wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP - VĂN 12 - K18

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

4.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

5.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

6.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

7.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

8.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

9.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

10.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

13.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

14.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

15.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

16.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

17.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

18.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

19.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

20.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

21.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

22.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

23.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

24.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

25.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

26.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

27.

Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm nào?

(a)  

28.

Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

29.

Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

30.

Cảnh nào sau đây được miêu tả trong “Vợ chồng A Phủ” chứng tỏ sự am hiểu của Tô Hoài về con người và cuộc sống Tây Bắc?

a)

Không gian mùa xuân

b)

Cảnh sinh hoạt ngày tết, những đêm tình mùa xuân

c)

Cảnh xử kiện

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

31.

Ý kiến nào sau đây là chính xác nhất khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

32.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

33.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

A. Con trâu

b)

B. Con ngựa

c)

C. Con rùa

d)

D. Cả ba đáp án trên

34.

Câu 4:  "Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi", Mị như đã trở thành người vô cảm. Nhưng cũng có lúc Mị đã bừng tỉnh khát vọng sống, đó là khi

a)

A. Thấy A Phủ bị trói chờ chết.

b)

B. Mị ngồi một mình trong căn buồng kín mít của mình

c)

C. Tết đến và "những đêm tình mùa xuân đã tới".

d)

D. Mị bị A Sử trói không cho đi chơi Tết.

35.

Yếu tố nào đã tác động đến sự hồi sinh của Mị

(chọn nhiều đáp án)

a)

Khung cảnh mùa xuân

b)

Tiếng sáo

c)

Giọt nước mắt A Phủ

d)

Những người đàn bà đã chết ở đây

36.

Hãy sắp xếp theo thứ tự trước sau về những lần tiếng sáo xuất hiện trong đêm tình mùa xuân ( Trích “Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

A. Trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo

B. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi

C. Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường

D. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng

E. Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi

a)

Thứ tự A – D – C – B – E

b)

Thứ tự B – C – A - D – E

c)

Thứ tự E – D – C – A – B

d)

Thứ tự B – D – C – A – E

37.

Mị quyết định cắt dây mây cởi trói cho A Phủ bắt đầu từ hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A Phủ van xin.

b)

Mị nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại trên gương mặt của A Phủ”

c)

Mị muốn trốn cùng A Phủ.

d)

Cả A và B

38.

Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài là diễn tả...

a)

tình yêu lứa đôi

b)

hiện thực đời sống

c)

nét đẹp nội tâm con người

d)

văn hóa đời sống

39.

Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là:

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Miêu tả hành động.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế.

d)

Xây dựng đối thoại sinh động

40.

Cuối tác phẩm, Mị và A Phủ đã đi đâu?

a)

Về miền xuôi sinh sống

b)

Theo cách mạng.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

41.

Ý nào sau đây không phải là giá trị hiện thực của tác phẩm?

a)

Phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống ở miền núi

b)

Phản ánh chân thực bức tranh xã hội

c)

Ca ngợi đường lối của Đảng

d)

Phản ánh chế độ cường quyền, thần quyền hủ bại

42.

Vợ chồng A Phủ sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1949

b)

1950

c)

1951

d)

1952

43.

Tô Hoài có lối trần thuật... ...

a)

Hóm hỉnh

b)

sinh động

c)

phong phú

d)

hóm hỉnh, sinh động

44.

Chủ đề của "Vợ chồng A Phủ" là?

a)

Cuộc sống cơ cực của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách kìm kẹp của thực dân

b)

Cuộc sống cơ cực của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách kìm kẹp của bọn chúa đất

c)

Cuộc sống cơ cực của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách kìm kẹp của thực dân và chúa đất

d)

Cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách kìm kẹp của thực dân và chúa đất; quá trình nhân dân được thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng

45.

Vợ chồng A Phủ gồm có mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Đoạn trích "Vợ chồng A Phủ" trong SGK Ngữ văn 12 tập 2 thuộc phần mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Tô Hoài có bao nhiêu đầu sách?

a)

gần 200

b)

hơn 200

c)

khoảng 200

d)

200

48.

