wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 SỬ

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

 miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

2.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

3.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

d)

làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.

4.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

b)

đề ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi.

c)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

d)

 thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.

5.

Sự kiện nào chứng tỏ miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng sau năm 1954?

a)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

Pháp rút quân khỏi Cát Bà (Hải Phòng).

c)

 Pháp rút quân khỏi miền Nam.

d)

 Pháp bại ở Điện Biên Phủ.

6.

Sự kiện nào chứng tỏ Mĩ đang thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?

a)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

c)

Pháp rút quân khỏi miền Nam.

d)

Pháp bại ở Điện Biên Phủ.

7.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam là gì?

a)

Tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

b)

Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

Quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam.

8.

Sau 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do

a)

âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.

c)

 qui định của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

 quân Pháp rút khỏi miền Nam.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.

c)

Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam

d)

Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

10.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam theo Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 1/1959 là

a)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

d)

tiến hành khởi nghĩa từng phần.

11.

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ sau phong trào cách mạng nào của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào “ Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.

b)

Phong trào phá “Ấp chiến lược”.

c)

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”

d)

Phong trào “Đồng Khởi”.

12.

11. Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết gặc lập công”.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lúng ngụy mà diệt”.

13.

Nguyên nhân chủ yếu làm bùng nổ phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng(1/1959).

b)

Chính sách khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Trung ương Cục miền Nam ra đời (1/1961).

d)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập (2/1961).

14.

Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b)

tiếp tục đấu tranh chính trị chống chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

nổi dậy đánh địch bằng ba mũi giáp công.

d)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

15.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

d)

Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.

17.

Nội dung nào là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.

18.

 Trước hành động khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm, yêu cầu đặt ra đối với cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam là gì?

a)

Cần có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách.

b)

Thành lập Quân giải phóng miền Nam Việt Nam để có một đội quân chính qui.

c)

Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam nhằm đoàn kết tòn dân.

d)

Thành lập Trung ương cục miền Nam để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

19.

 Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

b)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

c)

Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

20.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đóng vai trò như thế nào?

a)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

 Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

 Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước tiến quan trọng.

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Quân dân ta chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai của Mĩ thất bại.

22.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân  ở miền Nam Việt Nam có vai trò

a)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

23.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam

a)

có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.

b)

được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH

24.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau nhằm

a)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

25.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã thông qua những nội dung nào?

a)

Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và kế hoạch Nhà nước 5 năm.

b)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt.

c)

Luận cương chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

Quyết định đổi tên đảng thành Đảng Lao động Việt Nam, Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

26.

Nội dung nào dưới đây là một trong những nhiệm vụ của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân, củng cố quốc phòng, an ninh.

d)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

27.

“Quốc sách” để Mĩ và chính quyền Sài Gòn bình định miền Nam Việt Nam là

a)

sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

trang bị các phương tiện chiến tranh hiện đại.

c)

lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam (MACV).

d)

 dồn dân lập ấp chiến lược.

28.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Tìm diệt và bình định

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Phá hoại miền Bắc.

29.

Trong “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), lực lượng nào giữ nhiệm vụ trực tiếp trên chiến trường?

a)

Cố vấn Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân Đồng minh của Mĩ.

d)

Quân đội Mĩ.

30.

Những biểu hiện nào dưới đây đúng với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam Việt Nam?

a)

Quân Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

b)

Quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

c)

 Quân Sài Gòn, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.

d)

Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

31.

“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam Việt Nam là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

chiến tranh phá hoại.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân cũ.

d)

chiến tranh du kích.

32.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam Việt Nam, để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn Mĩ đã

a)

lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.

b)

đề ra kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

đề ra kế hoạch Giônxơn- Mác Namara.

d)

đưa vào miền Nam nhiều nhà quân sự giỏi.

33.

Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.

c)

 Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.

d)

Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.

34.

Từ 1961-1965, khẩu hiệu“ Một tấc không đi, một li không rời” ra đời trong phong trào nào của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

“Ba sẵn sàng”

b)

“Đồng Khởi”.

c)

“ Người cày có ruộng”.

d)

“Phá Ấp chiến lược”.

35.

Cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là sự kết hợp của những hình thức đấu tranh nào?

a)

Chính trị với vũ trang.

b)

Chính trị với ngoại giao.

c)

Ngoại giao với vũ trang.

d)

 Kinh tế với chính trị.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), “Đội quân tóc dài” lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc chiến đấu chống

a)

 Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

37.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miến Nam Việt Nam thành

a)

đồng minh duy nhất.

b)

căn cứ quân sự duy nhất.

c)

thuộc địa kiểu cũ.

d)

 thuộc địa kiểu mới.

38.

Âm mưu của Mĩ trong xây dựng ấp chiến lược là

a)

tạo điều kiện ổn định đời sống nhân dân.

b)

cô lập lực lượng cách mạng, bình định miền Nam.

c)

khi tiến hành chiến tranh đỡ thiệt hại cho nhân dân.

d)

để dễ quản lí nhân dân

39.

Hình thức đấu tranh của phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960) là

a)

khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp với thương lượng.

c)

đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

đấu tranh chính trị khởi nghĩa giành chính quyền.

40.

Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lương sang thế tiến công?

a)

“Đồng khởi”.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

41.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam thắng lợi đã dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng min

d)

 Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

42.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam, được hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam xác định là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường

a)

đấu tranh kiên quyết đòi Mĩ – Diệm hiệp thương tổng tuyển cử.

b)

sử dụng bạo lực của lực lượng chính trị, kết hợp vũ trang.

c)

đấu tranh chính trị chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

đẩy mạnh chiến tranh du kích, kết hợp với lực lượng vũ trang.

43.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cũa Mĩ?

a)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

b)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Bình Giã, Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

44.

Hội nghị Ban Chấp hành trung ương đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dung bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm là vì

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công.

c)

mọi xung đột chỉ có thể giải quyết bằng vũ lực.

d)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

45.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

chuyển từ giữ gìn sang tiến công.

b)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

c)

giữ vững và phát triển thế tiến công.

d)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

46.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt Mĩ có vai trò

a)

giữ vai trò chủ đạo trên chiến trường.

b)

là lực lượng phối hợp chiến đấu.

c)

trực tiếp tham chiến.

d)

là cố vấn chỉ huy

47.

Trong cuộc đấu tranh chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng ba mũi giáp công là

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao

b)

chính trị, văn hóa, quân sự.

c)

chính trị, quân sự, binh vận

d)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

48.

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị, phong trào phá “ấp chiến lược” ở nông thôn và những thắng lợi quân sự trong những năm 1961- 1963 của quân dân miền Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ.

b)

làm thất bại hòa toàn âm mưu biến miền Nam thành ăn cứ quân sự của Mĩ.

c)

đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

49.

Hiệp định Giơ nevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với nhân dân ta là nhận định chính xác vì

a)

Mĩ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta nhưng sau đó lại xâm lược.

b)

cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân miền Nam vẫn chưa hoàn thành.

c)

ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định.

d)

thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta để thực hiện tổng tuyển cử tự do.

50.

Yếu tố được xem là “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Ấp chiến lược

b)

Ngụy quân.

c)

Ngụy quyền.

d)

Đô thị (hậu cứ).

51.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.