Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

T1 Tổng quan + VC/YT

Total questions: 183

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Theo quan niệm của Người Hy Lạp cổ đại, triết học (philosophia) mang nghĩa là…
a)
giải thích vũ trụ
b)
định hướng nhận thức và hành vi
c)
khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
d)
Cả A, B, C
2.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Triết học ra đời….
a)
chỉ ở phương Đông
b)
chỉ ở phương Tây
c)
cả phương Đông và phương Tây
d)
Cả A, B, C đều sai
3.
Nguồn gốc nhận thức của triết học là gì?
a)
Tri thức loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định
b)
Tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa
c)
Tri thức của các khoa học cụ thể dần hình thành
d)
Cả A, B, C
4.
Nguồn gốc xã hội của triết học là gì?
a)
Chế độ tư hữu xuất hiện, phân công lao động xã hội
b)
Xã hội phân chia giai cấp, có đối kháng giai cấp, nhà nước xuất hiện
c)
Sự xuất hiện của lao động trí óc
d)
Cả A, B, C
5.
Ở Trung Quốc, triết học với nghĩa….
a)
là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ
b)
là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm
c)
là yêu mến sự thông thái
d)
không có phương án đúng
6.
Theo người Trung Quốc, triết học là…?
a)
biểu hiện cao của trí tuệ
b)
sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa – nhân
c)
định hướng nhân sinh quan cho con người
d)
Cả A, B, C
7.
Ở Ấn Độ, triết học với nghĩa…
a)
là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ
b)
là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm đưa người ta đến lẽ phải
c)
là yêu mến sự thông thái
d)
không có phương án đúng
8.
Ở Hy Lạp, triết học với nghĩa…
a)
là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ
b)
là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm đưa người ta đến lẽ phải
c)
là yêu mến sự thông thái
d)
không có phương án đúng
9.
Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là “yêu mến sự thông thái”?
a)
Triết học Trung Quốc cổ đại
b)
Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
Triết học Hy Lạp cổ đại
d)
Triết học cổ điển Đức
10.
Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
a)
Triết học Trung Quốc cổ đại
b)
Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
Triết học Hy Lạp cổ đại
d)
Triết học cổ điển Đức
11.
Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
a)
Triết học cổ điển Đức
b)
Triết học Trung Quốc cổ đại
c)
Triết học Ấn Độ cổ đại
d)
Triết học Mác - Lênin
12.
Điền cụm từ đúng vào chỗ trống sau: ... là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
a)
Chủ nghĩa duy vật
b)
Chủ nghĩa duy tâm
c)
Triết học
d)
Thế giới quan
13.
Thế giới quan bao gồm những hình thức chủ yếu…
a)
thế giới quan tôn giáo
b)
thế giới quan khoa học
c)
thế giới quan triết học
d)
Cả A,B,C
14.
Thế giới quan duy vật biện chứng bao gồm…
a)
tri thức khoa học
b)
niềm tin khoa học
c)
lý tưởng khoa học
d)
Cả A,B,C
15.
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học có mấy mặt?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
16.
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là…?
a)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
b)
Khả tri luận và bất khả tri luận
c)
Hoài nghi luận và bất khả tri luận
d)
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
17.
Tục ngữ Việt Nam cho rằng: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
18.
Chọn phương án đúng về sự khác biệt giữa chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo là ở chỗ….
a)
tôn giáo lấy lòng tin là cơ sở chủ yếu, còn chủ nghĩa duy tâm triết học lại là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí
b)
chủ nghĩa duy tâm lấy lòng tin là cơ sở chủ yếu, còn tôn giáo lại là sản phẩm của tư duy lý tính
c)
chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo đều phủ nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên
d)
không có đáp án đúng
19.
Chọn phương án đúng về sự giống nhau giữa chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo là ở chỗ….
a)
tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm lấy lòng tin là cơ sở chủ yếu
b)
tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm đều đề cao vai trò của ý thức con người
c)
chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo đều thừa nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới
d)
Đều thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau
20.
Chọn đáp án đúng nhất: Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là…
a)
các quy luật chung của thế giới tự nhiên
b)
các quy luật chung của xã hội.
c)
các quy luật chung của tư duy
d)
các quan hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
21.