Ở đoạn đầu của đoạn trích "Vợ chồng A Phủ" Mị xuất hiện bên cạnh những vật vô tri nào?

a)

tảng đá

b)

tàu ngựa

c)

tảng đá, tàu ngựa

d)

quay sợi, thái củ ngựa

49.

Dù làm gì, Mị cũng... (a)  

50.

điều gì cho thấy Mị là 1 cô gái hiếu thảo?

a)

vâng lời cha mẹ

b)

chăm chỉ lao động

c)

làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra

d)

chấp nhận bị bắt làm con dâu gạt nợ và từ bỏ việc ăn lá ngón tự tử

51.

vì sao lúc đầu Mị không đồng ý để cha gả bán cho nhà giàu?

a)

vì không thích giàu sang

b)

vì chưa muốn lấy chồng

c)

vì muốn được tự do

d)

vì cô nghĩ mình đủ sức lao động để làm trả nợ thay cho cha mẹ.

52.

Vì sao Mị bị A Sử bắt về làm vợ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Vì Mị muốn trả nợ thay cha mẹ

b)

vì Mị bị cha bắt đi

c)

vì Mị bị người nhà A Sử bắt đi

d)

vì A Sử cho người lừa Mị để bắt Mị đi

53.

khi đưa Mị về, nhà thống lí đã làm gì để trói buộc cuộc đời Mị?

a)

tổ chức đám cưới

b)

báo cáo dân làng

c)

cúng trình ma

d)

trói Mị

54.

Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là cô gái như thế nào? (chọn các câu trả lời đúng)

a)

Trẻ trung, xinh đẹp, tài hoa

b)

Lòng tự trọng

c)

Tràn đầy sức sống và khao khát hạnh phúc

55.

Những ngày đầu về làm dâu nhà thống lí, Mị như thế nào?(chọn đáp án đúng)

a)

Cô rất đau khổ

b)

Cô phản kháng dữ dội, thậm chí muốn tìm đến cái chết để giải thoát

c)

Cô đành lòng sống ở nhà thống lí vì thương cha

56.

Sau những năm tháng dài bị phát đoạ trong hệ thống quản lý, Mị đã biến đổi như thế nào?(chọn các câu trả lời đúng)

a)

Cô quen dần với nỗi khổ

b)

Cô trở nên chai sạn và mất đi tri giác về cuộc sống

c)

Cô trở nên vô cảm với mọi thứ xung quanh và với chính mình

57.

Sức mạnh nào thôi kết thúc Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ rồi vùng chạy theo A Phủ để giải thoát cho chính mình? (chọn các câu trả lời đúng)

a)

Lòng thương người, thương mình

b)

Sự trỗi dậy mạnh mẽ của sức sống

c)

Nhận thức được sự tàn ác của cha con lí

58.

Chi tiết nào sau đây không chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài?

a)

A Phủ không cha, không ruộng, không bạc, không lấy nổi vợ.

b)

A Phủ là thanh niên khỏe mạnh, chạy nhanh như ngựa.

c)

A Phủ là người yêu trước kia của Mị.

d)

A Phủ giỏi và đi săn bò tót rất bạo lực.

59.

Vì sao A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí? (chọn các câu trả lời đúng)

a)

Vì đánh A Sử, con trai hệ thống lý

b)

Vì vay tiền nhà thống lý

c)

Vì cha mẹ vay nợ hệ thống

60.

"Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc." là câu nói của tác giả nào?

a)

Nguyễn Thành Long

b)

Tô Hoài

c)

Ngô Tất Tố

d)

Quang Dũng

61.

Tên khai sinh của Tô Hoài là (a)  

62.

Tô Hoài sinh ra và lớn lên ở đâu

a)

Phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nộ

b)

Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông

c)

Phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội

d)

Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội

63.

​ Tác phẩm nào dưới đây là sáng tác của Tô Hoài​

​ ​ ​​

a)

O chuột

b)

Truyện Tây Bắc

c)

Thơ Thơ

d)

Ba người khác

e)

Lửa Thiêng

64.

Địa danh nào dưới đây là quê nội của Tô Hoài?

a)

Làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên

d)

Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông

65.

Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình thợ thủ công

d)

Gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn

66.

Tô Hoài đã từng làm những công việc nào sau đây

a)

Gia sư

b)

Bán hàng

c)

Điêu khắc gỗ

d)

Kế toán hiệu buôn

67.

