợp tác, trong đó nội dung chủ yếu là giới thiệu về công ty của B và mô hình hợp tác tương lai rất đẹp và rõ ràng. Nội dung rất phong phú hấp dẫn. Nhưng, phần quan trọng là đặt cọc và trách nhiệm của bên nhà phân phối thì được thể hiện rất mờ nhạt và ngắn gọn. Vậy, việc đó dẫn đến A bị sai lệch nhận thức vì sao?
A không có sai lệch nhận thức nào
A không chủ động tìm hiểu thông tin trước khi đàm phán
A không chủ động đưa ra bản đề nghị hợp tác
B cố tình làm A sai lệch nhận thức: chú ý đến thông tin không quan trọng và đánh lạc hướng sự chú ý đến thông tin quan trọng.
Khi đàm phán, hai bên chỉ chú ý giành giật nguồn lực, và không đàm phán về những lợi ích hoàn toàn có lợi cho cả hai bên, hai bên có sai lệch nhận thức như thế nào?
Sự sẵn có của thông tin
Hiệu ứng của sự sở hữu
Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại
Sự tự đề cao bản thân
Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tích cực trong cuộc đàm phán?
Cảm xúc tích cực cũng tạo ra thái độ tích cực đối với bên đối tác.
Cảm xúc tích cực luôn đưa lại kết quả đàm phán tốt và có lợi.
Cảm xúc tích cực có nhiều khả năng dẫn các bên hướng tới quá trình hợp nhất.
Cảm xúc tích cực thúc đẩy sự bền bỉ.
Công ty A cần tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu B. Họ đã tìm hiểu rất kỹ về nhà cung cấp B và đưa ra các định mức giới hạn khi đàm phán. Trong quá trình đàm phán, các đề nghị của B đưa ra đều nằm trong hạn mức dự tính của công ty A nên dễ dàng được công ty A đồng ý. Tuy nhiên, điều này lại khiến cho nhà đàm phán bên B cảm thấy rủi ro nên đã đưa ra đề nghị trì hoãn: Bên B sẽ đưa hợp đồng về cho Giám đốc là người có quyền quyết định phê duyệt mà chưa ký ngay tại cuộc đàm phán. Vậy B đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?
Nhà đàm phán quá tự tin
Rủi ro của kẻ chiến thắng
Định khung vấn đề và rủi ro
Sự sẵn có của thông tin
Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng tới đàm phán như thế nào?
Tâm trạng người chứng kiến
Cảm xúc tiêu cực có thể khiến các bên leo thang xung đột.
Các bên dễ mâu thuẫn
Phong cảnh
Khi người đàm phán liên tục đầu tư vào một thương vụ đang lỗ với hy vọng không có căn cứ là sẽ có lãi trở lại. Vậy, người đàm phán đang mắc sai lệch nhận thức về:
Nhà đàm phán quá tự tin
Sự leo thang phi lý của cam kết
Hiệu ứng của sự sở hữu
Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại
Doanh nghiệp A đàm phán với nông dân huyện B về giải phóng mặt bằng đất ruộng để xây dựng khu công nghiệp. Nhận thức được việc mất đất sẽ mất công ăn việc làm và thu nhập cho các thế hệ con cháu, nông dân huyện B nhìn nhận tiêu cực về việc xây dựng các khu công nghiệp. Nông dân huyện B nhất quyết không giao đất dù được Doanh nghiệp A hứa hẹn sẽ ưu tiên nhận người dân huyện B vào làm việc tại khu công nghiệp, và cung cấp các chế độ phúc lợi, lao động xã hội tốt. Nông dân huyện B đang mắc phải sai lệch nhận thức nào.
Sự leo thang phi lý của cam kết
Định khung vấn đề và rủi ro
Sự sẵn có của thông tin
Hiệu ứng của sự sở hữu
Khi đàm phán, những thông tin có lợi cho người bán được hiển thị rõ ràng, và thông tin không có lợi thì mờ nhạt ít chú ý. Vậy, người bán cố tình làm cho người mua có sai lệch nhận thức nào?
