wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Chuyên Đề 2: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI

Total questions: 20

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Một số đặc điểm khác nhau khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam là

a)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn không nhìn thấy được một bộ phận các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

b)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn nhìn thấy được toàn bộ các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

c)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn nhìn thấy được toàn bộ các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại. Nhưng ảnh các chòm sao ta quan sát được là đối xứng.

d)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta hoàn toàn không nhìn thấy được các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

2.

Các chòm sao thay đổi vị trí trên bầu trời như thế nào?

a)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Tây sang Đông khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất gần như không thay đổi vị trí.

b)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Đông sang Tây khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất di chuyển bất kì không theo quy luật này.

c)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Đông sang Tây khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất gần như không thay đổi vị trí.

d)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Tây sang Đông khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất di chuyển từ Nam đến Bắc.

3.

Quan sát ảnh và cho biết tên chòm sao này là gì?

a)

Gấu Lớn

b)

Gấu Bé

c)

Thiên Hậu

d)

Scorpius

4.

Bản đồ sao là gì?

a)

Bản đồ sao gồm hình ảnh các chòm sao được định vị trên bầu trời dựa vào vị trí quan sát, thời điểm quan sát ở mặt đất theo các vĩ độ nơi quan sát.

b)

Bản đồ sao gồm hình ảnh các chòm sao được định vị trên bầu trời.

c)

Bản đồ sao gồm hình ảnh các chòm sao được định vị trên bầu trời dựa vào vị trí quan sát.

d)

Bản đồ sao gồm hình ảnh các chòm sao được định vị trên bầu trời dựa vào thời điểm quan sát ở mặt đất theo các vĩ độ nơi quan sát.

5.

Quan sát ảnh và cho biết đây là chòm sao gì?

a)

Chòm sao Thiên Hậu

b)

Chòm sao Gấu Lớn

c)

Chòm sao Gấu Bé

d)

Chòm sao Bắc Đẩu

6.

Chọn ý SAI khi nói về sao Bắc Cực

a)

Dù ngày hay đêm, sao Bắc Cực gần như đứng yên ở gần cực Bắc của Trái Đất.

b)

Có thể xác định sao Bắc Cực thông qua chòm sao Gấu Lớn hoặc chòm sao Thiên Hậu.

c)

Ngôi sao ở cuối đuôi chòm sao Gấu Bé chính là sao Bắc Cực.

d)

Sao Bắc Cực còn được gọi là sao Bắc Đẩu.

7.

Nguyên nhân ta nhìn thấy Mặt Trăng lúc tròn, lúc khuyết là

a)

do Mặt Trời mọc buổi sáng và lặn vào buổi chiều nên khi không có ánh sáng Mặt Trời sẽ nhìn thấy Trăng khuyết.

b)

do Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Mặt Trăng không phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Ánh sáng phản xạ sẽ chiếu tới Trái Đất theo các góc khác nhau nên hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng từ Trái Đất là khác nhau.

c)

do Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm đồng trục với nhau. Mặt Trăng không phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời.

8.

Chọn ý SAI khi nói về Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.

a)

Nếu nhìn về hướng bắc, hằng ngày chúng ta sẽ nhìn thấy Mặt Trời mọc ở hướng tây và lặn ở hướng đông.

b)

Đường đi của Mặt Trời thay đổi theo các mùa trong năm làm cho khoảng thời gian từ khi Mặt Trời mọc và lặn khác nhau.

c)

Đường đi của Mặt Trời cao dần từ mùa đông đến mùa hạ. Mùa hạ, Mặt Trời ở vị trí cao nhất trên hướng chính nam.

d)

Buổi trưa, Mặt Trời ở vị trí cao nhất. Buổi chiều, Mặt Trời hạ xuống thấp dần và lặn xuống phía dưới đường chân trời (đường tưởng tượng phân cách giữa mặt đất với bầu trời).

9.

Mô hình bên mô tả về sự chuyển động của các hành tinh, vị trí của các hành tinh. Tên của mô hình này là

a)

Mô hình hệ địa tâm.

b)

Mô hình hệ nhật tâm.

c)

Mô hình hệ mặt trời.

10.

Tên gọi "sao Hôm", "sao Mai" là tên gọi của

a)

Kim tinh.

b)

Thủy tinh.

c)

"sao Hôm" là tên gọi của Kim tinh, "sao Mai" là tên gọi của Thủy tinh.

d)

"sao Hôm" là tên gọi của Thủy tinh, "sao Mai" là tên gọi của Kim tinh.

11.