Các thể loại khác nhau mà Tô Hoài đã sáng tác

a)

truyện ngắn

b)

tiểu thuyết

c)

kí, tự truyện

d)

tiểu luận

e)

kinh nghiệm sáng tác

68.

Chủ đề chính của văn bản là gì?

a)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc

b)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Nam

c)

Phản ánh quá trình xây dựng đất nước

d)

Nói về số phận của người phụ nữ sau cách mạng ở Tây Bắc

69.

Điều nào đúng về nhân vật A Phủ?

a)

A phủ là một chàng trai độc thân có 2 con

b)

A phủ là một lính đánh thủy

c)

A Phủ là một chàng trai mồ côi, khỏe mạnh, giỏi lao động.

d)

A Phủ là một người cha hiền lành, thương con cái

70.

Mị gặp A Phủ và cùng nhau trốn khi nào?

a)

Khi ở quê của Lý Thông

b)

Khi bị thống lí phạt trói

c)

Khi đang ăn cơm

d)

Khi lần đầu bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra

71.

Điểm chung của A Phủ và Mị là gì?

a)

Cùng xuất thân trong gia đình nghèo khó

b)

Cùng mồ côi cha mẹ

c)

Cùng hàng xóm

d)

Cùng học chung lớp

72.

Câu 7. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” có đoạn Tô Hoài miêu tả:

“Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra củng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”.

Trong các ý nghĩa sau ý nghĩa nào là sâu sắc nhất mà đoạn văn muốn nói đến?

a)

Tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí Pá Tra

b)

Mị bị nhốt trong phòng

c)

Hình ảnh nói lên số phận tăm tối, bế tắc của Mị. Căn buồng như một thứ ngục tù giam cầm, tước đoạt tuổi trẻ, tình yêu và tự do của Mị.

d)

Nói lên nỗi buồn của Mị

73.

Câu 9. Tác động của tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân đối với Mị như thế nào?

a)

Mị nghe một cách vô cảm, không xúc động.

b)

Mị nghe và càng buồn thêm cho số phận.

c)

Mị nghe và nhớ về quá khứ với nỗi đau đớn tuyệt vọng.

d)

Tiếng sáo làm sống dậy những cảm xúc bấy lâu bị lãng quên, đánh thức sức sống tiềm tàng trong tâm hồn Mị, khơi dậy khát vọng tự do, dẫn đến hành động táo bạo sửa soạn đi chơi.

74.

Câu 15. Ý nghĩa chi tiết: “Mị vùng bước đi”:

a)

Mị cảm thấy phẫn uất, nhận thức được mình phải đấu tranh chống lại giai cấp thống trị

b)

Mị yêu đời và đi theo tiếng gọi của tình yêu

c)

Dây trói có thể trói được thể xác Mị chứ không thể trói được tâm hồn của Mị. Sức sống tiềm tàng trong Mị rất mạnh mẽ. Mị đi theo tiếng gọi của tự do

d)

Mị khao khát tình yêu

75.

Nỗi đau khổ lớn nhất của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài là?

a)

Bị chồng là A Sử đọa đày, hành hạ dã man.

b)

Phải trải qua cuộc sống giam hãm như tù ngục trong nhà thống lí Pá Tra

c)

Bị cướp mất tuổi trẻ, tình yêu, tự do và quyền được hưởng hạnh phúc.

d)

Phải làm việc cực nhọc để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

76.

Biểu hiện của sức sống tiềm tàng ở Mị là gì?

a)

Trong nhà thống lí, Mị dám uống rượu, cuốn tóc lên và với tay lấy váy hoa để đi chơi

b)

Mị dám cắt dây trong cho A Phủ trong một đêm mùa đông.

c)

Mị dám bỏ trốn khỏi Hồng Ngài cùng A Phủ

d)

Đáp án nào cũng đúng

77.

Chi tiết nào sau đây không có trong hồi tưởng của Mị về hình ảnh đẹp trong cuộc sống quá khứ?

a)

Mị thổi sáo, thổi (kèn) lá rất hay.

b)

Mùa xuân, Mị uống rượu bên bếp và uống ừng ực từng bát

c)

Mị có giọng hát rất hay, được nhiều người mê thích.

d)

Có biết bao chàng trai say mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.