Hiệu ứng của sự sở hữu
Sự sẵn có của thông tin
Rủi ro của kẻ chiến thắng
Sự tự đề cao bản thân
Anh A là người bán nhà vui vẻ đàm phán với người mua là anh B vì giá đề xuất của B tương đối cao so với giá bán tham chiếu các ngôi nhà ở xung quanh. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, anh A nhận được thông tin vị trí đó sẽ mở 1 trung tâm thương mại làm giá nhà có thể tăng cao. Từ đó, anh đã đề xuất mức bán cao hơn rất nhiều với mức đàm phán ban đầu. Cuộc đàm phán sau đó thất bại, và cũng không có trung tâm thương mại nào được mở ra gần đó. Anh A đang mắc phải sai lệch nhận thức nào?
Tiêu chuẩn và điều chỉnh
Nhà đàm phán quá tự tin
Hiệu ứng của sự sở hữu
Sự leo thang phi lý của cam kết
trong lúc đàm phán về giá, B liên tục đưa ra những kỳ kèo về từng đồng một, và B nói rất nhiều nhưng không đi vào trọng tâm vấn đề, khiến A nổi xung lên vì không đủ kiên nhẫn dẫn đến cuộc đàm phán tạm dừng. Vậy, A đã mắc lỗi gì trong đàm phán
A không có lỗi gì, là tại B không biết cách trình bày
A có cảm xúc tiêu cực và ảnh hưởng tiểu cực tới cuộc đàm phán
A không có lỗi gì vì B quá kỳ kèo
Cả A và B không có lỗi gì
Đâu kHÔNG phải là hệ quả của cảm xúc tiêu cực trong cuộc đàm phán?
Cảm xúc tiêu cực có thể làm suy yếu khả năng phân tích tình hình chính xác, ảnh hưởng xấu đến kết quả cá nhân.
Cảm xúc tiêu cực có thể dẫn các bên tới xác định tình huống là cạnh tranh hoặc phân bổ.
Cảm xúc tiêu cực có thể hạn chế quyết định nhất thời mang tính rủi ro trong đàm phán.
Không phải mọi cảm xúc tiêu cực đều có tác dụng giống nhau.
Trong cuộc trao đổi về lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A, nhân viên cung ứng vật tư cố tình đưa rất nhiều thông tin có lợi về nhà cung cấp X, mà đưa rất ít thông tin về nhà cung cấp Y. Các thông tin chi tiết về nhà cung cấp Y cũng khó có thể tìm kiếm công khai. Giám đốc mua hàng đã quyết định lựa chọn X là nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩm A. Vậy giám đốc mua hàng đã mắc phải sai lệch nhận thức nào?
Sự sẵn có của thông tin
Định khung vấn đề và rủi ro
Nhà đàm phán quá tự tin
Quy luật số nhỏ
Khi ứng viên đàm phán với nhà tuyển dụng và nhất định chỉ chấp nhận 1 mức lương đề xuất cố định mà không xem xét đến những đề xuất với mức lương thấp hơn, nhưng lại được hưởng các đãi ngộ tốt hơn về bảo hiểm, chế độ làm việc, nghỉ mát… Ứng viên đang mắc sai lệch nhận thức nào?
Nhà đàm phán quá tự tin
Sự leo thang phi lý của cam kết
Niềm tin miếng bánh cố định huyền thoại
Hiệu ứng của sự sở hữu
Các cách cải thiện giao tiếp trong đàm phán là
Đặt câu hỏi và lắng nghe
Không có cách nào cải thiện
Chú ý đối tác
Nhìn đối tác
Biến dạng trong giai đoạn thông điệp khi giao tiếp thể hiện như thế nào?
Sử dụng giao tiếp biểu tượng càng nhiều thì càng nhiều khả năng biểu tượng sẽ không chính xác như ý định của chúng ta
Biến dạng về hình thức
Biến dạng về chữ nghĩa không rõ ràng
Không có biến dạng
Khi đàm phán bằng giao tiếp phi ngôn ngữ, người đàm phán chỉ có thể sử dụng:
Điều chỉnh cơ thể
Cả ánh mắt và sự điều chỉnh cơ thể
Chân tay
Sử dụng ánh mắt
khi đàm phán về vấn đề liên lạc trong quá trình hoạt động, bên Nhật Bản đưa ra đề xuất là “thường xuyên và hiệu quả” nhưng không nói rõ là bằng cách nào. Vậy, bên Hoa Kỳ nên có kỹ năng giao tiếp như thế nào để tránh sai lầm về việc kém thông tin sau này.
