wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HK II - VẬT LÍ 9

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

                                   

                                    

a)

Đang tăng mà chuyển sang giảm. 

b)

Đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn. 

d)

Luân phiên tăng giảm.

2.

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi

a)

Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây.

b)

Cho nam châm quay trước cuộn dây.

c)

Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây.

d)

Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm.

3.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

                               

        

a)

tăng dần theo thời gian.     

b)

giảm dần theo thời gian.

c)

tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian. 

d)

    đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

4.

Thiết bị nào sau đây hoạt động bằng dòng điện xoay chiều?

                                    

                                          

a)

Đèn pin đang sáng. 

b)

  Nam châm điện.   

c)

Bình điện phân.

d)

  Quạt trần trong nhà đang quay.

5.

Để chế tạo một Nam Châm điện mạnh ta cần điều kiện:

a)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.

b)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.

c)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có ít vòng, lõi bằng sắt non.

d)

Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vòng, lõi bằng thép.

6.

Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:

a)

Chiều của lực điện từ.     

b)

Chiều của đường sức từ

c)

Chiều của dòng điện.

d)

Chiều của  đường của đường đi vào các cực của nam châm.

7.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?

a)

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động  trong từ trường.

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.

c)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi.

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy .

8.

Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều :

a)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều

b)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều

c)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều

d)

Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.

9.

Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?

a)

Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng từ.   

c)

Tác dụng quang.

d)

Tác dụng sinh lý. 

10.

Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng

a)

Hoá năng.  

b)

Năng lượng ánh sáng. 

c)

Nhiệt năng.

d)

Năng lượng từ trường. 

11.

Khi truyền tải một công suất điện P   bằng một dây có điện  trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là

a)

b)

c)

d)

12.

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp

a)

Biến thế tăng điện áp.  

b)

Biến thế giảm điện áp. 

c)

Biến thế ổn áp.   

d)

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

13.

Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng: 

a)

Biến thế tăng điện áp. 

b)

Biến thế giảm điện áp 

c)

Biến thế ổn áp.  

d)

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

14.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện 

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

15.

Khi tăng hiệu điện  thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ

a)

Giảm đi một nửa.

b)

Giảm đi bốn lần 

c)

Tăng lên gấp đôi. 

d)

Tăng lên gấp bốn.

16.

Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ

a)

tăng 102 lần.   

b)

giảm 102 lần.  

c)

tăng 104 lần. 

d)

giảm 104 lần.

17.

Cùng công suất điện P  được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là   

a)

Lớn hơn 2 lần. 

b)

Nhỏ hơn 2 lần.

c)

Nhỏ hơn 4 lần.

d)

Lớn hơn 4 lần.

18.

Máy biến thế là thiết bị    

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi.    

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. 

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

19.

Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ                  

a)

Giảm 3 lần. 

b)

Tăng 3 lần. 

c)

Giảm 6 lần. 

d)

Tăng 6 lần.

20.

Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ                  

a)

Giảm 3 lần.  

b)

Tăng 3 lần. 

c)

Giảm 6 lần.

d)

Tăng 6 lần.

21.

Với :  n1,  n2  lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1,  U2  là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là:      

a)

b)

c)

d)

22.

Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là

  

a)

0,005.  

b)

0,05. 

c)

0,5.

d)

5.

23.

Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này        

a)

Chỉ làm tăng hiệu điện thế.   

b)

Chỉ làm giảm hiệu điện thế.

c)

Có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. 

d)

Có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế.

24.

Một số kẹp giấy bằng sắt bị hút vào các cực của thanh nam châm như hình sau:

Các kẹp sắt này có trở thành nam châm không?

a)

Không, các kẹp sắt chỉ là các kẹp sắt không trở thành nam châm được.

b)

Không xác định được các kẹp sắt có trở thành nam châm không.

c)

Có, vì các kẹp sắt gắn vào nam châm lại có thể hút được các kẹp sắt khác thành một chuỗi các kẹp.

d)

Thiếu giữ kiện để có thể kết luận kẹp sắt có thể trở thành nam châm hay không.

25.

Người ta truyền tải một công suất điện 1000 kW bằng một đường dây có điện trở 10 . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110 kV. Công suất hao phí trên đường dây là:

a)

9,1W    

b)

1100 W

c)

82,64 W   

d)

826,4 W

26.

Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế:

                                       

a)

Chỉ có thể tăng    

b)

Không thể biến thiên  

c)

Chỉ có thể giảm

d)

Không được tạo ra

27.

Trong các loại động cơ điện sau, động cơ nào thuộc loại động cơ điện một chiều ?

a)

Động cơ điện trong các đồ chơi trẻ em.

b)

Quạt điện.

c)

Máy bơm nước.

d)

Động cơ trong máy giặt.

28.

Một ống dây dẫn được mắc với điện kế G để nhận biết dòng điện và một thanh nam châm. Trong những trường hợp nào sau đây, kim điện kế G bị lệch?

a)

Để yên thanh nam châm ở sát đầu trên ống dây.

b)

Đưa thanh nam châm vào trong lòng ống dây.

c)

Đưa thanh nam châm trong lòng ống dây ra.

d)

Đưa nam châm lại gần hoặc ra xa lòng ống dây.

29.

Hình vẽ biểu diễn nam châm luôn bị hút bởi ống dây CD. Thông tin nào sau đây là đúng?

a)

Trong ống dây không có dòng điện chạy qua.

b)

Dòng điện trong ống dây có chiều thay đổi liên tục.

c)

Trong ống dây, dòng điện chạy theo chiều từ D đến C.

d)

Trong ống dây, dòng điện chạy theo chiều từ C đến D.

30.

Ba vòng dây dẫn V giống nhau, đặt trước 3 nam châm giống hệt nhau. Trong những trường hợp nào đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây dẫn nhiều nhất?

a)

Hình a

b)

Hình b

c)

Hình c

d)

Cả ba hình

31.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường

a)

Bị hắt trở lại môi trường cũ. 

b)

Tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

c)

Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

d)

Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

32.

Pháp tuyến là đường thẳng

a)

Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới. 

b)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới.

c)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.

d)

Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.

33.

Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.   

b)

Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

c)

Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.

d)

Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

34.

Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:

a)

Tia IP’.

b)

Tia IN’.

c)

Tia PI.

d)

Tia NI.

35.

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

a)

góc tới bằng 0.   

b)

góc tới bằng góc khúc xạ. 

c)

góc tới lớn hơn góc khúc xạ.   

d)

góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.