78.

Bức ảnh này gợi đến giai đoạn nào trong cuộc đời Mị

a)

Làm dâu nhà thống lí

b)

Chấp nhận kiếp làm dâu trừ nợ và chọn cách sống lùi lũi

c)

Thời con gái

79.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

a)

Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

b)

Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

80.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

81.

Yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị?

a)

Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân

b)

rượu

c)

tiếng sáo

d)

tất cẩ ý trên

82.

Ngày xưa, khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái xinh đẹp, tài năng như thế nào?

a)

Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

b)

Mị hát rất hay, bao nhiêu người mê

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

83.

Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)?

a)

Chăm chỉ.

b)

Hiếu thảo

c)

Thổi sáo giỏi.

d)

hát hay

84.

Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình

b)

Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình.

c)

hể hiện được màu sắc dân tộc theo (bao hàm cả các dân tộc thiểu số) đậm đà.

d)

Thể hiện trong trang viết những tư liệu quý giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người

85.

Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra bởi món nợ truyền kiếp của cha mẹ Mị, đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

86.

Tác phẩm nào dưới đây không phải là sáng tác của Tô Hoài?

a)

Dế Mèn phiêu lưu kí

b)

ổ chuột

c)

nắng trong vườn

d)

truyện tây bắc

87.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :

a)

Đà Nẵng

b)

Huế

c)

Nghệ An

d)

Quảng Trị

88.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút kí

89.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

90.

Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

91.

Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

a)

Phần 1 và lời kết

b)

Phần 2

c)

Phần 3

d)

Phần 3

92.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

93.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

94.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

95.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

96.

Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

b)

Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

97.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

98.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Huê

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

99.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

100.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Như một vành trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một ngượi con gái dịu dàng của đất nước

d)

Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu

101.

Dưới cái nhìn lịch sử, sông Hương được miêu tả như thế nào? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Là một sinh thể sống, hoà mình vào cuộc đấu tranh của nhân dân Huế xưa và nay

b)

Cũng mất mát, đau thương như mảnh đất và con người xứ Huế

c)

Cũng đong đầy tự hào và được vinh danh với Huế

102.

Hình ảnh sông Hương được miêu tả trong những không gian nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Phía thượng nguồn

b)

Khi chảy xuôi về đồng bằng và ngoại vi thành phố Huế

c)

Khi chảy vào thành phố Huế

103.

Truyện ngắn "Rừng xà nu" được sáng tác trong thời điểm nào?

a)

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Năm 1955 khi đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam

c)

Năm 1965 khi đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam

d)

Năm 1971, thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước

104.

Cốt truyện của "Rừng xà nu" kể về:

a)

Hình ảnh rừng xà nu trong chiến tranh

b)

Cuộc đời của Tnú

c)

Quá trình đi đến đấu tranh vũ trang của làng Xôman

d)

Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy đấu tranh của dân làng Xôman đan cài vào nhau

105.

Hình ảnh "cây - rừng xà nu" trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành có ý nghĩa gì?

a)

Đó là hình ảnh có ý nghĩa cụ thể: đặc trưng cho núi rừng Tây Nguyên

b)

Tượng trưng cho nỗi đau và sự bất diệt trong chiến tranh

c)

Đó là hình ảnh đại diện của dân làng Xô Man

d)

Có ý nghĩa cụ thể nhưng chủ yếu là giá trị tượng trưng

106.

Tnú đã hai lần bị bắt và bị tra tấn dã man, đó là khi:

a)

a. Đi nuôi giấu cán bộ cách mạng trong rừng

b)

b. Đi liên lạc

c)

c. Xông ra để che chở cho vợ con khi bị địch tra tấn

d)

d. Điểm a, c

e)

e. Điểm b, c

107.

Hình ảnh cụ Mết trong quan hệ với buôn làng là:

a)

Người già nhất làng

b)

Được mọi người yêu thương

c)

Nhớ được nhiều chuyện của buôn làng

d)

Tượng trưng cho lịch sử, truyền thống, là linh hồn, chỗ dựa tinh thần của buôn làng

108.

