Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD 12 BÀI 6
Total questions: 108
Worksheet time: 9hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Không ai bị bắt nếu
a)
không có sự phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
b)
không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo
c)
không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang
d)
không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội
2.
Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là
a)
trong mọi trường hợp, không ai bị bắt nếu như không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b)
chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang
c)
Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội và xác định dấu vết tội phạm
d)
trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Toà án
3.
Người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử là
a)
bị hại
b)
bị cáo
c)
bị can
d)
bị kết án
4.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm
a)
ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
b)
bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật
c)
ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau
d)
bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân
5.
Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?
a)
Người đang bị truy nã
b)
Người phạm tội rất nghiêm trọng
c)
Người phạm tội lần đầu
d)
Người chuẩn bị trộm cắp
6.
Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
a)
Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội
b)
Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
c)
Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội
d)
Bị nghi ngờ phạm tội
7.
Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với
a)
công dân
b)
Nhà nước
c)
pháp luật
d)
tòa án
8.
Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc
a)
bắt người trong trường hợp khẩn cấp
b)
bắt người trong trường hợp không khẩn cấp
c)
bắt người phạm tội quả tang
d)
bắt người đang bị truy nã
9.
Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc
a)
bắt người trong trường hợp khẩn cấp
b)
bắt người trong trường hợp không khẩn cấp
c)
bắt người phạm tội quả tang
d)
bắt người đang bị truy nã
10.
Bắt người khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn thuộc
a)
bắt người trong trường hợp khẩn cấp
b)
bắt người trong trường hợp không khẩn cấp
c)
bắt người phạm tội quả tang
d)
bắt người đang bị truy nã
11.
Theo pháp luật Việt Nam, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội
a)
quả tang
b)
do nghi ngờ
c)
trước đó
d)
rất lớn
12.
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải đeo đúng quy định của
a)
công an
b)
địa phương
c)
pháp luật
d)
tòa án
13.
Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
a)
bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
d)
bắt người hợp pháp của công dân
14.
Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?
a)
Công an cấp huyện
b)
Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh
c)
Các đội cảnh sát tuần tra giao thông
d)
Toà án, Viện Kiểm sát, cơ quan điều tra các cấp
15.
Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?
a)
Đánh người gây thương tích
b)
Bắt, giam, giữ người trái pháp luật
c)
Khám xét nhà khi không có lệnh
d)
Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác
16.
Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là
a)
thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp
b)
công an viên khu vực
c)
công an cấp xã
d)
lực lượng dân phòng
17.
Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật?
a)
Đúng công đoạn.
b)
Đúng giai đoạn
c)
Đúng trình tự, thủ tục
d)
Đúng thời điểm
18.
Đâu là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội
c)
Bầu cử và ứng cử của công dân
d)
Khiếu nại và tố cáo của công dân
19.
Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?
a)
Viện Kiểm sát nhân dân các cấp
b)
Cơ quan điều tra các cấp
c)
Toà án nhân dân các cấp
d)
Uỷ ban nhân dân
20.
Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
a)
Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người
b)
Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ
c)
Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định
d)
Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật
21.
Ý kiến nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật
b)
Khi cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật
c)
Khi cần công an có quyền bắt người để điều tra
d)
Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người, trừ phạm tội quả tang
22.
Việc bắt người nào sau đây chưa cần phê chuẩn của Viện Kiểm sát?
a)
Người chuẩn bị phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
b)
Người chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng
c)
Nghi ngờ người đó lấy trộm tiền
d)
Nghi ngờ đó bắt trộm bò
23.
Bắt người trong trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp khẩn cấp?
a)
Khi có người trông thấy và xác định đúng là người đã thực hiện hành vi tội phạm
b)
Khi thấy tại người hoặc nơi ở của người bị nghi là tội phạm có dấu vết của tội phạm
c)
Người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
d)
Khi nghi ngờ người đó trộm chó
24.
Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây?
a)
Đánh người gây thương tích
b)
Bắt, giam, giữ người trái pháp luật
c)
Khám xét nhà khi không có lệnh
d)
Đọc trộm tin nhắn
25.
Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về thân thể?
a)
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ
c)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
d)
Quyền tự do ngôn luận
26.
Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều phải
a)
Phạt hành chính
b)
Lập biên bản
c)
Phạt tù
d)
Phạt cải tạo
27.
Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Trong mọi trường hợp không ai có thể bị bắt
b)
Công an có thể bắt người nếu nghi là tội phạm
c)
Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Toà án
d)
Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp phạm tội quả tang
28.
Nội dung nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b)
Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật
c)
Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt
d)
Chỉ cần nghi ngờ là phạm tội thì công an có quyền bắt
29.
Công an bắt giam nguời mà không có lệnh vì nghi lấy trộm xe máy là vi phạm quyền
a)
tự do ngôn luận
b)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
c)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
d)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
30.
Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học
b)
Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau
c)
Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác
d)
Một người đang bẻ khoá lấy trộm xe máy
31.
Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát là
a)
bị cáo
b)
bị can
c)
khởi tố bị can
d)
truy nã
32.
Hoạt động của cơ quan điều tra để lùng bắt bị can khi bị can trốn hoặc không biết ở đâu là
a)
bị cáo
b)
bị can
c)
khởi tố bị can
d)
truy nã
33.
Hành vi tố tụng hình sự do cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội là
a)
bị cáo
b)
bị can
c)
khởi tố bị can
d)
truy nã
34.
Người đã bị Toà án đưa ra xét xử là
a)
bị cáo
b)
bị can
c)
khởi tố bị can
d)
truy nã
35.
Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền
a)
tự do ngôn luận
b)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
c)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
d)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
36.
Ở nước ta, danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và
a)
bảo vệ
b)
khuyến khích
c)
độc lập
d)
tự do
37.
Những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người khác thì pháp luật nước ta
a)
nghiêm cấm
b)
khuyến khích
c)
ủng hộ
d)
cho phép
38.
Dù cố ý hay vô ý, việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là
a)
vi phạm pháp luật
b)
không vi phạm
c)
điều bình thường
d)
việc được phép
39.
Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị
a)
phạt cảnh cáo
b)
cải tạo không giam giữ đến hai năm
c)
phạt tù từ ba tháng đến hai năm
d)
tùy theo hậu quả mà áp dụng một trong các trường hợp trên
40.
Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là nội dung của quyền
a)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
tự do về thân thể của công dân
41.
Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
a)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
tự do về thân thể của công dân
42.
Đánh người gây thương tích bao nhiêu % trở lên thì bị truy cứu hình sự?
a)
11%
b)
12%
c)
13%
d)
14%
43.
Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
44.
Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?
a)
Vu khống
b)
Vào chỗ ở của người khác
c)
Bóc mở thư của người khác
d)
Tung tin nói xấu người khác trên Facebook
45.
Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác?
a)
Khi con có lỗi bố mẹ phê bình
b)
Khống chế và bắt giữ tên trộm
c)
Bắt người theo quyết định của Toà án
d)
Đánh người gây thương tích
46.
Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?
a)
Được phép đánh người khi người đó phạm tội
b)
Nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích
c)
Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác
d)
Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác
47.
Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây?
a)
Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân
48.
Đi xe máy gây tai nạn cho người khác là vi phạm quyền
a)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
c)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
d)
tự do ngôn luận
49.
Giam giữ người quá thời gian qui định là vi phạm quyền
a)
tự do ngôn luận
b)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
c)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
d)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
50.
Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi
a)
vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe
c)
vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
d)
vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
51.
Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hộii
b)
Quyền bầu cử ứng cử của công dân
c)
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
52.
Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
Tự do ngôn luận của công dân
53.
Việc khám xét chỗ ở, địa điểm của người nào đó được cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nào?
a)
Người bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn trốn ở đó
b)
Chỉ người bị truy nã
c)
Người đang phạm tội quả tang
d)
Chỉ người phạm tội đang lẩn trốn ở đó
54.
Chỉ được khám xét nhà ở của công dân trong các trường hợp nào sau đây?
a)
Vào nhà lấy lại đồ đã cho người khác mượn khi người đó đi vắng
b)
Nghi ngờ người đó lấy trộm đồ của mình
c)
Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó
d)
Bắt người không có lí do
55.
Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
công an cho phép
b)
có người làm chứng
c)
pháp luật cho phép
d)
trưởng ấp cho phép
56.
Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền
a)
bất khả xâm phạm về chỗ ở
b)
bất khả xâm phạm đến tính mạng
c)
bất khả xâm phạm đến sức khỏe
d)
bất khả xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự
57.
Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó
a)
đồng ý
b)
chuẩn y
c)
chứng nhận
d)
cấm đoán
58.
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
59.
Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, đòi hỏi mỗi người phải
a)
tôn trọng tính mạng của người khác
b)
tôn trọng bí mật của người khác
c)
tôn trọng tự do của người khác
d)
tôn trọng quyền riêng tư của người khác
60.
Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Bất kì ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác
b)
Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân
c)
Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên
d)
Công an khám nhà của công dân khi có lệnh
61.
Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Giúp chủ nhà phá khoá để vào nhà
b)
Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ
c)
Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi
d)
Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi
62.
Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm
a)
quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
b)
quyền tự do về nơi ở, nơi cư trú của công dân
c)
quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
d)
quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân
63.
Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
a)
đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh
b)
đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh
c)
đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh
d)
đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh
64.
Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để
a)
tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ
b)
tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ
c)
tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ
d)
tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ
65.
Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền
a)
Quyền bí mật đời tư của công dân
b)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân
d)
Quyền bí mật tự do tuyệt đối của công dân
66.
Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
a)
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
67.
Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung quyền nào sau đây của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
68.
Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án là nội dung của quyền nào sau đây?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
69.
Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã là nội dung của quyền nào sau đây?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
c)
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
70.
Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án là nội dung của quyền
a)
bất khả xâm phạm về chỗ ở
b)
bất khả xâm phạm đến tính mạng
c)
bất khả xâm phạm đến sức khỏe
d)
bất khả xâm phạm đến nhân phẩm
71.
Khám xét chỗ ở của một người khi cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nội dung của quyền
a)
bất khả xâm phạm về chỗ ở
b)
bất khả xâm phạm đến tính mạng
c)
bất khả xâm phạm đến sức khỏe
d)
bất khả xâm phạm đến nhân phẩm
72.
Chỉ được khám xét nơi ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?
a)
Lấy lại đồ đã cho mượn nhưng người đó đi vắng
b)
Nghi ngờ nhà đó lấy trộm đồ của mình
c)
Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó
d)
Bắt người không có lí do
73.
Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
a)
Do pháp luật quy định
b)
Có nghi ngờ tội phạm
c)
Cần tìm đồ vật quý
d)
Do một người chỉ dẫn
74.
Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
b)
Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
c)
Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân
d)
Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân
75.
Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?
a)
Cán bộ, chiến sĩ công an
b)
Những người làm nhiệm vụ điều tra
c)
Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
d)
Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh
76.
Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải tôn trọng
a)
nhân phẩm người khác
b)
danh dự người khác
c)
chỗ ở của người khác
d)
uy tín của người khác
77.
Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
b)
Quyền bầu cử ứng cử của công dân
c)
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
78.
Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
a)
Mọi công dân trong xã hội
b)
Cán bộ công chức nhà nước
c)
Người làm nhiệm vụ chuyển thư
d)
Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật
79.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
a)
bí mật của công dân
b)
bí mật của công chức
c)
bí mật của nhà nước
d)
bí mật đời tư
80.
Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
b)
Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú
c)
Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín
d)
Quyền bí mật đời tư
81.
Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín?
a)
Tin nhắn điện thoại
b)
Email
c)
Bưu phẩm
d)
Sổ nhật kí
82.
Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của con thì cha mẹ
a)
có quyền kiểm soát
b)
không có quyền kiểm soát
c)
nên kiểm soát
d)
không nên kiểm soát
83.
Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nội dung quyền nào sau đây?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
b)
Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú
c)
Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín
d)
Quyền bí mật đời tư
84.
Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?
a)
Đã là bạn thì có thể tự ý xem
b)
Chỉ được xem nếu bạn đồng ý
c)
Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem
d)
Bạn đồng ý thì mình xem hết các tin nhắn khác
85.
Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi
b)
Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện
c)
Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ
d)
Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị
86.
Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Thư của người thân thì được phép mở ra xem
b)
Đã là vợ chồng thì được tự ý xem thư của nhau
c)
Thư nhặt được thì được phép xem
d)
Người có thẩm quyền được phép kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra
87.
Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi
b)
Quyền bầu cử ứng cử của công dân
c)
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
d)
Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
88.
Quyền tự do ngôn luận là
a)
tự chủ trong các quan điểm về chính trị - xã hội của công dân
b)
một trong các quyền tự do cơ bản của công dân
c)
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân
d)
quyền được nhà nước bảo đảm phát triển của công dân
89.
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước là
a)
quyền tự do ngôn luận
b)
quyền tự do phát biểu
c)
quyền tự do phát ngôn
d)
quyền tự do chính trị
90.
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề
a)
chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước
b)
chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước
c)
chính trị, kinh tế, văn hoá - y tế, giáo dục của đất nước
d)
chính trị, văn hoá, xã hội, y tế của đất nước
91.
Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được
a)
tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn
b)
tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ
c)
tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú
d)
tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kì nơi nào mình muốn
92.
Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
a)
Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14
b)
Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó
c)
Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói
d)
Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình
93.
Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật
b)
Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn
c)
Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến
d)
Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn
94.
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước là nội dung của
a)
quyền tự do ngôn luận của công dân
b)
quyền tự do tôn giáo của công dân
c)
quyền tự do học tập của công dân
d)
quyền tư do dân chủ của công dân
95.
Công dân có quyền trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước của quyền trong lĩnh vực nào?
a)
Chính trị
b)
Học tập
c)
Tự do ngôn luận
d)
Bất khả xâm phạm về thân thể
96.
Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?
a)
Chính trị
b)
Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
c)
Tự do ngôn luận
d)
Bất khả xâm phạm về thân thể
97.
Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tham gia phát biểu ý kiến
b)
Quyền tự do hội họp
c)
Quyền xây dựng đất nước
d)
Quyền tự do ngôn luận
98.
Một trong những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân là
a)
tự do nói chuyện trong giờ học
b)
tố cáo người có hành vi vi phạm pháp luật
c)
trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học ở địa phương mình
d)
nói những điều mà mình thích
99.
Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về tinh thần?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ
d)
Quyền tự do ngôn luận
100.
Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
a)
Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình
b)
Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình để ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai
c)
Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri
d)
Viết bài trên mạng internet với nội dung xuyên tạc sai sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nước
101.
Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
a)
Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình
b)
Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình
c)
Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri
d)
Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nước
102.
Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
b)
Quyền bầu cử ứng cử của công dân
c)
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
d)
Quyền tự do ngôn luận của công dân
103.
B thường bình phẩm A với dụng ý chê bai, nói xấu ở chỗ đông người. Dù A đã nhắc nhở nhưng B không từ bỏ vì cho rằng đó là quyền tự do ngôn luận của mình. A phân vân chưa biết xử lí như thế nào. Nếu là A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
Cứ cho B nói về mình như thế nào, ở đâu cũng được
b)
Cấm B nói những điều không tốt về mình trước đám đông nữa
c)
Nói xấu lại B với bạn bè của mình và cả bạn bè của B
d)
Nói chuyện trực tiếp với B để B biết đó là hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận
104.
Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật quy định mối quan hệ cơ bản giữa nhà nước và
a)
Nhân dân
b)
Công dân
c)
Dân tộc
d)
Cộng đồng
105.
Để thực hiện các quyền tự do cơ bản, công dân cần tránh việc làm nào sau đây?
a)
Tìm hiểu các quyền tự do cơ bản của mình
b)
Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác
c)
Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
d)
Tích cực giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hành pháp luật
106.
Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận của công dân
b)
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
107.
Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận của công dân
b)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
108.
Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận của công dân
b)
Quyền bầu cử và ứng cử của công dân
c)
Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Reset