Nghe và tỏ ra gật gù để Nhật Bản hiểu về thái độ lắng nghe của Hoa Kỳ
Im lặng không cần nói gì thêm
Hỏi lại cụ thể “thế nào là thường xuyên và hiệu quả” để làm rõ ý tứ của bên Nhật
Tỏ ra hiểu biết
Những Cách giao tiếp trong đàm phán là:
Ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và các kênh giao tiếp khác
Chỉ có kênh giao tiếp
Chỉ có ngôn ngữ
Chỉ có phi ngôn ngữ
2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn lý do chính khiến việc liên doanh chấm dứt là do:
Sự giao tiếp không kịp thời và chính xác
Sự chủ quan của Hoa Kỳ
Sự coi thường Nhật Bản của Hoa Kỳ
Sự cao ngạo của Nhật Bản
Biến dạng trong giai đoạn Kênh giao tiếp và truyền thông khi giao tiếp thể hiện như thế nào?
Thông điệp sẽ bị biến dạng từ sự can thiệp khác nhau
Biến dạng về chất lượng kênh truyền thông
Không có biến dạng
Biến dạng về kỹ thuật của kênh truyền thông
2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, với tình huống của Nhật Bản và Hoa Kỳ, thì hai bên nên chọn cách giao tiếp nào?
Sử dụng chim bồ câu
Sử dụng điện thoại cho tiết kiệm
Gặp mặt, sử dụng ngôn ngữ thường xuyên
Không cần thay đổi
Khi sử dụng các kênh giao tiếp, có thể sử dụng:
Không có kênh giao tiếp nào
Đàm phán qua bạn bè
Đàm phán qua mạng
Đàm phán qua người quen
2 công ty Hoa Kỳ và Nhật Bản thành lập một liên doanh, trong đó công ty Hoa Kỳ sẽ cung cấp công nghệ, kỹ thuật cho dòng sản phẩm hơn, còn Nhật Bản sẽ cung cấp sản xuất, quản trị và làm thị trường. Hai bên thực tế hoạt động thì chỉ họp rất ít, 3 tháng 1 lần. Và hình thức họp cũng hết sức tối giản, là Gửi văn bản hoặc qua điện thoại. Bên Hoa Kỳ thay đổi chiến lược chỉ tập trung vào dòng sản phẩm nhỏ, nhưng không thông báo cho bên Nhật Bản biết. Do hai bên không có thói quyen họp hành thường xuyên nên Bên Hoa Kỳ không thông báo cho bên Nhật Bản biết và bên do vậy nên Bên Nhật Bản không nhận được bất cứ công nghệ nào cho dòng sản phẩm lớn mà hai bên đã đàm phán. Biết được việc thay đổi chiến lược nên Nhật Bản nghĩ Hoa Kỳ đã vi phạm cam kết và không có thiện chí. Nhật Bản chấm dứt liên doanh. Theo bạn, sự giao tiếp giữa hai bên có vấn đề (biến dạng) ở giai đoạn nào?
Kênh giao tiếp qua điện thoại và văn bản không hợp lý khiến thông điệp bị biến dạng, khiến bên Nhận Bản không cập nhật kịp thời và chính xác
Không có vấn đề gì
Giai đoạn thông điệp khi bên Hoa Kỳ sử dụng quá nhiều biểu tượng gây nhầm lẫn về ý định giao tiếp
Quá trình Nhận, bên Nhật Bản không hiểu hết được ý nghĩa, giọng điệu nên hiểu nhầm
Những gì được giao tiếp trong đàm phán:
Mối quan hệ
Tình cảm
Quyền lực
Vị trí xã hội
Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi quản lý được
Câu hỏi linh hoạt
Câu hỏi bẫy
Câu hỏi gài bẫy
Câu hỏi lạnh lùng, đối xử và chỉ thị
Khi giao tiếp về vị trí xã hội, một trong những thông tin sau đây cần được thể hiện
Tình cảm
Những tình tiết quan trọng
Những tình tiết giảm nhẹ và miễn trách nhiệm
Quyền lực
Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi không quản lý được
Câu hỏi chỉ thị
Câu hỏi bẫy
Câu hỏi linh hoạt
Câu hỏi lạnh lùng
Cách lắng nghe nào sau đây được khuyến khích nhất trong đàm phán
Sự thừa nhận
Lắng nghe tích cực
Lắng nghe bị động
Lắng nghe thụ động
Quyền lực được sử dụng để thống trị và kiểm soát đối phương là:
Quyền lực tiền bạc
Quyền lực quan hệ
Quyền lực hợp tác
Quyền lực gây ảnh hưởng
Quyền lực kiểm soát nguồn lực bao gồm nguồn lực về:
Tình cảm
Vị trí
Tiền, nguồn cung, thời gian, thiết bị và hỗ trợ liên cá nhân
Quan hệ
Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự là chiến lược để:
Sắp xếp các thỏa thuận và làm từng việc một.