Chi tiết nào trong Rừng xà nu chứng tỏ được lòng gan dạ tuyệt vời của Tnú?

a)

Tnú cầm một hòn đá tự đập vào đầu vì không học được chữ, máu chảy ròng ròng

b)

Tnú nuốt lá thư của anh Quyết khi bị giặc phục kích

c)

Tnú nhớ đến day dứt suốt ba năm trời âm thanh của tiếng chày

d)

Tnú không hề kêu van cho dù mười đầu ngón tay bị đốt

109.

Sau ba năm đi học lực lượng, điều mà Tnú (trong Rừng xà nu) nhớ nhất về làng mình, đó là:

a)

Gương mặt những người ruột thịt

b)

Những kỉ niệm ấu thơ

c)

Tiếng chày của làng anh

d)

Cây xà nu cạnh con nước lớn

110.

Trong Rừng xà nu, Dít - em gái Mai, đã trưởng thành nhanh chóng trong những ngày chống Mĩ ác liệt. Điều đó được thể hiện ở:

a)

giống Mai ở cặp mắt đen láy, mở to

b)

trở thành Bí thư chi bộ kiêm chính trị viên xã đội

c)

cứ sẩm tối lại bò theo máng nước, đem gạo ra rừng, tiếp tế cho Tnú và đám thanh niên

d)

có tính kỉ luật cao: kiểm tra giấy về phép của Tnú

111.

Chi tiết nào sau đây KHÔNG nói lên số phận chịu nhiều đau thương của Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành?

a)

Nhặt hòn đá đập vào đầu khi không thuộc được chữ

b)

Cha mẹ mất sớm

c)

Vợ con bị đánh chết bằng gậy sắt

d)

Nhiều vết thương trên thân thể

112.

Kẻ thù đốt mười đầu ngón tay của Tnú trước mặt dân làng, mục đích của chúng là:

a)

Lấy Tnú để uy hiếp khiến dân làng phải khiếp sợ kẻ thù

b)

Hủy diệt đôi bàn tay cầm vũ khí của Tnú và tiêu diệt ý định cầm giáo mác của dân làng

c)

Làm cho Tnú mang thương tật vĩnh viễn

113.

Chân lí rút ra từ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành là gì?

a)

Với lòng nhiệt tình cách mạng, tình yêu quê hương, làng bản và gia đình tha thiết cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở thành toàn năng

b)

Khi kẻ thù đã dùng bạo lực để khủng bố ý chí đấu tranh của chúng ta thì ta cũng phải biết đáp lại bằng bạo lực cách mạng, “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”

c)

Tình yêu gia đình là phẩm chất không thể thiếu được của một người anh hùng, trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch

d)

Dân làng Xô-man tuy nằm trong cái tầm nã của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ không bom đạn nào dập vùi cho được

114.

Khi kể lại cuộc đời Tnú, chuyện Tnú không cứu được vợ con, cụ Mết nói: “Tnú không cứu được vợ con...mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng,...tao cũng chỉ có hai bàn tay không”. Câu nói của cụ Mết có ý nghĩa nào sau đây:

a)

Kể lại sự việc đã qua cho Tnú và dân làng nghe

b)

Khắc sâu nỗi đau

c)

Nỗi ân hận vì không cứu được vợ con Tnú, Tnú

d)

Khắc sâu cho Tnú và mọi người nhận thức: Chỉ có hai bàn tay trắng thì không thắng được kẻ thù, không bảo vệ được những gì mình yêu thương

115.

Lí do chủ yếu nào khiến cho nhà văn đặt tiêu đề cho truyện là Rừng xà nu?

a)

Hình ảnh xà nu đã tạo ra không gian riêng cho câu truyện và mang ý nghĩa biễu tượng cho con người Tây Nguyên

b)

Vì mở đầu và kết thúc truyện đều có hình ảnh rừng xà nu

c)

Vì xà nu là thứ không gian chủ yếu trong truyện

d)

Vì xà nu có sự gắn bó mật thiết với con người

116.

Thể hiện hình ảnh rừng xà nu, nhà văn chú ý tô đậm nhất đặc điểm nào?

a)

Sự đau thương

b)

Chịu nhiều thương tích nhưng sức sống mãnh liệt

c)

Gắn bó với con người

d)

Ham thích ánh sáng mặt trời

117.