Chọn đáp án đúng nhất, cấu trúc của thế giới quan gồm:
a)
Tri thức và lý tưởng
b)
Niềm tin và lý tưởng
c)
Tri thức, niềm tin và lý tưởng
d)
Tri thức và niềm tin
22.
Chọn đáp án đúng nhất: Các hình thức cơ bản của thế giới quan gồm…
a)
thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo
b)
thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học
c)
thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học
d)
thế giới quan duy vật và thế giới quan tôn giáo
23.
Chọn đáp án đúng nhất, vai trò cơ bản của thế giới quan là
a)
Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
b)
Định hướng cho hành động của con người
c)
Định hướng suy nghĩ và hành vi của con người
d)
Định hướng cho tu duy và tình cảm của con người
24.
Nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là…
a)
Sự tách rời đó là sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay
b)
Địa vị thống trị của lao động trí óc đối với lao động chân tay trong các xã hội
c)
Đề cao lao động trí óc nên tạo ra quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần
d)
Cả A,B,C
25.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu xem thường phương pháp luận triết học sẽ dẫn đến…
a)
chủ nghĩa giáo điều, dễ thất bại
b)
mò mẫm, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động, sáng tạo
c)
duy ý chí, phiêu lưu
d)
Không có phương án đúng
26.
Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại….
a)
Chủ nghĩa kinh viện
b)
Chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
c)
Chủ nghĩa kinh nghiệm
d)
Chủ nghĩa giáo điều
27.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là….
a)
giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
b)
những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
c)
những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
d)
Cả A, B, C đều sai
28.
Hạt nhân thế giới quan của chủ nghĩa Mác - Lênin là:
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
Phép biện chứng duy vật
c)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
d)
Tất cả các phương án đều sai
29.
Chọn đáp án đúng nhất: Ý thức, cảm giác con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của các sự vật. Quan điểm này mang tính chất gì?
a)
Duy tâm chủ quan
b)
Duy tâm
c)
Duy tâm khách quan
d)
Duy vật
30.
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
a)
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
b)
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
c)
Triết học - tôn giáo - thần thoại.
d)
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
31.
Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?
a)
Chủ nghĩa kinh nghiệm
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa kinh viện
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
32.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
a)
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
b)
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
c)
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.
d)
Vấn đề giữa tư duy và tồn tại.
33.
Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa kinh viện
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d)
Chủ nghĩa kinh nghiệm
34.
Chọn phương án đúng cho câu nói: "Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là của triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại".
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Khác
35.
Có bao nhiêu cách để trả lời đối với vấn đề cơ bản của Triết học?
a)
1
b)
2
c)
3 ( MQH tư duy- tồn tại, YT-VC,con người và giới tự nhiên)
d)
4
36.
Chọn phương án đúng "Triết học nhị nguyên biểu hiện tính không triệt để khi giải đáp mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học"
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Khác
37.
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm
a)
Do hạn chế của nhận thức con người vê TG
b)
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
c)
Cả A và B
d)
Khác
38.
Vấn đề cơ bản trong 1 TGQ cũng là vấn đề cơ bản của Triết học?
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Khác
39.
Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào ?
a)
Triết học cổ đại.
b)
Triết học Phục Hưng.
c)
Triết học Trung cổ Tây Âu.
d)
Triết học Mác - Lênin.
40.
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Điểm xuất phát của ……… là: sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao gồm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.
a)
Phép siêu hình
b)
Phép biện chứng
c)
Phép biện chứng duy tâm
d)
Phép biện chứng duy vật
41.
"Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó" Nhận định này gắn liện với hệ thồng triết học nào? Hãy chọn phương án SAII
a)
A. Triết học duy vật.
b)
B. Triết học duy tâm.
c)
C. Triết học duy tâm khách quan.
d)
D. Triết học duy tâm chủ quan.
42.
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
a)
A. Cũng có tính giai cấp.
b)
B. Không có tính giai cấp.
c)
C. Chỉ triết học phương tây mới có tính giai cấp.
d)
D. Tùy từng học thuyết cụ thể.
43.
Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử.
a)
A. Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.
b)
B. Yếu tố kinh tề quyết định lịch sử.
c)
C. Sự vận đồng, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.
d)
D. Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.
44.