Làm từng thỏa thuận một, thỏa thuận nào dễ làm trước, thỏa thuận nào khó thì làm sau.
Đạt được một số thỏa thuận đi trước có thể được thực hiện để xây dựng mối quan hệ, củng cố mối quan hệ với bên có quyền lực cao hơn, và có thể đạt được một số nguồn lực
Sắp xếp các nguồn lực và đạt được từng nguồn lực một
Nguồn của quyền lực trong đàm phán bao gồm:
Nguồn lực mang tính thông tin, dựa trên mối quan hệ và mang tính bối cảnh
Nguồn dựa trên mối quan hệ
Nguồn mang tính thông tin
Nguồn lực mang tính bối cảnh
vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Lý do chính, khiến đề nghị đàm phán của N hiếu thắng và áp đảo AOL là gì?
Vì N coi thường M
Vì N coi thường AOL
Vì N nghĩ có quyền lực trong cuộc đàm phán này.
Vì N không thích M
Có phương án thay thế tốt nhất (BATNAs) trong đàm phán, người đàm phán sẽ có quyền lực nào?
Quyền lực dựa trên quan hệ
Quyền lưc thông tin
Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức
Quyền lực mang tính bối cảnh
Khi người đàm phán sử dụng chiến thuật tạo sự khác biệt về quyền lực, thì kết quả cuộc đàm phán thường là?
Cả 2 đáp án đều đúng.
Đàm phán hợp nhất.
Thương lượng phân bổ.
Cả 2 đáp án đều sai.
Cách đàm phán với đối tác có quyền lực là:
Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự
Thu nhỏ đối phương
Nâng tầm bản thân
Nâng tầm bản thân, Thu nhỏ đối phương và Xây dựng động lực qua việc đàm phán tuần tự
Quyền lực bắt nguồn từ chuyên gia là một hình thức đặc biệt của […].
Quyền lực thông tin
Quyền lực dựa trên quan hệ
Quyền lực kiểm soát nguồn lực
Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức
Tìm kiếm quyền lực trong đàm phán bắt nguồn từ hai vấn đề:
Người đàm phán không có niềm tin vào quyền lực
Người đàm phán tin rằng họ không có quyền lực nào và họ cần nhiều hơn nhiều quyền lực so với đối tác
Người đàm phán tin rằng họ có nhiều quyền lực hơn ở hiện tại và cần ít quyền lực hơn đối tác
Người đàm phán tin rằng hiện tại họ có ít quyền lực hơn và cần nhiều quyền lực hơn đối tác
Kiểm soát các dịch vụ thiết yếu như sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế, hỗ trợ vận chuyển, người đàm phán đang có quyền lực nào:
Quyền lực thông tin
Quyền lực dựa trên quan hệ
Quyền lực kiểm soát nguồn lực
Quyền lực dựa trên vị trí trong một tổ chức
Hai khía cạnh về quyền lực bao gồm? Lựa chọn các phương án đúng.
Quyền lực hợp tác
Quyền lực quan hệ
Quyền lực gây ảnh hưởng
Quyền lực tiền bạc
vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Quyền lực N nắm giữ ở đây trong đàm phán về dịch vụ trình duyệt cho AOL là quyền lực gì?