Hình ảnh, chi tiết nào sau đây được dùng để miêu tả khung cảnh nổi dậy của dân làng Xôman:

a)

Tiếng chân rầm rập, tiếng thét "giết, chém"

b)

Đống lửa xà nu giữa nhà vẫn đỏ, lửa cháy khắp rừng

c)

Tiếng chiêng nổi lên

d)

Tất cả hình ảnh, chi tiết trên

118.

Hai câu văn "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào là không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình..." thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Cây - rừng xà nu chịu nhiều thương tích do bom đạn hủy diệt của kẻ thù

b)

Cây - rừng xà nu có sức sống bất diệt

c)

Cây - rừng xà nu ham ánh sáng, khí trời

d)

Cây - rừng xà nu nối tiếp nhau mọc lên, hướng đến ánh sáng mặt trời

119.

Nội dung "gắn bó mật thiết với đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân làng Xôman; tham dự vào sự kiện trọng đại của buôn làng'' nói đến nội dung nào của hình tượng cây - rừng xà nu?

a)

Ý nghĩa cụ thể

b)

Ý nghĩa tượng trưng

c)

Cây - rừng xà nu chịu nhiều thương tích

d)

Cây - rừng xà nu có sức sống bất diệt

120.

Câu văn nào nêu đúng đặc tính ham ánh sáng khí trời, vươn lên mạnh mẽ của cây - rừng xà nu?

a)

Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã...

b)

Đạn đại bác không thể giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng.

c)

Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời.

d)

Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống những luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng.

121.

Truyện Rừng xà nu sáng tác năm nào?

a)

1960

b)

1965

c)

1970

d)

1972

122.

Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa ban đầu được in trong tập:

a)

Bến quê

b)

Cỏ lau

c)

Chiếc thuyền ngoài xa

d)

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

123.

Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa sáng tác năm nào?

a)

1990

b)

1987

c)

1983

d)

1981

124.

Nhà văn Nguyễn Minh Châu quê ở?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

125.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

126.

Điền tiếp từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu văn sau: "một vẻ đẹp thực đơn giản và...

a)

cuốn hút

b)

kì thú

c)

toàn bích

d)

sống động

127.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

128.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

129.

Dòng nào dưới đây nêu KHÔNG đúng nội dung chính của truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Miêu tả một phong cảnh đầm phá có chiếc thuyền ngoài xa

b)

Kể lại chuyến đi thực tế của một phóng viên báo ảnh

c)

Kể lại chuyện về một gia đình hàng chài

d)

Kể lại những chiêm nghiệm về nghệ thuật và cuộc đời

130.

Sau khi nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án, chánh án Đẩu có thái độ nào?

a)

Thương xót và thông cảm

b)

Tức giận và thất vọng

c)

Nghiêm nghị và đầy suy nghĩ

d)

Dửng dưng và không quan tâm

131.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

132.

Lời nói nào dưới đây của người đàn bà mở đầu cho sự thay đổi nhận thức của Phùng và Đẩu về mục tiêu và những khó khăn của việc giải phóng con người?

a)

Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b)

Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được lão ...đưa lên bờ mà đánh.

c)

Trong gia đình, cũng có những phút êm ấm hạnh phúc.

d)

Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn.

133.

Dòng nào nêu KHÔNG đúng đặc điểm tính cách của người đàn bà hàng chài?

a)

Khổ đau, nhẫn nhục và cam chịu.

b)

Thương con và quý trọng gia đình đến mức quên mình.

c)

Ý thức rất rõ về gia cảnh và thân phận của mình.

d)

Không biết quý trọng cuộc sống của bản thân.

134.

Sau cuộc nói chuyện với người đàn bà, "một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện". Theo a/c, nhân vật Đẩu đã hiểu ra điều gì?

a)

Cuộc sống còn quá nhiều khó khăn của người dân chài vùng biển.

b)

Sự nhẫn nhục, cam chiujcuar người phụ nữ lao động vùng biển.

c)

Tình yêu thương vô bờ của người mẹ với những đứa con.

d)

Không thể giản đơn trong cách nhìn nhận cuộc sống và con người.