Hình bên mô tả hiện tượng gì?

a)

HIện tượng nhật thực.

b)

Hiện tượng nguyệt thực.

c)

HIện tượng thủy triều.

d)

Hiện tượng triều cường.

12.

Hiện tượng nhật thực được chia làm bao nhiêu loại?

a)

3 loại: Nhật thực toàn phần, Nhật thực hình khuyên và Nhật thực một phần.

b)

2 loại: Nhật thực toàn phần và Nhật thực một phần.

c)

2 loại: Nhật thực toàn phần và Nhật thực hình khuyên.

d)

3 loại: Nhật thực toàn phần, Nhật thực bán khuyên và Nhật thực một phần.

13.

Mặt Trăng ở vị trí nào so với Trái Đất và Mặt Trời thì xảy ra nhật thực?

a)

Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời và Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hoặc một phần của Mặt Trời từ quan sát trên Trái Đất.

b)

Nhật thực xảy ra khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng, và Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hoặc một phần của Mặt Trời từ quan sát trên Trái Đất.

c)

Nhật thực xảy ra khi Mặt Trời nằm giữa Trái Đất và Mặt Trăng, và Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hoặc một phần của Mặt Trời từ quan sát trên Trái Đất.

14.

Vai trò của Mặt Trăng trong hiện tượng nhật thực toàn phần và nhật thực hình khuyên là:

a)

Mặt Trăng đóng vai trò là vật chắn sáng, làm cho ánh sáng Mặt Trời không thể chiếu đến Trái Đất.

b)

Mặt Trăng đóng vai trò là vật phản xạ ánh sáng, làm cho ánh sáng Mặt Trời bị phản xạ hoàn toàn lại Mặt Trời.

c)

Mặt Trăng đóng vai trò là vật hấp thụ ánh sáng Mặt Trời.

d)

Mặt Trăng đóng vai trò là vật hội tụ ánh sáng, làm cho toàn bộ ánh sáng Mặt Trời bị hội tụ lại về Trái Đất.

15.

Chọn ý SAI khi nói về hiện tượng nguyệt thực.

a)

Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng bị che khuất khi đi vào vùng bóng tối phía sau Trái Đất. Khi đó, vị trí của Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm trên cùng một đường thẳng

b)

Nguyệt thực hiếm khi xảy ra vào những đêm trăng tròn.

c)

Ta có nguyệt thực một phần, nguyệt thực toàn phần, nguyệt thực một phần.

d)

Nguyệt thực kéo dài hơn so với nhật thực.

16.

Nguyên nhân chính của thủy triều là do

a)

Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời.

b)

Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.

c)

Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất.

17.

Thủy triều là hiện tượng

a)

mực nước ở ven biển, cửa sông tại một nơi lên, xuống theo chu kì đúng bằng khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt Trăng di chuyển qua vị trí đó trên bầu trời.

b)

mực nước ở ven biển, cửa sông tại một nơi lên, xuống theo các ngày trăng tròn, trăng khuyết trong tháng

c)

mực nước ở ven biển, cửa sông dâng lên cao một cách bất thường vào những ngày nhất định trong tháng.

d)

mực nước ở ven biển, cửa sông tại một nơi lên dâng lên sau đêm trăng rằm.

18.

Hình nào mô tả thời điểm xảy ra triều cường?

a)

b)

19.

Hãy chọn ý SAI khi mô tả cấu trúc của hệ mặt trời và sự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.

a)

Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, tám hành tinh, các hành tinh lùn, các tiểu hành tinh quay xung quanh Mặt Trời và quay quanh chính nó.

b)

Trái Đất là hành tinh thứ 3 tính từ Mặt Trời. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.

c)

Tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời có quỹ đạo là hình tròn và mặt phẳng quỹ đạo trùng khít hoàn toàn với nhau.

d)

Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh được gọi là các hành tinh đá.

Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Mộc tinh, Thổ tinh được gọi là các hành tinh khí.

20.

Chọn ý SAI khi mô tả Mặt Trăng và chuyển động của Mặt Trăng.

a)

Mặt trăng không tự phát sáng mà phản xạ ánh sáng của Mặt Trời xuống Trái Đất.

b)

Mặt Trăng vào ngày rằm là tròn nhất và thường xuất hiện khoảng 6 giờ tối ở hướng đông và lặn ở hướng tây vào khoảng 6 giờ sáng.

c)

Mặt Trăng tự quay quanh nó, quay quanh Trái Đất và chuyển động cùng Trái Đất xung quanh Mặt Trời.

d)

Mặt Trăng không có mặt trên bầu trời vào ban ngày.