Quyền lực về danh tiếng
Quyền lực kiểm soát nguồn lực: trình duyệt và thị phần
Quyền lực dựa trên mối quan hệ với AOL
Quyền lực dựa trên việc N đã có phương án thay thế tốt nhất để rời bỏ cuộc đàm phán
vụ việc xảy ra giữa Microsoft, AOL và Netscape, vào thời kỳ đầu năm 1996 khi Micorsoft mới thành lập, và chỉ là một chú bé trước người khổng lồ Netscape. Hai công ty đều muốn có được hợp đồng cung cấp trình duyệt internet với AOL để quảng cáo sản phẩm của AOL. Thông tin chi tiết hơn M chỉ là công ty mới thành lập. Trình duyệt của M có kỹ thuật kém hơn so với N, Trình duyệt của M được thị trường ưa chuộng và bắt đầu có thị phần. Trong khi N là công ty lâu năm, là người khổng lồ với kỹ thuật rất tốt, chiếm lĩnh thị phần lớn về trình duyệt. Chính vì lợi thế lâu năm và thị phần lớn, nên N nghĩ mình là người chơi duy nhất trong cuộc đàm phán này, mọi đối tác phải theo luật chơi của N, nên N đề nghị AOL một chính sách “Nhiều đô 1 trình duyệt” 🡪 Chính sách rất hiếu thắng, đắt đỏ và gần như không thỏa thuận. Điều này khiến AOL rất không hài lòng. Nhưng M không dừng ở việc khuất phúc. M đưa ra một chiến lược hiệu quả: - Tập trung vào đặc tính quảng cáo của trình duyệt, trong khi N không có - Sử dụng hệ thống vận hành windows miễn phí - Cung cấp dịch vụ tích hợp bổ sung nếu ký hợp đồng nhiều năm Do lợi ích rất lớn và đáp ứng đúng nhu cầu của AOL, nên AOL đã ký hợp đồng với M. M đã thắng trong cuộc đàm phán chênh lệch quyền lực này. Chiến lược hiệu quả của M giúp tăng quyền lực của M như thế nào?
Nhờ thông tin nội bộ
Nhờ mối quan hệ
Nhờ sự nổi tiếng
Xây dựng động lực để đàm phán tuần tự khi dùng thỏa thuận nhỏ để đạt được thỏa thuận quan trọng như đạt hợp đồng nhiều năm
Quyền lực được sử dụng để hợp tác với đối tác là:
Quyền lực hợp tác
Quyền lực quan hệ
Quyền lực tiền bạc
Quyền lực kiểm soát
Các yếu tố chính kiểm soát đàm phán trong các mối quan hệ là:
Ngoại hình
Tài chính
Sự giàu có
Sự tin cậy, uy tín và sự công bằng
Dạng nào sau đây là quan hệ Thứ hạng quyền lực:
Gia đình
Đồng nghiệp
Tổ chức hữu nghị
Cấp dưới- Cấp trên
Dạng sau đây là dạng của mối quan hệ công bằng:
Công bằng hợp nhất
Công bằng thông minh
Công bằng thực tế
Công bằng phân bổ
Siêu thị A đàm phán với Hợp tác xã B về hợp đồng cung ứng rau sạch. Chủ hợp tác xã B là chú ruột của Giám đốc A. Đây là dạng mối quan hệ nào trong đàm phán?
Giá cả thị trường.
Mối quan hệ cộng đồng.
Mối quan hệ liên quan tới sự công bằng.
Thứ hạng quyền lực.
Sự tin cậy có hai dạng:
Niềm tin dựa trên trí tuệ và niềm tin dựa trên khả năng thiên bẩm.
Niềm tin dựa trên tiền bạc và niềm tin dựa trên sự tài giỏi
Niềm tin dựa trên sự yêu mến và niềm tin dựa trên sự giới thiệu của bạn bè
Niềm tin dựa trên sự tính toán lý trí và Niềm tin dựa mối quan hệ tình cảm lâu dài
Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan đến sự công bằng:
Tổ chức hữu nghị
Cấp dưới- Cấp trên
Gia đình
Bạn cùng phòng đại học
Mối quan hệ cộng đồng có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc đàm phán? Lựa chọn tất cả các phương án đúng.
Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính cạnh tranh.
Mối quan hệ cộng động có xu hướng nhượng bộ để xử lý xung đột trong đàm phán.
Mối quan hệ cộng động có xu hướng thỏa hiệp để xử lý xung đột trong đàm phán.