135.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của NMC trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.

136.

Dòng nào nêu đúng nhất vai trò của NMC trong việc đổi mới văn học nước nhà?

a)

Một trong những người mở đầu xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại VN.

b)

Một trong những cây bút tiên phong, mở đường cho công cuộc đổi mới văn học sau 1975.

c)

Một trong những người mở đường tinh anh cho truyện, kí hiện đại sau 1975.

d)

Một trong những người quan niệm viết văn là đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn con người.

137.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

138.

Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa ban đầu được in trong tập:

a)

Bến quê

b)

Cỏ lau

c)

Chiếc thuyền ngoài xa

d)

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

139.

Điểm nhìn trần thuật của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là từ:

a)

Nhân vật Đẩu

b)

Nhân vật Phùng

c)

Nhân vật người đàn bà hàng chài

d)

Nhân vật Phác

140.

Mục đích chuyến đi thực tế của Phùng là gì?

a)

Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án

b)

Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng

c)

Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước

141.

Phát hiện thứ nhất của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh 1 gia đình hàng chài

b)

Một cảnh tuyệt đẹp: chiếc thuyền nhìn qua mắt lưới mờ sương

c)

cảnh người đàn ông đánh một người phụ nữ

d)

Cảnh một chiếc thuyền đang tiến vào bờ

142.

Điền từ còn thiếu vào... :"Có lẽ suốt đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một ... như vậy.

a)

cảnh đẹp trời cho

b)

Cảnh "đắt" trời cho

c)

cảnh đẹp tuyệt mĩ

d)

khoảnh khắc trời cho

143.

Cảm xúc gì ngập tràn trong tâm hồn Phùng khi đứng trước cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh?

a)

Đau đớn

b)

ngỡ ngàng

c)

hạnh phúc

d)

vui tươi

144.

Phát hiện thứ hai của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh một chiếc thuyền ngoài xa rất đẹp

b)

Cảnh bạo lực: người đàn ông đánh vợ, người con đánh lại cha

c)

Cảnh người đàn ông đánh người đàn bà

d)

Cảnh người đàn ông đánh con mình

145.

Người đàn bà khi bị chồng đánh đã phản ứng như thế nào?

a)

rên rỉ, đau đớn

b)

trốn chạy trước những trận đòn của chồng.

c)

không kêu, không chống trả, không tìm cách chạy trốn

d)

khóc lóc, van xin

146.

Thái độ của Phùng như thế nào khi chứng kiến cảnh tượng bạo lực trên?

a)

Tức giận

b)

tức giận, đánh trả người đàn ông

c)

vứt máy ảnh, chạy nhào tới

d)

kinh ngạc, há mồm ra mà nhìn

147.

Người đàn bà khi vào toà án huyện đã làm gì đầu tiên?

a)

Ngồi mớm ở chiếc ghế phía trước bàn của Đẩu

b)

Than thở, năn nỉ toà án đừng trách phạt người đàn ông

c)

Tìm đến một góc tường để ngồi

d)

Van lạy, khóc lóc cầu xin tha thứ

148.

Sau khi bị chồng đánh, vì sao người đàn cảm thấy đau đớn, vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã?

a)

Vì bị chồng đánh rất tàn nhẫn

b)

Vì con bị chồng đánh 2 tát tai

c)

Vì con mình đánh lại cha để bảo vệ mẹ

d)

Vì mình và con bị đánh rất tàn nhẫn

149.

Điền vào chỗ trống: Lòng các chú (a)   nhưng các chú đâu có phải người làm ăn...

150.

Điền vào chỗ trống: Có chứ chú! Vui nhất là lúc nhìn đàn con tôi (a)  

151.

Đẩu khuyên người đàn bà làm gì?

a)

Đánh lại ông chồng

b)

Bỏ ông chồng

c)

Lên bờ mà ở

d)

Tìm nghề khác

152.

Những lí do khiến người đàn bà không thể bỏ chồng?

a)

Phải sống cho con

b)

Chồng vốn rất hiền lành

c)

Đời bà khổ cực

d)

Chồng đánh vì khổ quá

e)

Mọi việc do bà (đẻ nhiều quá)

153.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của NMC trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.