Nhận định sau đây thuộc lập trường triết học nào? "Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử." là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
a)
A. Chủ nghĩa duy vậy biện chứng.
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
C. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
d)
D. Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
45.
Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
a)
A. Có.
b)
B. Không.
c)
C. Khác.
46.
Triết học ra đời vào thời gian nào?
a)
A. Thiên niên kỷ II. TCN
b)
B. Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN
c)
C. Thế kỷ II sau CN
47.
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
a)
A. Xã hội phân chia thành giai cấp
b)
B. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
c)
C. Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
48.
Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?
a)
A. Không
b)
B. Có
49.
Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?
a)
a. Không tiến bộ hơn.
b)
b. Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất.
c)
c. Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân.
50.
Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
a)
a. Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình có tính chất cảm tính của vật chất.
b)
b. Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể, đồng thời trong quan niệm về vật chất có nhiều yếu tố biện chứng.
c)
c. Không đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất
51.
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
a)
a. Phương pháp biện chứng duy tâm
b)
b. Phương pháp biện chứng duy vật.
c)
c. Phương pháp siêu hình máy móc.
52.
Thuộc lập trường triết học nào khi giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của vật thể?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm.
53.
Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào đã quy giản sự khác nhau về chất giữa các vật về sự khác nhau về lượng?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng thời kỳ hiện đại
b)
b. Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
54.
Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?
a)
a. Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
b)
b. Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.
c)
c. Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
d)
d. Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
55.
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, đó là quan điểm về vận động và vật chất của ai?
a)
a. Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
b)
b. Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.
c)
c. Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
d)
d. Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.
56.
Những tài liệu nào ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm triết học về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
a)
a. Quan sát trực tiếp
b)
b. Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.
c)
c. Khoa học tự nhiên thực nghiệm nhất là cơ học.
d)
d. Khoa học xã hội .
57.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hoặc một thuộc tính cụ thể của vật chất, coi vật chất có giới hạn tột cùng, đó là đặc điểm chung của hệ thống triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
d)
d. Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
58.
Quan điểm của trường phái triết học nào coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
59.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật tự phát cổ đại đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật nói chung đồng nhất vật chất với khối lượng.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
60.
Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
a)
a. Vật chất nói chung là bất biến.
b)
b. Nguyên tử là bất biến.
c)
c. Nguyên tử là không bất biến.
61.
Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất
a)
a. Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
b)
b. Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
c)
c. Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.
62.
Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh cái gì?
a)
a. Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến.
b)
b. Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
c)
c. Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
63.
Đồng nhất sự biến đổi của nguyên tử và khối lượng với sự biến mất của vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm.
64.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hiện tượng phóng xạ như thế nào?
a)
a. Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất biến mất.
b)
b. Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất.
c)
c. Chứng minh cơ sở vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn.
65.
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.
a)
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
66.
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?
a)
a. Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
b)
b. Cảm giác ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.
c)
c. Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
67.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?
a)
a. Vật chất là vật thể
b)
b. Vật chất không loại trừ cái không là vật thể.
c)
c. Không là vật thể thì không phải là vật chất.
68.
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
69.
Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản:
a)
a. 4 hình thức
b)
b. 3 hình thức
c)
c. 5 hình thức cơ bản.
70.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?
a)
a. Cơ học
b)
b. Vật lý
c)
c. Hoá học
71.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?
a)
a. Sinh học.
b)
b. Hoá học.
c)
c. Vận động xã hội.
72.
Trường phái triết học nào cho vận động và đứng im không tách rời nhau?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật tự phát.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
73.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
a. Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
b)
b. Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người
c)
c. Tồn tại không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
74.
Trường phái triết học nào cho không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định
a)
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
75.
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Quan điểm siêu hình cho có không gian thuần tuý tồn ngoài vật chất.
a)
a. Sai
b)
b. Đúng.
76.
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho không có không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
a)
a. Đúng
b)
b. Sai.
77.
Luận điểm nào sau đây là đúng?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
78.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?
a)
a. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.
b)
b. Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.
c)
c. Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.
79.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
a)
a. Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất.
b)
b. Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.
c)
c. Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
80.
Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
81.
Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm.
82.
Trường phái triết học nào cho ý thức không phải là chức năng của não
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
83.
Trường phái triết học nào cho quá trình ý thức không tách rời đồng thời không đồng nhất với quá trình sinh lý thần kinh của não người?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
84.