Mối quan hệ cộng đồng khiến cuộc đàm phán mang tính hợp tác
Tìm hiểu vấn đề để hàn gắn một mối quan hệ KHÔNG bao gồm vấn đề về:
Điều gì có thể khiến buồn bã
Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại
Điều gì khiến hai bên kiện tụng
Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng
Siêu thi A và công ty cung cấp thực phẩm B đang đàm phán về việc B cung cấp rau sạch cho siêu thị A. Thật tình cờ, một trong nhân việc của Siêu thị A là thư ký cũ của Sếp hiện tại của B. Ngoài ra, có một Nhà hang C cũng nằm trong mối quan hệ với cả Siêu thị A và Công ty rau sạch B. Đó là Công ty B cũng đang cung cấp rau sạch cho nhà hàng C này, và Sếp của nhà hang C và sếp của siêu thị A là bạn học cũ thời đại học. Theo tìm hiểu của Siêu thị A thì B đang cung cấp rau sạch cho C với giá thấp hơn cung cấp cho A. Trong thương vụ giữa Siêu thị A và Công ty B. A mới có những mong muốn sau: 1 là A mới thành lập,, nên tiền mặt không đủ để thanh toán một lần cho B. Vậy, A muốn trì hoãn khoản thanh toán tới khi bán được 1/3 lượng hàng của B. Nhưng Nhân viên kinh doanh của B không đồng ý vì Nhân viên này cho rằng A mới thành lập, sẽ rất nhiều rủi ro và Siêu thị của A cũng chưa có nhiều người biết đến, đơn hang cũng chưa lớn, nên Công ty B có lợi thế để lựa chọn hợp tác hoặc không hợp tác với Siêu thị A. 2 là A đang muốn B giảm giá hơn nữa với mức giá tốt bằng mức giá mà B đang cung cấp cho C. Dựa trên các mối quan hệ sẵn có, Nhân viên của A đã gọi điện cho sếp cũ và đang là sếp hiện tại ở B để xin trả chậm và Sếp A cũng nhờ Sếp của C nói với B, để B xem xét có mức giá tốt bằng mức giá cho C. Kết quả là A đạt được mong muốn với: A được B cho trả chậm A được B giảm mức giá bằng cho C Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. Vậy, giữa A và B đã có thiệt hại gì về mối quan hệ:
Công bằng
Sự tin tưởng
Uy tín, sự tin tưởng và sự công bằng
Uy tín
Dạng nào sau đây không phải là quan hệ cộng đồng:
Đồng nghiệp
Tổ chức hữu nghị
Gia đình
Nhóm dân tộc thiểu số
Nhân viên của A từng là thư ký của Sếp của B, Sếp A và Sếp C từng là bạn đại học. Vậy, dạng quan hệ này là gì?
Quan hệ cộng đồng và Quan hệ giá cả thị trường
Quan hệ người mua người bán và Quan hệ cộng đồng
Quan hệ thứ bậc cấp dưới cấp trên và Quan hệ liên quan tới sự công bằng
Quan hệ đồng nghiệp và Quan hệ người mua người bán
Uy tín trong các mối quan hệ có đặc điểm sau:
Biết nhiều cơ quan nhà nước, uy tín càng nhiều
Ngoại hình càng đẹp, uy tín càng mạnh mẽ
Rất cảm giác và chủ quan
Tiền càng nhiều, uy tín càng lớn
Các dạng mối quan hệ trong đàm phán là:
Thứ hạng quyền lực
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Các Mối Quan Hệ liên quan tới sự Công Bằng
Các Mối Quan Hệ Cộng Đồng
Dạng nào sau đây là quan hệ liên quan giá cả thị trường:
Gia đình
Cấp dưới- Cấp trên
Tổ chức hữu nghị
Người mua- Người bán
việc đàm phán cung cấp rau sạch của công ty B cho Siêu thị A. A muốn được trả chậm và được B giảm giá bằng giá cung cấp cho Nhà hàng C. Trong đó, 3 đối tượng này có mối quan hệ đặc biệt. Nhân viên của A là thư ký cũ của sếp của B. Sếp của A và sếp của C từng là bạn học thời đại học. Dựa trên mối quan hệ này, A đã khéo léo giành được hai mục tiêu: được giảm giá và được trả chậm. Giả sử, sau 1 tháng, A vẫn không thể thanh toán đủ số tiền hàng cho B, vì A bị cháy nổ do lỗi của nhân viên khi đóng cửa hàng, dẫn đến thiệt hại một phần hàng hóa. A đã xin lỗi, đền bù cho thiệt hại và hứa sẽ không có việc lặp lại xảy ra. Nhưng mối quan hệ của A và B vẫn sứt mẻ. Vậy, A nên tìm hiểu điều gì để hàn gắn mối quan hệ:
Điều gì có thể gây ra sự thiếu tin tưởng, và những gì A có thể làm để bắt đầu khôi phục niềm tin đã bị phá vỡ
Điều gì có thể gây ra sự hiểu lầm hiện tại, và những gì A có thể làm để hiểu về nó rõ hơn?
Điều gì có thể khiến A và B buồn bã, và những gì A có thể làm gì để cân bằng cảm xúc và lý trí.
Điều gì có thể khiến A và B cảm thấy bị ép buộc, và điều gì A có thể làm để tỏ ý thuyết phục hơn là ép buộc?