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?
a)
a. ý thức tồn tại trên cơ sở quá trình sinh lý của não người.
b)
b. ý thức không đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
c)
c. ý thức đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
d)
d. Gồm a và b.
85.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?
a)
a. Không
b)
b. có thể hình thành được
c)
c. Vừa có thể, vừa không thể
86.
Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức
a)
a. Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
b)
b. Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.
c)
c. Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.
87.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?
a)
a. Phản ánh ý thức.
b)
b. Phản ánh tâm lý động vật.
c)
c. Tính kích thích.
88.
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức
d)
d. Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người.
89.
Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì?
a)
a. Phản ánh vật lý hoá học.
b)
b. Phản ánh sinh học.
c)
c. Phản ánh ý thức.
90.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?
a)
a. Phản ánh vật lý, hoá học.
b)
b. Tính kích thích.
c)
c. Tính cảm ứng
d)
d. Tâm lý động vật.
91.
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh là gì?
a)
a. Tính kích thích.
b)
b. Tâm lý động vật.
c)
c. Tính cảm ứng.
d)
d. các phản xạ.
92.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vê nguồn gốc của ý thức?
a)
a. ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất.
b)
b. ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.
c)
c. ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá của hệ thần kinh.
93.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
a)
a. Bộ óc con người.
b)
b. Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
c)
c. Lao động của con người
d)
d. Gồm a và b.
94.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?
a)
a. Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người
b)
b. Lao động của con người và ngôn ngữ.
c)
c. Gồm cả a, và b.
95.
Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
a)
a. Bộ óc con người.
b)
b. Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
c)
c. Lao động và ngôn ngữ của con người.
96.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
A. Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
b)
B. Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
c)
C. Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
97.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
a)
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
b)
Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người.
c)
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
98.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì?
a)
Cộng cụ lao động.
b)
Ngôn ngữ.
c)
Cơ qian cảm giác.
99.
Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
a)
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
b)
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp
c)
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức
100.
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
a)
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
b)
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
c)
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau.
d)
Cả a và b.
101.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm.
b)
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
102.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
b)
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
Chủ nghĩa duy tâm
103.
Điểm chung trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
a)
Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể
b)
Đồng nhất vật chất với điện tử
c)
Đồng nhất vật chất với khối lượng
d)
Cả A, B, C đều đúng
104.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
a)
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
b)
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
c)
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
d)
Đồng nhất vật chất với ý thức.
105.
Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
a)
Chống quan niệm máy móc siêu hình.
b)
Chống quan niệm duy tâm tôn giáo
c)
Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
d)
Gồm B và C.
106.
Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?
a)
ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới
b)
ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.
c)
ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.
d)
ở quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới
107.
Điền từ đúng nhất vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là thuộc tính…. của vật chất.
a)
riêng
b)
cố hữu
c)
đặc thù
d)
phổ biến
108.
Quan điểm nào cho rằng, không gian, thời gian, vận động không liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất.
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
109.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là...
a)
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức
b)
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
c)
nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế
d)
nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa
110.
Quan điểm nào cho rằng, “Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?
a)
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
111.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phản ánh là thuộc tính:
a)
Riêng có ở con người
b)
Chỉ có ở các cơ thể sống
c)
Riêng có ở vật chất vô cơ
d)
Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất
112.
Quan điểm nào cho rằng, ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
113.
Quan điểm của trường phái triết học nào coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất?
a)
Chủ nghĩa duy tâm.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
114.
Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
a)
Vật chất nói chung là bất biến.
b)
Nguyên tử là bất biến.
c)
Nguyên tử là không bất biến.
d)
Nguyên tử là điện tử
115.
Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh cái gì?
a)
Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến.
b)
Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
c)
Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
d)
Vật chất tồn tại khách quan
116.
Quan niệm coi điện tử là phi vật chất thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy tâm.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
117.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
a)
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
b)
Bộ não người
c)
Lao động
d)
Ngôn ngữ
118.
Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
119.
Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần tránh sai lầm:
a)
Ngụy biện và chiết trung
b)
Trì trệ, thụ động và chủ quan duy ý chí
c)
Phiến diện và siêu hình
d)
Kinh nghiệm
120.
Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?
a)
Tiêu tan vật chất nói chung.
b)
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
c)
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
d)
Ý thức tiêu tan
121.
Quan điểm cho rằng: nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử - làm cho nguyên tử không tồn tại, thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
122.
Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?
a)
Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
b)
Chủ nghĩa duy tâm.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
123.
Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất sẽ mắc phải sai lầm...
a)
Giáo điều
b)
Ngụy biện
c)
Phiến diện
d)
Bảo thủ, trì trệ, thụ động
124.
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ mắc phải sai lầm...
a)
Chủ quan duy ý chí
b)
Ngụy biện
c)
Bảo thủ, trì trệ, thụ động
d)
Phiến diện
125.
Tục ngữ Việt Nam đã khẳng định: “Có thực mới vực được đạo”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật
b)
Chủ nghĩa duy tâm
c)
Nhị nguyên
d)
Khả tri luận
126.
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
127.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong những biểu hiện tính năng động, sáng tạo của phản ánh ý thức là…
a)
Hình ảnh vật lý
b)
Là một hiện tượng xã hội
c)
Tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại
d)
Sinh ra được vật chất
128.
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là:
a)
Xem xét thế giới trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại
b)
Xem xét thế giới trong mối liên hệ phổ biến và phát triển
c)
Không dựa trên cơ sở khoa học
d)
Dựa trên thành tựu của khoa học
129.
Theo C.Mác, ý thức “chẳng qua chỉ là... được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó.”
a)
Vật chất
b)
Bộ não người
c)
Hình ảnh
d)
Vật thể
130.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Hình thức phản ánh nào sau đây là cao nhất?
a)
Phản ánh vật lý, hóa học
b)
Phản ánh sinh học
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ánh năng động, sáng tạo
131.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương thức tồn tại của vật chất là...
a)
Vận động
b)
Thời gian
c)
Không gian
d)
Không gian và thời gian
132.
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
a)
Có vật chất không vận động.
b)
Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
c)
Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
d)
Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con người
133.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
a)
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.
b)
Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.
c)
Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.
d)
Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con người
134.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tồn tại của sự vật thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa... Hình thức tồn tại ấy gọi là:
a)
Vận động
b)
Không gian
c)
Đứng im
d)
Thời gian
135.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có quảng tính và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác. Hình thức tồn tại đó gọi là:
a)
Vận động
b)
Không gian
c)
Đứng im
d)
Thời gian
136.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan bắt nguồn từ:
a)
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
b)
Vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất
c)
Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức
d)
Vai trò quyết định của nhận thức đối với thực
137.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ:
a)
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
b)
Vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
c)
Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức
d)
Vai trò của nhận thức đối với thực tiễn
138.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức là:
a)
Bộ não người
b)
Lao động
c)
Ngôn ngữ
d)
Phản ánh
139.
Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài thực vật là gì?
a)
Sự kích thích
b)
Sự phản xạ
c)
Tâm lý
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
140.
Trình độ phản ánh đặc trưng cho các loài động vật đã có hệ thần kinh là gì?
a)
Sự kích thích
b)
Sự phản xạ
c)
Tâm lý
d)
Ý thức
141.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trình độ phản ánh đặc trưng ở động vật có hệ thần kinh trung ương phát triển là gì?
a)
Sự kích thích
b)
Sự phản xạ
c)
Tâm lý
d)
Ý thức
142.
Điền vào chỗ trống là trình độ phản ánh cao nhất của các loài động vật, bao gồm cả phản xạ không có điều kiện và có điều kiện.
a)
Sự kích thích
b)
Sự phản xạ
c)
Tâm lý động vật
d)
Ý thức
143.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là một mang bản chất xã hội.
a)
Hiện tượng vật chất
b)
Hiện tượng tinh thần
c)
Hiện tượng tự nhiên
d)
Hiện tượng xã hội
144.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngôn ngữ là:
a)
Cái vỏ vật chất của tư duy
b)
Nội dung của ý thức
c)
Cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức
d)
Do Thượng Đế ban cho con người
145.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố tiên quyết về mặt xã hội cho sự hình thành ý thức là:
a)
Lao động
b)
Quan hệ xã hội
c)
Ngôn ngữ
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
146.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, những yếu tố nào sau đây là điều kiện cần cho sự hình thành ý thức?
a)
Bộ óc người và sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người
b)
Lao động và ngôn ngữ
c)
Quan hệ xã hội
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
147.
Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là:
a)
A. Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể cảm tính.
b)
B. Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể.
c)
C. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
d)
D. Cả A và B
148.
Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
a)
A. Xuất phát từ thế giới vật chất để khái quát quan niệm về vật chất.
b)
B. Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
c)
C. Xuất phát từ tư duy.
d)
D. Cả A và B
149.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
a)
A. Vật chất không tồn tại thật sự.
b)
B. Vật chất tiêu tan mất.
c)
C. Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
d)
D. Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
150.
Khi nhận thức được (phát hiện được) cấu trúc của nguyên tử thì có làm cho nguyên tử mất đi không?
a)
A. Có, vì....
b)
B. Không, vì...
151.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
a)
A. Duy vật chất phác.
b)
B. Duy vật siêu hình.
c)
C. Duy vật biện chứng.
d)
D. Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
152.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
a)
A. Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
b)
B. Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biếu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
c)
C. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
d)
D. Thể hiện ở cả A, B, C.
153.
Khi nói vật chất tự thân vận động là muốn nói:
a)
A. Do kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật.
b)
B. Do nguyên nhân vốn có của vật chất.
c)
C. Cả A và B
154.
Khái niệm trung tâm mà V.I.Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?
a)
A. Phạm trù triết học.
b)
B. Thực tại khách quan.
c)
C. Cảm giác.
d)
D. Phản ánh
155.
Những nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức?
a)
Lao động
b)
Ngôn ngữ
c)
Bộ óc con người ( nguồn gốc tự nhiên)
d)
Lao động và ngôn ngữ
156.
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
a)
Thực tiễn xã hội
b)
Giáo dục
c)
Nghiên cứu khoa học
d)
Lao động
157.
Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?
a)
A. Tính phi cảm giác
b)
B. Tính sáng tạo
c)
C. Tính xã hội
d)
D. Cả A, B, C
158.
Ý thức:
a)
A. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
b)
B. Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
c)
C. Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
d)
D. Không có ý kiến đúng.
159.
Tri thức đóng vai trò là:
a)
A. Nội dung cơ bản của ý thức.
b)
B. Phương thức tồn tại của ý thức
c)
C. Cả A và B
d)
D. Không có ý kiến đúng.
160.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:
a)
A. Sự suy nghĩ của con người.
b)
B. Hoạt động thực tiễn
c)
C. Hoạt động lý luận.
d)
D. Cả A, B, C.
161.
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
a)
A. Tính chất duy tâm.
b)
B. Tính chất duy vật, chưa triệt để.
c)
C. Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ
d)
D. Tính chất khoa học.
162.
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.
a)
A. Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
b)
B. Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
c)
C. Phép biện chứng duy vật.
d)
D. Phép biện chứng duy tâm khách quan (Hegel)
163.
Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học thế kỷ XVII-XVIII trong quan niệm về vật chất.
a)
A. Đồng nhất vật chất với vật thể.
b)
B. Đồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật thể.
c)
C. Vật chất là cái có thể nhận thức được.
d)
D. Cả A và B
164.
Tồn tại khách quan là tồn tại như thế nào?
a)
A. Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập vào ý thức của con người.
b)
B. Được ý thức của con người phản ánh.
c)
C. Tồn tại không thể nhận thức được.
d)
D. Cả A và B.
165.
Theo Ph. Angghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
a)
A. Thực tiễn lịch sử.
b)
B. Thực tiễn cách mạng.
c)
C. Sự phát triển lâu dài của khoa học.
d)
D. Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
166.
Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có ý nghĩa gì khác mà chính là:
a)
A. Tồn tại khách quan.
b)
B. Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người.
c)
C. Được ý thức con người phản ánh.
d)
D. Cả B và C
167.
Nếu không thể thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định quan điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất, vì:
a)
A. Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân của vật chất là từ ý thức.
b)
B. Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân cuối cùng của mọi vận động vật chất là từ ý thức.
c)
C. Sẽ phải thừa nhận vật chất không vận động.
d)
D. Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân vận động của vật chất là từ Thượng Đế.
168.
Lựa chọn mệnh đề phát biểu đúng trong số các mệnh đề được liệt kê sau đây:
a)
A. Thế giới vật chất có 5 hình thức vận động. (thêm "cơ bản" thì đúng")
b)
B. Cả C và D
c)
C. Các hình thức vận động của vật chất có thể chuyển hóa lẫn nhau.
d)
D. Giữa các hình thức vận động của vật chất có tồn tại hình thức vận động trung gian.
169.
Lựa chọn mệnh đề đúng trong số các mệnh đề được liệt kê dưới đây:
a)
A. Cả B, C và D
b)
B. Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động.
c)
C. Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có.
d)
D. Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.
170.
Không gian và thời gian:
a)
A. Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
b)
B. Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
c)
C. Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.
d)
D. Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.
171.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lê nin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:
a)
A. Riêng có ở con người.
b)
B. Chỉ có ở các cơ thể sống.
c)
C. Chỉ có ở vật chất vô cơ.
d)
D. Phổ biến ở mọi tố chức vật chất.
172.
Sự tiến hóa của các hình thức phản ánh của vật:
a)
A. Quá trình tiến hóa - phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên.
b)
B. Quá trình tiến hóa - phát triển của các giống loài sinh vật.
c)
C. Quá trình tiến hóa - phát triển của thế giới.
d)
D. Cả A, B, C.
173.
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
a)
A. "Cái vỏ vật chất" của ý thức.
b)
B. Nội dung của ý thức.
c)
C. Nội dung trung tâm của ý thức.
d)
D. Cả a, b, c
174.
Sự thông thái của con người:
a)
A. Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động nghiên cứu lý luận.
b)
B. Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.
c)
C. Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động lý luận.
d)
D. Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.
175.
Phương pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật là trong nhận thức và thực tiễn cần:
a)
A. Xuất phát từ thực tế khách quan.
b)
B. Phát huy năng động chủ quan.
c)
C. Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan.
d)
D. Phát huy năng động chủ quan trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan.
176.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?
a)
Ý thức tạo ra vật chất.
b)
Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
c)
Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
177.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
a)
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
b)
Tri thức; niềm tin; ý chí.
c)
Cảm giác, khái niệm; phán đoán
178.
Nguồn gốc của ngôn ngữ:
a)
Tự nhiên
b)
Lao động..
c)
Nhu cầu trao đổi, gián tiếp.
d)
Đấng siêu nhiên, thần thánh
179.
Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng để tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:
a)
Do vật chất quyết định ý thức nên chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.
b)
Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.
c)
Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phải vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng.
d)
Vì chân lý là cụ thể nên phải tuỳ hoàn cảnh, tuỳ đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng.
180.
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của Ý thức:
a)
Ý thức con người trực tiếp được hình thành từ quá trình lao động và ngôn ngữ.
b)
Sự hình thành ý thức con người có 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội là gián tiếp còn nguồn gốc tự nhiên là trực tiếp hình thành.
c)
Ý thức có hai nguồn gốc: tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc xã hội chứng tỏ ý thức con người giống động vật cũng có hệ thần kinh trung ương - não người.
d)
Triết học duy tâm chủ quan cho ý thức con người là tổng hợp của các cảm giác.
181.
Tìm câu trả lời đúng nhất về những điều kiện đảm bảo cho Ý thức có tính năng động, sáng tạo trong những câu sau:
a)
Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra (nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không còn phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo.
b)
Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người.
c)
Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc vào điều kiện vật chất. Nó hoạt động độc lập, năng động, chủ quan.
d)
Ý thức và vật chất có vai trò ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng của chúng.
182.
Xác định ý kiến đúng nhất trong các ý kiến sau?
a)
Do vật chất quyết định ý thức lên giám đốc chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt hơn
b)
Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt
c)
Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phả vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng
d)
Vì chân lý là cụ thể nên phải tùy hoàn cảnh, tùy đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng hoặc đồng thời nhấn mạnh cả hai yếu tố đó, không nên vận dụng theo một sơ đồ chu quan, cứng nhắc
183.
Tính năng động, sáng tạo của ý thức dựa trên những điều kiện nào? Xác định câu trả lời đúng nhất?
a)
Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra( nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo
b)
Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người
c)
Tính năng động, chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải thông qua hoat động thực tiễn của con người, tức là hoạt động có tính vật chất
d)
Những nhà nhị nguyên luận coi vai trò của ý thức và vật chất ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng